Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 19,475
Kế hoạch dạy học tích hợp phát triển năng lực số
Môn: Lịch sử và Địa lí – Lớp 6Tên bài: Bài 9. Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh nắm được:- Đặc điểm điều kiện tự nhiên Trung Quốc cổ đại (vai trò của Hoàng Hà và Trường Giang; thượng nguồn – đồng cỏ – chăn nuôi).
- Quá trình thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thủy Hoàng (năm 221 TCN; chia quận huyện; thống nhất đo lường, tiền tệ, chữ viết, pháp luật; phân hóa xã hội).
- Trục thời gian từ nhà Hán → Nam Bắc triều → nhà Tuỳ.
- Một số thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung Quốc cổ đại đến thế kỉ VII (chữ viết, thơ ca, tư tưởng, sử học, lịch pháp, khoa học-kĩ thuật, kiến trúc–điêu khắc, …) và ý nghĩa đến ngày nay.
2. Về năng lực (môn học + chung)
Năng lực chung- Tự chủ và tự học: chuẩn bị/hoàn thành nhiệm vụ số đúng hạn theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận, thống nhất câu trả lời và phân công khi làm việc nhóm trên môi trường số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cách trình bày thông tin (trục thời gian/phiếu học tập/slide) phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Khai thác và sử dụng thông tin tư liệu/lược đồ: xác định được vai trò của Hoàng Hà – Trường Giang qua kênh chữ/kênh hình.
- Tái hiện và hiểu lịch sử: mô tả sơ lược thống nhất và xây dựng phong kiến thời Tần; sắp xếp đúng mốc thời gian Hán–Nam Bắc triều–Tuỳ.
- Vận dụng kiến thức lịch sử: liên hệ ý nghĩa của các thành tựu văn minh với đời sống hiện nay.
3. Mục tiêu năng lực số (ghi mã theo tài liệu bạn cung cấp)
Lớp 6: ưu tiên các mức CB1/CB2; bài học tập trung hoạt động đọc–tìm thông tin, đánh giá nhanh độ tin cậy, tạo sản phẩm số dạng bảng/slide và chia sẻ.
- 1.1. Duyệt, tìm kiếm, lọc dữ liệu/thông tin/nội dung số
- L6-L7 (TC1): 1.1.NC1 (mức tiến tới): Học sinh tìm được dữ liệu/thông tin qua tìm kiếm đơn giản và mô tả cách truy cập kết quả tìm kiếm.
- (Triển khai ở hoạt động mở rộng “tìm 1 hình/tư liệu bổ sung cho thành tựu” trong thời gian rất ngắn.)
- 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
- L4-L5 (CB2): 1.2.NC1 (mức CB2/TC nhẹ): Học sinh nhận biết và bước đầu xác định độ tin cậy của nguồn (bằng tiêu chí đơn giản: trang chính thống/nhãn nguồn/nhận xét của SGK/UNESCO…).
- 2.1. Tương tác thông qua công nghệ số
- L6-L7 (TC1): thực hiện tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với công nghệ số trong nhóm (Google Form/Padlet/Miro mini).
- 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số
- L4-L5 (CB2): nhận biết và xác định cách trích dẫn/ghi nguồn cơ bản khi đăng sản phẩm số.
- 3.1. Phát triển nội dung số
- L8-L9 (TC2): tạo nội dung số (slide/canvas) thể hiện được vấn đề học tập theo cấu trúc yêu cầu.
- 3.3. Thực thi bản quyền và giấy phép
- L6-L7 (TC1): học sinh thực hiện được quy tắc cơ bản về bản quyền/nguồn khi sử dụng hình ảnh tư liệu (ghi “nguồn” dưới hình).
- 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
- L4-L5 (CB2): nhận biết cách chia sẻ thông tin cá nhân an toàn (không dùng tên thật/không lộ dữ liệu cá nhân trên sản phẩm chia sẻ công khai).
4. Về phẩm chất
- Trân trọng di sản văn minh nhân loại; có thái độ học tập nghiêm túc khi làm việc nhóm và hoàn thành nhiệm vụ số.
- Trách nhiệm trong sử dụng công nghệ: tôn trọng bản quyền, ghi nguồn; hợp tác văn minh trên môi trường số.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị số
- 01 máy tính + máy chiếu/TV.
- Điện thoại/máy tính của học sinh (nếu có; hoặc dùng chung theo nhóm).
- Nền tảng/ công cụ số (chọn 1–2 để triển khai mượt)
- Padlet hoặc Google Jamboard/Miro (mini board) để thu thập câu trả lời “mở đầu” và “thành tựu ấn tượng”.
- Google Form/Quizizz/Kahoot (dạng trắc nghiệm nhanh) cho phần luyện tập.
- Canva/PowerPoint online/Google Slides để tạo 1 sản phẩm số: “Phiếu học tập dạng slide/infographic mini” + trục thời gian.
- Học liệu
- SGK Lịch sử & Địa lí 6 – trích mục: điều kiện tự nhiên, Tần Thủy Hoàng, trục thời gian Hán–Nam Bắc triều–Tuỳ, thành tựu văn minh.
