Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 46,905
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 – Bài 16: Việt Nam dưới thời Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX), bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Nội dung giúp giáo viên tổ chức các hoạt động học tập, hướng dẫn học sinh tìm hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa Việt Nam dưới triều Nguyễn; qua đó hiểu được những nét nổi bật của lịch sử dân tộc trong nửa đầu thế kỉ XIX. Tài liệu được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, phù hợp Chương trình GDPT 2018.
BÀI 16: VIỆT NAM DƯỚI THỜI NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong Tiết 1 Bài 16 (Mục 1 & Mục 2a), học sinh sẽ:
Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn năm 1802 (hoàn cảnh Triều Tây Sơn suy yếu sau khi vua Quang Trung qua đời, Nguyễn Ánh đánh bại Triều Tây Sơn, lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu Gia Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân - Huế).
Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị dưới thời Nguyễn: thâu tóm quyền lực, củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền; ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long); thực hiện cuộc Cải cách Minh Mạng (chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên); chính sách đối ngoại (mềm dẻo với nhà Thanh, khước từ giao thương với Âu - Mỹ, cấm đạo Công giáo).
Trình bày được nét chính về tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX (tổ chức khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền, lập hai huyện mới Tiền Hải và Kim Sơn do Nguyễn Công Trứ tổ chức; thực trạng địa chủ bao chiếm ruộng đất, nạn lụt lội, hạn hán ở phía Bắc).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK Lịch sử 8 tr.71–73, khai thác thông tin từ Kênh chữ, Kênh hình (Hình 16.1 – Toàn cảnh Đại Nội Huế, Hình 16.2 – Vua Minh Mạng, Hình 16.3 – Lược đồ hành chính Việt Nam thời Nguyễn) để tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp & Hợp tác: Tương tác tích cực, chủ động trao đổi và thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn khi đánh giá tác động của Cải cách Minh Mạng và chính sách "bế quan tỏa cảng".
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Phân tích được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa sự suy yếu của Triều Tây Sơn với sự thành lập của nhà Nguyễn; lý giải được vì sao cuộc Cải cách Minh Mạng lại mang tính thống nhất và hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước cao.
Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và trích xuất thông tin từ Lược đồ số hành chính Việt Nam thời Nguyễn (Hình 16.3 SGK tr.72), tư liệu thành văn về thế phả nhà Nguyễn và công cuộc khai hoang của Nguyễn Công Trứ.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được bước chuyển từ thời kì đất nước bị chia cắt sang giai đoạn thống nhất lãnh thổ từ Ải Nam Quan đến Mũi Cà Mau dưới thời Nguyễn; đánh giá được mặt tích cực (thống nhất lãnh thổ, cải cách hành chính) và hạn chế (bảo thủ, cấm đạo, đóng cửa) trong chính sách trị quốc của các vua đầu thời Nguyễn.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng tri thức lịch sử để nhận thức được giá trị của sự thống nhất lãnh thổ, tầm quan trọng của công cuộc cải cách hành chính và phát triển nông nghiệp đối với sự ổn định quốc gia.
Năng lực số:
Mã 1.1.TC1a – Minh họa nhu cầu thông tin: Học sinh xác định nhu cầu tìm hiểu lịch sử về bộ máy nhà nước thời Nguyễn, công cuộc khai hoang và lược đồ hành chính 30 tỉnh 1 phủ thông qua việc khai thác Lược đồ số hành chính thời Nguyễn và tranh ảnh Đại Nội Huế trên màn chiếu do giáo viên cung cấp.
Mã 3.1.TC1a – Tạo nội dung số: Học sinh lập Bảng hệ thống hóa về tổ chức bộ máy chính quyền và chính sách kinh tế nông nghiệp thời Nguyễn vào vở tại lớp, định hướng lựa chọn công cụ số (Canva/PowerPoint) để thiết kế Infographic/Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức tại nhà.
