Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 6,131
Môi trường và tài nguyên thiên nhiên – nền tảng của sự sống và tương lai của con người
- Phân biệt được khái niệm, đặc điểm của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Phân tích được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của xã hội loài người.
- Trình bày được khái niệm và sự cần thiết phải phát triển bền vững.
- Trình bày được khái niệm và biểu hiện của tăng trưởng xanh.
1. Môi trường
- Khái niệm: Môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện để chúng ta sống, hoạt động và phát triển. Môi trường sống của con người gồm: Môi trường tự nhiên: bao gồm các thành phần của tự nhiên (địa chất, địa hình, khoáng sản, đất, nước, khí hậu, sinh vật); môi trường xã hội: bao gồm các mối quan hệ giữa con người với con người (luật lệ, thể chế, quy định,...); Môi trường nhân tạo: bao gồm các nhân tố do con người tạo nên (khu đô thị, công viên, nhà máy, công sở,...).
- Đặc điểm:
+Có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với con người.
+ Có thể tác động và ảnh hưởng đến con người.
- Vai trò:
+ Tạo không gian sống cho con người và sinh vật.
+ Chứa đựng và cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống con người.
+ Là nơi chứa đựng, cân bằng và phân huỷ các chất thải do con người tạo ra.
+ Lưu giữ và cung cấp thông tin, nhờ đó con người có thể hiểu biết được quá khứ và dự đoán được tương lai cho chính mình.
2. Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tất cả các dạng vật chất tồn tại khách quan trọng tự nhiên mà con người. có thể sử dụng phục vụ cuộc sống cá nhân và sự phát triển của xã hội loài người.
- Đặc điểm chung của tài nguyên thiên nhiên:
+ Phân bố không đồng đều theo không gian lãnh thổ.
+ Phần lớn các nguồn TNTN có giá trị kinh tế được hình thành qua quá trình phát triển lâu dài của tự nhiên và lịch sử.
- Phân loại:
+ Theo thuộc tính tự nhiên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu, tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản...
+ Theo công dụng kinh tế: Tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch... + Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người: tài nguyên có thể bị hao kiệt (tài nguyên không khôi phục được: khoáng sản; tài nguyên có thể khôi phục được: đất trồng, các loài động, thực vật,...); tài nguyên không bị hao kiệt: năng lượng mặt trời, gió, nước,...
- Vai trò:
+ Là nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội.
+ Là tiền đề quan trọng cho tích luỹ, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phát triển bền vững
- “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thoả mãn nhu cầu của chính các thế hệ mai sau”. Nói cách khác, phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, xã hội và môi trường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
- Sự cần thiết phải phát triển bền vững
+ Về kinh tế: Phát triển kinh tế với mục tiêu tăng trưởng GDP quá cao trong thời gian ngắn đã dẫn tới việc khai thác tài nguyên thiên nhiên nhiều hơn, đồng thời cũng tạo ra chất thải nhiều hơn. Hậu quả làm cho môi trường sinh thái dần bị suy giảm.
+ Về xã hội: Tình trạng gia tăng dân số quá nhanh, tỉ lệ người nghèo ở các nước đang phát triển nhiều lên, hiện tượng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập phổ biến,...
+ Về môi trường: Tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy giảm, môi trường bị ô nhiễm nặng nề, nhiều giống loài động vật, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
4. Tăng trưởng xanh
Là phương thức phát triển kinh tế bền vững nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển, đồng thời bảo tồn môi trường, ngăn chặn sự mất mát về đa dạng sinh học và giảm thiểu việc sử dụng không bên vững tài nguyên thiên nhiên.
- Biểu hiện:
+ Giảm thiểu phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ biến đổi khí hậu: Sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất và dịch vụ (vận tải, thương mại).
+ Xanh hoá sản xuất: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; sử dụng năng lượng và vật liệu mới, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao để tăng năng suất lao động, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường; phát triển nông nghiệp hữu cơ, áp dụng khoa học và kĩ thuật nông nghiệp hiện đại để có năng suất và lợi nhuận cao.
+ Xanh hoá lối sống và tiêu dùng bền vững: Kết hợp lối sống truyền thống đẹp với những tiện nghi văn minh, hiện đại; đô thị hoá bền vững gồm xử lí rác thải, chất thải; duy trì lối sống hòa hợp với thiên nhiên ở nông thôn.
xem thêm :
- Phân biệt được khái niệm, đặc điểm của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Phân tích được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của xã hội loài người.
- Trình bày được khái niệm và sự cần thiết phải phát triển bền vững.
- Trình bày được khái niệm và biểu hiện của tăng trưởng xanh.
ĐỊA LÝ 10-MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Môi trường
- Khái niệm: Môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng ta, tạo điều kiện để chúng ta sống, hoạt động và phát triển. Môi trường sống của con người gồm: Môi trường tự nhiên: bao gồm các thành phần của tự nhiên (địa chất, địa hình, khoáng sản, đất, nước, khí hậu, sinh vật); môi trường xã hội: bao gồm các mối quan hệ giữa con người với con người (luật lệ, thể chế, quy định,...); Môi trường nhân tạo: bao gồm các nhân tố do con người tạo nên (khu đô thị, công viên, nhà máy, công sở,...).
- Đặc điểm:
+Có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với con người.
+ Có thể tác động và ảnh hưởng đến con người.
- Vai trò:
+ Tạo không gian sống cho con người và sinh vật.
+ Chứa đựng và cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống con người.
+ Là nơi chứa đựng, cân bằng và phân huỷ các chất thải do con người tạo ra.
+ Lưu giữ và cung cấp thông tin, nhờ đó con người có thể hiểu biết được quá khứ và dự đoán được tương lai cho chính mình.
2. Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tất cả các dạng vật chất tồn tại khách quan trọng tự nhiên mà con người. có thể sử dụng phục vụ cuộc sống cá nhân và sự phát triển của xã hội loài người.
- Đặc điểm chung của tài nguyên thiên nhiên:
+ Phân bố không đồng đều theo không gian lãnh thổ.
+ Phần lớn các nguồn TNTN có giá trị kinh tế được hình thành qua quá trình phát triển lâu dài của tự nhiên và lịch sử.
- Phân loại:
+ Theo thuộc tính tự nhiên: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu, tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản...
+ Theo công dụng kinh tế: Tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công nghiệp, tài nguyên du lịch... + Theo khả năng có thể bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của con người: tài nguyên có thể bị hao kiệt (tài nguyên không khôi phục được: khoáng sản; tài nguyên có thể khôi phục được: đất trồng, các loài động, thực vật,...); tài nguyên không bị hao kiệt: năng lượng mặt trời, gió, nước,...
- Vai trò:
+ Là nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội.
+ Là tiền đề quan trọng cho tích luỹ, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phát triển bền vững
- “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thoả mãn nhu cầu của chính các thế hệ mai sau”. Nói cách khác, phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, xã hội và môi trường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
- Sự cần thiết phải phát triển bền vững
+ Về kinh tế: Phát triển kinh tế với mục tiêu tăng trưởng GDP quá cao trong thời gian ngắn đã dẫn tới việc khai thác tài nguyên thiên nhiên nhiều hơn, đồng thời cũng tạo ra chất thải nhiều hơn. Hậu quả làm cho môi trường sinh thái dần bị suy giảm.
+ Về xã hội: Tình trạng gia tăng dân số quá nhanh, tỉ lệ người nghèo ở các nước đang phát triển nhiều lên, hiện tượng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập phổ biến,...
+ Về môi trường: Tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy giảm, môi trường bị ô nhiễm nặng nề, nhiều giống loài động vật, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
4. Tăng trưởng xanh
Là phương thức phát triển kinh tế bền vững nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phát triển, đồng thời bảo tồn môi trường, ngăn chặn sự mất mát về đa dạng sinh học và giảm thiểu việc sử dụng không bên vững tài nguyên thiên nhiên.
- Biểu hiện:
+ Giảm thiểu phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ biến đổi khí hậu: Sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm mức tiêu hao năng lượng trong sản xuất và dịch vụ (vận tải, thương mại).
+ Xanh hoá sản xuất: Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; sử dụng năng lượng và vật liệu mới, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao để tăng năng suất lao động, sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường; phát triển nông nghiệp hữu cơ, áp dụng khoa học và kĩ thuật nông nghiệp hiện đại để có năng suất và lợi nhuận cao.
+ Xanh hoá lối sống và tiêu dùng bền vững: Kết hợp lối sống truyền thống đẹp với những tiện nghi văn minh, hiện đại; đô thị hoá bền vững gồm xử lí rác thải, chất thải; duy trì lối sống hòa hợp với thiên nhiên ở nông thôn.
xem thêm :