- Ảnh/biểu tượng dùng trong bài: la bàn, Hoàng Hà–Trường Giang (tranh SGK), tượng đất nung, Vạn Lý Trường Thành.
- Phiếu học tập số hóa (file mẫu trên Slides/Padlet).
- Bộ tiêu chí ngắn (rubric) dán trên màn hình/phiếu: đúng nội dung – đúng thời gian – có ghi nguồn – trình bày rõ ràng.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1: “Khởi động – Nhiệm vụ khám phá: vì sao Trung Quốc cổ đại sớm có văn minh?” (10 phút)
a) Mục tiêu- Học sinh xác định được vấn đề bài học: điều kiện tự nhiên tác động như thế nào và sẽ lần lượt giải quyết các nội dung về Tần, trục thời gian, thành tựu văn minh.
- Kích hoạt kiến thức nền và hình thành mục tiêu học tập cho các hoạt động sau.
- Kích hoạt năng lực số: tìm nhanh hình minh họa và chia sẻ ý kiến.
- Giáo viên trình chiếu hình “la bàn”/hoặc Vạn Lý Trường Thành từ SGK.
- Học sinh trả lời nhanh 1 câu hỏi lên Padlet:
- “Theo em: Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến đời sống cư dân Trung Quốc cổ đại?”
- Mỗi nhóm trả lời trong 1 ô kèm từ khóa (vd: “phù sa”, “đồng bằng”, “lũ lụt”, “trị thủy”).
- Nhóm đăng thêm 1 hình minh họa lấy từ kết quả tìm kiếm (không quá 20 giây): “Hoàng Hà/Trường Giang” hoặc “lũ lụt trị thủy” (chỉ cần hình, ghi nguồn ngắn bên dưới).
- Padlet có ít nhất:
- 1 câu trả lời nhóm (từ khóa đúng, lập luận ngắn).
- 1 hình/tư liệu minh họa kèm ghi nguồn (hoặc link/ghi “nguồn: SGK/UNESCO/…“).
- GV chiếu nhiệm vụ + hướng dẫn cách điền Padlet (có mẫu).
- GV theo dõi, nhắc học sinh: ghi nguồn và không đăng thông tin cá nhân.
- Chọn 2–3 nhóm có ý trả lời tốt để chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức.
- 2.1 (TC1): tương tác nhóm qua Padlet.
- 2.2 (CB2/TC nhẹ): biết ghi nguồn cơ bản.
- 4.2 (CB2): không lộ dữ liệu cá nhân.
Hoạt động 2: “Hình thành kiến thức mới – Tìm câu trả lời bằng SGK và sơ đồ tư duy” (15 phút)
a) Mục tiêu- Học sinh chiếm lĩnh kiến thức theo 3 mảng:
- Điều kiện tự nhiên (Hoàng Hà – Trường Giang).
- Tần Thuỷ Hoàng thống nhất và xác lập phong kiến.
- Dựng trục thời gian Hán → Nam Bắc triều → Tuỳ.
- Năng lực số: đọc thông tin, trích ý, nhập vào sản phẩm số.
Nhóm 1 – Điều kiện tự nhiên
- Đọc mục “Điều kiện tự nhiên” + trả lời:
- Nêu 2 thuận lợi và 2 khó khăn do Hoàng Hà/Trường Giang.
- Viết câu trả lời dạng gạch đầu dòng.
- Đọc mục “Nhà Tần thống nhất…” + hoàn thành bảng 3 dòng:
- Kết quả thống nhất (221 TCN).
- Biện pháp thống nhất (quận huyện + đo lường/tiền tệ/chữ viết/pháp luật).
- Biểu hiện phân hoá xã hội (địa chủ – tá điền).
- Dựa trục thời gian SGK:
- Điền mốc: Hán (206 TCN), 220 (chuyển giai đoạn), 581 (Tuỳ thành lập) và các tên: Nam – Bắc triều.
- Trình bày dạng “timeline” trên slide.
- Slide nhóm có đủ nội dung đúng yêu cầu:
- Bảng/ bullet + timeline đã điền mốc.
- Cuối slide có phần “Nguồn lấy từ SGK Bài 9” (và thêm nguồn nếu nhóm có trích hình từ internet).
- GV phát phiếu giao nhiệm vụ số (link file/slides mẫu).
- GV hướng dẫn cách khoanh ý trong SGK → gõ vào slide.
- Dự kiến khó khăn:
- Học sinh nhầm mốc thời gian: GV nhắc “đọc trục thời gian ở cuối mục 3”.
- Học sinh diễn đạt dài: GV yêu cầu “bullet ngắn 1 dòng ý/1 hình/1 mốc”.
- GV kiểm tra nhanh 3 slide giữa giờ (sửa lỗi ngay).
- 1.2 (CB2): nhận biết/so sánh thông tin trong SGK và tư liệu hình ảnh.
- 3.1 (TC2): tạo nội dung số dạng slide/bullet đúng cấu trúc.
- 3.3 (TC1): ghi nguồn khi dùng hình từ internet (nếu có).
Hoạt động 3: “Luyện tập – Kiểm tra nhanh bằng quiz + xử lý tình huống lịch sử” (10 phút)
a) Mục tiêu- Củng cố kiến thức 4 phần: điều kiện tự nhiên, Tần, trục thời gian, thành tựu.
- Luyện kĩ năng lịch sử: xác định mối liên hệ “tác động tự nhiên → văn minh”; sắp xếp mốc.
- Năng lực số: làm bài trên nền tảng số và phản hồi ngay.
- Quiz nhanh 6 câu trên Kahoot/Quizizz/Google Form (mỗi câu 20–30 giây):
- Câu 1–2: thuận lợi/khó khăn của Hoàng Hà – Trường Giang.
- Câu 3: năm 221 TCN gắn với sự kiện gì?
- Câu 4: nhà Tần làm gì để củng cố thống nhất? (chọn 1–2 biện pháp)
- Câu 5: sắp xếp đúng thứ tự Hán → Nam Bắc triều → Tuỳ.
- Câu 6: chọn thành tựu tiêu biểu (chữ viết, lịch pháp, la bàn, giấy, kĩ thuật in, …)
- Tình huống ngắn (câu trả lời mở 1 dòng):
- “Nếu em là học sinh sống ở lưu vực Hoàng Hà, em sẽ đề xuất 1 biện pháp để giảm khó khăn do lũ lụt dựa trên kiến thức bài học.”
→ đăng vào mục “Câu trả lời mở” trên Form.
- Bảng điểm/đáp án đúng của lớp; câu trả lời mở 1 dòng của từng nhóm.
- GV thông báo trước tiêu chí: đúng nội dung, trả lời nhanh, lập luận 1 ý.
- GV quan sát nhóm còn sai nhiều → gợi ý hướng sửa bằng câu chữ trong SGK.
- Chốt 4 ý chính.
- 5.2 (TC1/TC2 hướng gần): học sinh áp dụng công cụ số để giải quyết nhu cầu học tập (làm quiz).
- 4.1/4.2 (CB mức): làm bài đúng kênh, không chia sẻ dữ liệu cá nhân khi trả lời công khai.
Hoạt động 4: “Vận dụng – Tạo ‘Sản phẩm số khám phá thành tựu’ & kết nối thực tiễn” (10 phút)
a) Mục tiêu- Học sinh vận dụng kiến thức về thành tựu văn minh Trung Quốc để tạo sản phẩm số và liên hệ “kết nối với ngày nay”.
- Phát triển năng lực số qua việc tạo infographic mini và ghi nguồn.
- Mỗi nhóm chọn 1 thành tựu (từ bài hoặc biết thêm) như: la bàn, giấy, kĩ thuật in, lịch âm-dương, địa động nghi, chữ Hán/giáp cốt văn, Nho giáo…
- Tạo Infographic 1 trang trên Canva/Google Slides gồm:
- Tên thành tựu
- 1 câu mô tả “thành tựu dùng để làm gì/giải quyết vấn đề gì” (liên hệ bài)
- “Ngày nay còn ảnh hưởng thế nào?” (kết nối thực tiễn)
- 1 hình minh hoạ
- Ghi nguồn: SGK hoặc trang/tài liệu đã sử dụng
- Tùy chọn (nếu nhóm có thời gian): dùng 1 công cụ AI để gợi ý dàn ý (không thay nội dung lịch sử). Nếu dùng AI phải ghi chú “nguồn gợi ý” và rà lại thông tin theo SGK.
- 01 file infographic/slide/PNG.
- Nộp qua Google Classroom/Link theo thời hạn GV quy định (ngoài giờ).
- GV chiếu mẫu infographic 1 trang (chuẩn rubic).
- GV phát rubric 4 tiêu chí (đúng kiến thức – trình bày rõ – có liên hệ ngày nay – ghi nguồn/bản quyền).
- GV nhắc quy tắc an toàn số:
- Không ghi tên thật/địa chỉ/cá nhân lên sản phẩm chia sẻ.
- Ghi nguồn hình ảnh.
- 3.1 (TC2): tạo nội dung số dạng infographic/slide.
- 3.3 (TC1): ghi nguồn/bản quyền ảnh.
- 2.5/2.4 (TC mức CB2): chia sẻ hợp tác sản phẩm nhóm (trên kênh học tập của lớp).
- 4.2 (CB2): đảm bảo an toàn dữ liệu cá nhân khi đăng tải.
Dự kiến kiểm tra – đánh giá thường xuyên (trong tiết)
- Hoạt động 1: nhận xét nhanh câu trả lời trên Padlet (đúng ý – có từ khóa chính – có ghi nguồn).
- Hoạt động 2: quan sát slide nhóm, sửa lỗi mốc thời gian/biện pháp thống nhất.
- Hoạt động 3: đánh giá qua kết quả quiz + câu trả lời mở (nhận xét theo 1 tiêu chí “liên hệ hợp lí”).
- Hoạt động 4: đánh giá sản phẩm số theo rubric.