Năng lực AI:
Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin, con người giữ vai trò quyết định trong nhận thức lịch sử; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.71–73 để đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về tiểu sử vua Minh Mạng hay đóng góp của Nguyễn Công Trứ.
Mã NLb – Đạo đức AI: Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.
Mã NLc – Sử dụng công cụ AI phục vụ học tập: Học sinh thực hành đặt câu hỏi (Prompt mô phỏng) cho công cụ AI tại nhà để gợi ý dàn ý phân tích ý nghĩa của cuộc Cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Bồi dưỡng lòng tự hào về nền thống nhất lãnh thổ quốc gia và di sản Cố đô Huế; ghi nhận công lao khai hoang mở đất của các sĩ phu, nhân dân; nâng cao ý thức trách nhiệm học tập, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
Chăm chỉ & Trung thực: Có ý thức tự giác học tập, chủ động tham gia thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá vai trò tích cực cũng như hạn chế của Vương triều Nguyễn.
Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Nhận thức rõ vai trò chiến lược của việc xây dựng bộ máy quản lý nhà nước thống nhất, chặt chẽ từ trung ương đến địa phương và củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh dọc biên giới đất liền để giữ vững chủ quyền Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp hình ảnh Toàn cảnh Đại Nội Huế (Hình 16.1 SGK), Chân dung vua Minh Mạng (Hình 16.2 SGK), Lược đồ hành chính Việt Nam thời Nguyễn (Hình 16.3 SGK), Sơ đồ Thế phả nhà Nguyễn, hình ảnh Nguyễn Công Trứ và hai huyện Tiền Hải, Kim Sơn; Video clip ngắn (~2 phút) giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế và sự thành lập Vương triều Nguyễn.
Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. (Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).
Học liệu giấy: Phiếu học tập số 1 (Sự thành lập và củng cố chính quyền thời Nguyễn, Cải cách Minh Mạng), Phiếu học tập số 2 (Tình hình kinh tế nông nghiệp và công cuộc khai hoang), giấy A0, bút dạ.
2. Học sinh chuẩn bị
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).
Vở ghi, dụng cụ học tập.
Đọc trước Bài 16 - Mục 1 và Mục 2a SGK (trang 71 – 73).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)
Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích trí tò mò của học sinh về Vương triều Nguyễn – triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam; kết nối video tư liệu với nội dung bài mới.
b) Nội dung & Cấu trúc:
GV trình chiếu 01 video clip ngắn (thời lượng khoảng 02 phút) giới thiệu toàn cảnh Quần thể Di tích Cố đô Huế (Đại Nội Huế, Ngọ Môn, Điện Thái Hòa) và lễ đăng quang của Nguyễn Ánh năm 1802.
GV nêu 3 câu hỏi tương tác nhanh để HS quan sát và suy ngẫm:
1. Đoạn video clip trên trình chiếu hình ảnh công trình kiến trúc nổi tiếng nào của nước ta và thuộc triều đại phong kiến nào?
2. Vương triều phong kiến này được thành lập vào năm nào và vị vua đầu tiên lên ngôi là ai?
3. Hình ảnh Lược đồ lãnh thổ Việt Nam đầu thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt nổi bật so với các thời kì chia cắt Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn trước đó?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời cá nhân của học sinh (HS nhận diện Di tích Cố đô Huế - Nhà Nguyễn; nêu được năm 1802 và vua Gia Long; chỉ ra điểm khác biệt là lãnh thổ đất nước được thống nhất hoàn chỉnh từ Bắc vào Nam).
d) Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu video và đặt câu hỏi tương tác.
HS chú ý theo dõi, suy nghĩ và xung phong trả lời nhanh.
GV nhận xét ngắn gọn, động viên học sinh và dẫn dắt trực tiếp vào Tiết 1 - Bài 16 (Mục 1 & Mục 2a).
Hoạt động 2 & 3: Hình thành kiến thức mới (20 – 25 phút)
NỘI DUNG 1: Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống trị (12 – 14 phút)
A. Phân tích nội dung kiến thức & Lựa chọn kỹ thuật dạy học:
Phân tích nội dung: Tìm hiểu bối cảnh ra đời và các chính sách củng cố bộ máy nhà nước của nhà Nguyễn:
1. Sự thành lập: Năm 1792, vua Quang Trung qua đời, Triều Tây Sơn suy yếu. Năm 1802, Nguyễn Ánh đánh bại Triều Tây Sơn, lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu Gia Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân (Huế), lập ra Triều Nguyễn.
2. Chính trị & Pháp luật: Gia Long thâu tóm mọi quyền lực; ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) nhằm bảo vệ quyền uy tuyệt đối của nhà vua, củng cố trật tự phong kiến.
3. Cải cách Minh Mạng (1831 – 1832): Vua Minh Mạng bãi bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành, chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc/Tuần phủ. Đây là cuộc cải cách hành chính triệt để, thống nhất bộ máy từ trung ương đến địa phương.
4. Đối ngoại: Mềm dẻo với nhà Thanh; khước từ giao thương với Âu - Mỹ; thi hành chính sách cấm đạo Công giáo gay gắt.
Kỹ thuật dạy học sử dụng: Kỹ thuật Mảnh ghép (Jigsaw) kết hợp Khai thác Lược đồ số (Hình 16.3 SGK) & Phân tích Sơ đồ Thế phả.
Lý do lựa chọn: Nội dung củng cố chính quyền thời Nguyễn gồm 3 mảng kiến thức rõ rệt (Thành lập & Pháp luật, Cải cách hành chính Minh Mạng, Chính sách đối ngoại). Kỹ thuật Mảnh ghép giúp học sinh đào sâu từng mảng ở Vòng Chuyên gia, sau đó ghép lại ở Vòng Mảnh ghép để có cái nhìn toàn diện về thể chế quân chủ trung ương tập quyền cao độ dưới thời Nguyễn.
B. Tiến trình dạy học:
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm
BÀI 16: VIỆT NAM DƯỚI THỜI NGUYỄN (NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong Tiết 1 Bài 16 (Mục 1 & Mục 2a), học sinh sẽ:
Mô tả được sự ra đời của nhà Nguyễn năm 1802 (hoàn cảnh Triều Tây Sơn suy yếu sau khi vua Quang Trung qua đời, Nguyễn Ánh đánh bại Triều Tây Sơn, lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu Gia Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân - Huế).
Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị dưới thời Nguyễn: thâu tóm quyền lực, củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền; ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long); thực hiện cuộc Cải cách Minh Mạng (chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên); chính sách đối ngoại (mềm dẻo với nhà Thanh, khước từ giao thương với Âu - Mỹ, cấm đạo Công giáo).
Trình bày được nét chính về tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX (tổ chức khai hoang, di dân lập ấp, lập đồn điền, lập hai huyện mới Tiền Hải và Kim Sơn do Nguyễn Công Trứ tổ chức; thực trạng địa chủ bao chiếm ruộng đất, nạn lụt lội, hạn hán ở phía Bắc).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK Lịch sử 8 tr.71–73, khai thác thông tin từ Kênh chữ, Kênh hình (Hình 16.1 – Toàn cảnh Đại Nội Huế, Hình 16.2 – Vua Minh Mạng, Hình 16.3 – Lược đồ hành chính Việt Nam thời Nguyễn) để tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp & Hợp tác: Tương tác tích cực, chủ động trao đổi và thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn khi đánh giá tác động của Cải cách Minh Mạng và chính sách "bế quan tỏa cảng".
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Phân tích được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa sự suy yếu của Triều Tây Sơn với sự thành lập của nhà Nguyễn; lý giải được vì sao cuộc Cải cách Minh Mạng lại mang tính thống nhất và hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước cao.
Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và trích xuất thông tin từ Lược đồ số hành chính Việt Nam thời Nguyễn (Hình 16.3 SGK tr.72), tư liệu thành văn về thế phả nhà Nguyễn và công cuộc khai hoang của Nguyễn Công Trứ.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được bước chuyển từ thời kì đất nước bị chia cắt sang giai đoạn thống nhất lãnh thổ từ Ải Nam Quan đến Mũi Cà Mau dưới thời Nguyễn; đánh giá được mặt tích cực (thống nhất lãnh thổ, cải cách hành chính) và hạn chế (bảo thủ, cấm đạo, đóng cửa) trong chính sách trị quốc của các vua đầu thời Nguyễn.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng tri thức lịch sử để nhận thức được giá trị của sự thống nhất lãnh thổ, tầm quan trọng của công cuộc cải cách hành chính và phát triển nông nghiệp đối với sự ổn định quốc gia.
Năng lực số:
Mã 1.1.TC1a – Minh họa nhu cầu thông tin: Học sinh xác định nhu cầu tìm hiểu lịch sử về bộ máy nhà nước thời Nguyễn, công cuộc khai hoang và lược đồ hành chính 30 tỉnh 1 phủ thông qua việc khai thác Lược đồ số hành chính thời Nguyễn và tranh ảnh Đại Nội Huế trên màn chiếu do giáo viên cung cấp.
Mã 3.1.TC1a – Tạo nội dung số: Học sinh lập Bảng hệ thống hóa về tổ chức bộ máy chính quyền và chính sách kinh tế nông nghiệp thời Nguyễn vào vở tại lớp, định hướng lựa chọn công cụ số (Canva/PowerPoint) để thiết kế Infographic/Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức tại nhà.
Năng lực AI:
Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin, con người giữ vai trò quyết định trong nhận thức lịch sử; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.71–73 để đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về tiểu sử vua Minh Mạng hay đóng góp của Nguyễn Công Trứ.
Mã NLb – Đạo đức AI: Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.
Mã NLc – Sử dụng công cụ AI phục vụ học tập: Học sinh thực hành đặt câu hỏi (Prompt mô phỏng) cho công cụ AI tại nhà để gợi ý dàn ý phân tích ý nghĩa của cuộc Cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Bồi dưỡng lòng tự hào về nền thống nhất lãnh thổ quốc gia và di sản Cố đô Huế; ghi nhận công lao khai hoang mở đất của các sĩ phu, nhân dân; nâng cao ý thức trách nhiệm học tập, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.
Chăm chỉ & Trung thực: Có ý thức tự giác học tập, chủ động tham gia thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá vai trò tích cực cũng như hạn chế của Vương triều Nguyễn.
Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Nhận thức rõ vai trò chiến lược của việc xây dựng bộ máy quản lý nhà nước thống nhất, chặt chẽ từ trung ương đến địa phương và củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh dọc biên giới đất liền để giữ vững chủ quyền Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp hình ảnh Toàn cảnh Đại Nội Huế (Hình 16.1 SGK), Chân dung vua Minh Mạng (Hình 16.2 SGK), Lược đồ hành chính Việt Nam thời Nguyễn (Hình 16.3 SGK), Sơ đồ Thế phả nhà Nguyễn, hình ảnh Nguyễn Công Trứ và hai huyện Tiền Hải, Kim Sơn; Video clip ngắn (~2 phút) giới thiệu về Quần thể di tích Cố đô Huế và sự thành lập Vương triều Nguyễn.
Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. (Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).
Học liệu giấy: Phiếu học tập số 1 (Sự thành lập và củng cố chính quyền thời Nguyễn, Cải cách Minh Mạng), Phiếu học tập số 2 (Tình hình kinh tế nông nghiệp và công cuộc khai hoang), giấy A0, bút dạ.
2. Học sinh chuẩn bị
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).
Vở ghi, dụng cụ học tập.
Đọc trước Bài 16 - Mục 1 và Mục 2a SGK (trang 71 – 73).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)
Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích trí tò mò của học sinh về Vương triều Nguyễn – triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam; kết nối video tư liệu với nội dung bài mới.
b) Nội dung & Cấu trúc:
GV trình chiếu 01 video clip ngắn (thời lượng khoảng 02 phút) giới thiệu toàn cảnh Quần thể Di tích Cố đô Huế (Đại Nội Huế, Ngọ Môn, Điện Thái Hòa) và lễ đăng quang của Nguyễn Ánh năm 1802.
GV nêu 3 câu hỏi tương tác nhanh để HS quan sát và suy ngẫm:
1. Đoạn video clip trên trình chiếu hình ảnh công trình kiến trúc nổi tiếng nào của nước ta và thuộc triều đại phong kiến nào?
2. Vương triều phong kiến này được thành lập vào năm nào và vị vua đầu tiên lên ngôi là ai?
3. Hình ảnh Lược đồ lãnh thổ Việt Nam đầu thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt nổi bật so với các thời kì chia cắt Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn trước đó?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời cá nhân của học sinh (HS nhận diện Di tích Cố đô Huế - Nhà Nguyễn; nêu được năm 1802 và vua Gia Long; chỉ ra điểm khác biệt là lãnh thổ đất nước được thống nhất hoàn chỉnh từ Bắc vào Nam).
d) Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu video và đặt câu hỏi tương tác.
HS chú ý theo dõi, suy nghĩ và xung phong trả lời nhanh.
GV nhận xét ngắn gọn, động viên học sinh và dẫn dắt trực tiếp vào Tiết 1 - Bài 16 (Mục 1 & Mục 2a).
Hoạt động 2 & 3: Hình thành kiến thức mới (20 – 25 phút)
NỘI DUNG 1: Nhà Nguyễn thành lập và củng cố quyền thống trị (12 – 14 phút)
A. Phân tích nội dung kiến thức & Lựa chọn kỹ thuật dạy học:
Phân tích nội dung: Tìm hiểu bối cảnh ra đời và các chính sách củng cố bộ máy nhà nước của nhà Nguyễn:
1. Sự thành lập: Năm 1792, vua Quang Trung qua đời, Triều Tây Sơn suy yếu. Năm 1802, Nguyễn Ánh đánh bại Triều Tây Sơn, lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu Gia Long, đặt kinh đô ở Phú Xuân (Huế), lập ra Triều Nguyễn.
2. Chính trị & Pháp luật: Gia Long thâu tóm mọi quyền lực; ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ (Luật Gia Long) nhằm bảo vệ quyền uy tuyệt đối của nhà vua, củng cố trật tự phong kiến.
3. Cải cách Minh Mạng (1831 – 1832): Vua Minh Mạng bãi bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành, chia cả nước thành 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên. Đứng đầu tỉnh là Tổng đốc/Tuần phủ. Đây là cuộc cải cách hành chính triệt để, thống nhất bộ máy từ trung ương đến địa phương.
4. Đối ngoại: Mềm dẻo với nhà Thanh; khước từ giao thương với Âu - Mỹ; thi hành chính sách cấm đạo Công giáo gay gắt.
Kỹ thuật dạy học sử dụng: Kỹ thuật Mảnh ghép (Jigsaw) kết hợp Khai thác Lược đồ số (Hình 16.3 SGK) & Phân tích Sơ đồ Thế phả.
Lý do lựa chọn: Nội dung củng cố chính quyền thời Nguyễn gồm 3 mảng kiến thức rõ rệt (Thành lập & Pháp luật, Cải cách hành chính Minh Mạng, Chính sách đối ngoại). Kỹ thuật Mảnh ghép giúp học sinh đào sâu từng mảng ở Vòng Chuyên gia, sau đó ghép lại ở Vòng Mảnh ghép để có cái nhìn toàn diện về thể chế quân chủ trung ương tập quyền cao độ dưới thời Nguyễn.
B. Tiến trình dạy học:
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm