Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 46,905
kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 – Bài 18: Phong trào chống Pháp trong những năm 1885–1896, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học giúp học sinh tìm hiểu phong trào Cần Vương, vai trò của vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết và các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê. Qua đó, học sinh hiểu được tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX, góp phần phát triển phẩm chất và năng lực theo Chương trình GDPT 2018.
BÀI 18: PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885 – 1896
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong Tiết 1 Bài 18 (Mục 1), học sinh sẽ:
Trình bày được nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX (sau Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884, Pháp cơ bản hoàn thành xâm lược; phái chủ chiến trong triều đình do Tôn Thất Thuyết đứng đầu tiến hành cuộc phản công tại kinh thành Huế ngày 5/7/1885 thất bại; Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở, ban Dụ Cần vương kêu gọi hưởng ứng chống Pháp).
Trình bày được một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương:
Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892): địa bàn (Hưng Yên), người lãnh đạo (Nguyễn Thiện Thuật), địa hình đầm lầy, chiến thuật du kích.
Khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896): địa bàn (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình), lãnh đạo (Phan Đình Phùng, Cao Thắng), hai giai đoạn phát triển, chế tạo thành công súng trường theo mẫu Pháp. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương.
Khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887): địa bàn (Thanh Hóa), lãnh đạo (Phạm Bành, Đinh Công Tráng), căn cứ công sự kiên cố.
Nhận xét được đặc điểm chung của phong trào Cần vương: quy mô rộng lớn từ Bắc Kì đến Trung Kì, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, do các văn thân, sĩ phu yêu nước lãnh đạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK Lịch sử 8 tr.84–86, khai thác thông tin từ Kênh chữ, Kênh hình (Hình 18.1 – Phố Phan Đình Phùng, Hình 18.2 – Vua Hàm Nghi, Hình 18.3 – Tôn Thất Thuyết, Hình 18.4 – Lược đồ các cuộc khởi nghĩa Cần vương, Hình 18.5 – Nguyễn Thiện Thuật, Hình 18.6 – Phan Đình Phùng) để tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp & Hợp tác: Tương tác tích cực, chủ động trao đổi và thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn khi đánh giá nguyên nhân thất bại và vị trí tiêu biểu nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê.
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Phân tích được sự khác biệt giữa đường lối kháng chiến của phái chủ chiến triều đình với sự đầu hàng của phái chủ hòa; lý giải được vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương.
Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và trích xuất thông tin từ Lược đồ số địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa Cần vương (Hình 18.4 SGK tr.85), các văn kiện lịch sử (Dụ Cần vương) và hình ảnh các nhân vật lịch sử (vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật).
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được diễn biến chính, địa bàn, người lãnh đạo và kết quả của các cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê; giải thích được tính chất phong kiến yêu nước của phong trào Cần vương.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng tri thức lịch sử để nhận thức được giá trị của lòng yêu nước, tinh thần xả thân vì độc lập dân tộc; biết ơn các vị anh hùng dân tộc, văn thân sĩ phu yêu nước cuối thế kỉ XIX.
Năng lực số:
Mã 1.2.TC1b – Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu: Học sinh phân tích các văn kiện lịch sử số (Dụ Cần vương), đối chiếu Lược đồ số địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa Cần vương do giáo viên cung cấp trên màn chiếu để đánh giá tính chất, quy mô và phạm vi ảnh hưởng của phong trào.
Mã 3.1.TC1a – Tạo nội dung số: Học sinh lập Bảng so sánh các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương (Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê) trên giấy tại lớp, định hướng ứng dụng công cụ số (Canva/PowerPoint tại nhà) để hoàn thành Infographic số hóa tổng hợp kiến thức.
Năng lực AI:
Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin, con người giữ vai trò quyết định trong nhận thức lịch sử; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.84–86 để đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về tiểu sử vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết hay Cao Thắng.
Mã NLb – Đạo đức AI: Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.
Mã NLd – Ứng dụng thực tiễn & Lập kế hoạch với AI: Học sinh lập kế hoạch sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) tại nhà để gợi ý các tiêu chí so sánh giữa 3 cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê, sau đó tự mình kiểm chứng và hoàn thiện bảng so sánh chính xác dựa trên tri thức đã học.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống yêu nước, ý chí quật cường chống ngoại xâm của cha ông; kính trọng và tri ân các anh hùng dân tộc (vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật, Cao Thắng...); nâng cao ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Chăm chỉ & Trung thực: Có ý thức tự giác học tập, chủ động tham gia thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá vai trò của các nhân vật lịch sử và các cuộc khởi nghĩa.
Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Nhận thức rõ bài học lịch sử về nghệ thuật quân sự chiến tranh nhân dân, dựa vào dân, xây dựng căn cứ địa vững chắc và sáng tạo trong chế tạo vũ khí (khởi nghĩa Hương Khê); hiểu rằng tư tưởng thụ động, thiếu sự kết hợp giữa các chiến trường sẽ dẫn đến thất bại.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp Bức ảnh Phố Phan Đình Phùng (Hình 18.1 SGK), Chân dung vua Hàm Nghi (Hình 18.2 SGK), Tôn Thất Thuyết (Hình 18.3 SGK), Lược đồ một số địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương (Hình 18.4 SGK), Chân dung Nguyễn Thiện Thuật (Hình 18.5 SGK), Phan Đình Phùng (Hình 18.6 SGK), hình ảnh súng trường Cao Thắng chế tạo; Video clip ngắn (~2 phút) giới thiệu về cuộc phản công tại kinh thành Huế và Dụ Cần vương của vua Hàm Nghi.
Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. (Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).
Học liệu giấy: Phiếu học tập số 1 (Nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần vương), Phiếu học tập số 2 (Bảng so sánh 3 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê), giấy A0, bút dạ.
2. Học sinh chuẩn bị
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).
Vở ghi, dụng cụ học tập.
Đọc trước Bài 18 - Mục 1 SGK (trang 84 – 86).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm
BÀI 18: PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885 – 1896
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong Tiết 1 Bài 18 (Mục 1), học sinh sẽ:
Trình bày được nguyên nhân bùng nổ của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX (sau Hiệp ước Pa-tơ-nốt 1884, Pháp cơ bản hoàn thành xâm lược; phái chủ chiến trong triều đình do Tôn Thất Thuyết đứng đầu tiến hành cuộc phản công tại kinh thành Huế ngày 5/7/1885 thất bại; Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở, ban Dụ Cần vương kêu gọi hưởng ứng chống Pháp).
Trình bày được một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương:
Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892): địa bàn (Hưng Yên), người lãnh đạo (Nguyễn Thiện Thuật), địa hình đầm lầy, chiến thuật du kích.
Khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896): địa bàn (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình), lãnh đạo (Phan Đình Phùng, Cao Thắng), hai giai đoạn phát triển, chế tạo thành công súng trường theo mẫu Pháp. Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương.
Khởi nghĩa Ba Đình (1886 – 1887): địa bàn (Thanh Hóa), lãnh đạo (Phạm Bành, Đinh Công Tráng), căn cứ công sự kiên cố.
Nhận xét được đặc điểm chung của phong trào Cần vương: quy mô rộng lớn từ Bắc Kì đến Trung Kì, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, do các văn thân, sĩ phu yêu nước lãnh đạo.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK Lịch sử 8 tr.84–86, khai thác thông tin từ Kênh chữ, Kênh hình (Hình 18.1 – Phố Phan Đình Phùng, Hình 18.2 – Vua Hàm Nghi, Hình 18.3 – Tôn Thất Thuyết, Hình 18.4 – Lược đồ các cuộc khởi nghĩa Cần vương, Hình 18.5 – Nguyễn Thiện Thuật, Hình 18.6 – Phan Đình Phùng) để tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp & Hợp tác: Tương tác tích cực, chủ động trao đổi và thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn khi đánh giá nguyên nhân thất bại và vị trí tiêu biểu nhất của cuộc khởi nghĩa Hương Khê.
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Phân tích được sự khác biệt giữa đường lối kháng chiến của phái chủ chiến triều đình với sự đầu hàng của phái chủ hòa; lý giải được vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương.
Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và trích xuất thông tin từ Lược đồ số địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa Cần vương (Hình 18.4 SGK tr.85), các văn kiện lịch sử (Dụ Cần vương) và hình ảnh các nhân vật lịch sử (vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật).
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được diễn biến chính, địa bàn, người lãnh đạo và kết quả của các cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê; giải thích được tính chất phong kiến yêu nước của phong trào Cần vương.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng tri thức lịch sử để nhận thức được giá trị của lòng yêu nước, tinh thần xả thân vì độc lập dân tộc; biết ơn các vị anh hùng dân tộc, văn thân sĩ phu yêu nước cuối thế kỉ XIX.
Năng lực số:
Mã 1.2.TC1b – Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu: Học sinh phân tích các văn kiện lịch sử số (Dụ Cần vương), đối chiếu Lược đồ số địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa Cần vương do giáo viên cung cấp trên màn chiếu để đánh giá tính chất, quy mô và phạm vi ảnh hưởng của phong trào.
Mã 3.1.TC1a – Tạo nội dung số: Học sinh lập Bảng so sánh các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương (Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê) trên giấy tại lớp, định hướng ứng dụng công cụ số (Canva/PowerPoint tại nhà) để hoàn thành Infographic số hóa tổng hợp kiến thức.
Năng lực AI:
Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin, con người giữ vai trò quyết định trong nhận thức lịch sử; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.84–86 để đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về tiểu sử vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết hay Cao Thắng.
Mã NLb – Đạo đức AI: Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.
Mã NLd – Ứng dụng thực tiễn & Lập kế hoạch với AI: Học sinh lập kế hoạch sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Gemini) tại nhà để gợi ý các tiêu chí so sánh giữa 3 cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê, sau đó tự mình kiểm chứng và hoàn thiện bảng so sánh chính xác dựa trên tri thức đã học.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống yêu nước, ý chí quật cường chống ngoại xâm của cha ông; kính trọng và tri ân các anh hùng dân tộc (vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện Thuật, Cao Thắng...); nâng cao ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Chăm chỉ & Trung thực: Có ý thức tự giác học tập, chủ động tham gia thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá vai trò của các nhân vật lịch sử và các cuộc khởi nghĩa.
Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Nhận thức rõ bài học lịch sử về nghệ thuật quân sự chiến tranh nhân dân, dựa vào dân, xây dựng căn cứ địa vững chắc và sáng tạo trong chế tạo vũ khí (khởi nghĩa Hương Khê); hiểu rằng tư tưởng thụ động, thiếu sự kết hợp giữa các chiến trường sẽ dẫn đến thất bại.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp Bức ảnh Phố Phan Đình Phùng (Hình 18.1 SGK), Chân dung vua Hàm Nghi (Hình 18.2 SGK), Tôn Thất Thuyết (Hình 18.3 SGK), Lược đồ một số địa điểm diễn ra các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương (Hình 18.4 SGK), Chân dung Nguyễn Thiện Thuật (Hình 18.5 SGK), Phan Đình Phùng (Hình 18.6 SGK), hình ảnh súng trường Cao Thắng chế tạo; Video clip ngắn (~2 phút) giới thiệu về cuộc phản công tại kinh thành Huế và Dụ Cần vương của vua Hàm Nghi.
Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. (Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).
Học liệu giấy: Phiếu học tập số 1 (Nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần vương), Phiếu học tập số 2 (Bảng so sánh 3 cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Bãi Sậy, Ba Đình, Hương Khê), giấy A0, bút dạ.
2. Học sinh chuẩn bị
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).
Vở ghi, dụng cụ học tập.
Đọc trước Bài 18 - Mục 1 SGK (trang 84 – 86).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm