“Đất và sinh quyển là hai thành phần quan trọng của tự nhiên, gắn bó chặt chẽ và quyết định sự tồn tại của sự sống trên Trái Đất.”
-Đất được hình thành như thế nào?”
-“Vì sao Trái Đất có sự sống phong phú?”
-“Mối quan hệ giữa đất và sinh vật ra sao?”
- Trình bày được khái niệm về đất; phân biệt được lớp vỏ phong hoá và đất; trình bày được các nhân tố hình thành đất
- Trình bày được khái niệm sinh quyển; phân tích được đặc điểm và giới hạn của sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật


ĐỊA LÝ 10- ĐẤT VÀ SINH QUYỂN

1. Đất và lớp vỏ phong hoá

- Khái niệm về đất: Đất là lớp vật chất tơi xốp nằm trên cùng bề mặt lục địa. Đất gồm có các thành phần vô cơ, hữu cơ, nước, không khí và được đặc trưng bởi độ phì. Độ phì là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, khoáng, nước, nhiệt, khí cho thực vật sinh trưởng và phát triển, tạo ra năng suất cây trồng.

- Lớp vỏ phong hoá: Lớp vỏ phong hoá là sản phẩm phong hoá của đá gốc, nằm phía dưới lớp đất và phía trên cùng của tầng đá gốc

2. Các nhân tố hình thành đất

- Đá mẹ: Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định đến thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất.

- Khí hậu: Nhiệt và ẩm làm phá huỷ đá gốc tạo ra các sản phẩm phong hoá và tiếp tục phong hoá thành đất; ảnh hưởng đến chế độ nhiệt ẩm của đất, sự hoà tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất. - Sinh vật: Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất; thực vật cung cấp chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải xác thực vật và động vật tổng hợp thành mùn.

- Địa hình: Ở sườn đón nắng và đón gió ẩm có nhiệt ẩm dồi dào hơn sườn khuất nắng, khuất gió nên đất giàu mùn hơn. Ở địa hình dốc, sự xâm thực và xói mòn diễn ra mạnh hơn, nhất là trong điều kiện mất lớp phủ thực vật nên đất thường mỏng và bị bạc màu; ngược lại, ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm thế nên tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng hơn. Nơi trũng thấp ngập nước thường xuyên có đất khác với nơi cao ráo thoát nước tốt.

- Thời gian: Thời gian từ khi một loại đất bắt đầu được hình thành đến nay được gọi là tuổi đất. thời gian đó xảy ra toàn bộ các hiện tượng của quá trình hình thành đất, tác động của các nhân tố hình

thành đất.

- Con người: Hoạt động sản xuất của con người làm cho đất tốt lên hay xấu đi.

3. Khái niệm, đặc điểm, giới hạn của sinh quyển

- Khái niệm sinh quyển: Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sinh sống trên Trái Đất, tạo thành một quyển của Trái Đất. Hay có thể hiểu, sinh quyển là thế giới của sinh vật sống trên Trái Đất.

- Đặc điểm chủ yếu của sinh quyển:

+ Là các cơ thể sống, bao gồm: Thực vật, động vật và vi sinh vật. Trong đó: Thực vật là một thành phần quan trọng của sinh quyển. Trên Trái Đất, các loài thực vật sống cùng nhau tạo nên các thảm thực vật. Động vật thường sống thành bầy đàn trong các môi trường tự nhiên khác nhau. Vi sinh vật có mặt ở khắp nơi trong sinh quyển, có tính thích nghi mạnh và sinh sản nhanh.

+ Tích luỹ năng lượng: Cây xanh có khả năng quang hợp để tạo nên vật chất hữu cơ; các vi khuẩn có thể tích luỹ đạm, sắt và các chất hữu cơ khác.

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển của các quyển khác trên Trái Đất như: Khí quyển, thuỷ quyển... Ví dụ: thực vật góp phần làm cho không khí trong lành, làm thay đổi tính chất của khí quyển...

- Giới hạn của sinh quyển: Phụ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật, bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, phần thấp của khí quyển, lớp đất và một phần của thạch quyển. Giới hạn phía trên của sinh quyển là nơi tiếp giáp lớp ôzôn của khí quyển. Giới hạn dưới ở lục địa là đáy lớp vỏ phong hoá, ở đại dương xuống tận các hố sâu đại dương (sâu nhất khoảng 11 km). Tuy nhiên, sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển, mà thường tập trung nhiều ở khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất.

4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật

- Khí hậu

+ Sự phát triển và phân bố của sinh vật chịu tác động trực tiếp của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí. + Ánh sáng là điều kiện sinh tồn quan trọng bậc nhất của cây xanh, nhờ có ánh sáng mà cây xanh mới thực hiện được quá trình quang hợp.

+ Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định. Các loài ưa nhiệt cao thường phân bố ở môi trường đới nóng, các loài ưa nhiệt vừa thường ở môi trường đới ôn hoà, các loài ưa nhiệt ít hoặc chịu lạnh sống ở môi trường đới lạnh.

+ Độ ẩm không khí rất cần thiết cho sinh vật. Hầu hết các sinh vật trên Trái Đất đều khó tồn tại và phát triển trong môi trường rất khô hạn.

- Nước: Nước rất cần thiết cho sinh vật sinh trưởng và phát triển. Mỗi loài có nhu cầu về nước khác nhau. Các loài sinh vật ưa ẩm hoặc ưa nước thường phân bố nhiều ở vùng Xích đạo, nhiệt đới ẩm... Các loài ưa khô thường sống ở thảo nguyên, hoang mạc,...

- Đất: Sự phát triển và phân bố của thực vật chịu ảnh hưởng của các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất. Mỗi loài thực vật phát triển thích hợp ở mỗi loại đất nhất định. Đối với động vật, đất là nơi ẩn của những loài không thích ánh sáng như: chuột chũi, một số loài côn trùng....

- Địa hình: Độ cao địa hình làm thay đối nhiệt độ và lượng mưa, từ đó có các vành đai sinh vật khác nhau. Hướng sườn khác nhau thường có lượng nhiệt, ẩm và sự chiếu sáng khác nhau nên sinh vật phát triển khác nhau, độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật cũng khác nhau. Sườn dốc thường bị xâm thực, xói mòn nhiều hơn sườn thoải nên thảm thực vật cũng kém phát triển hơn.

- Sinh vật: Thực vật, động vật và vi sinh vật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong chuỗi thức ăn. Nơi có thảm thực vật xanh tốt thuận lợi cho động vật ăn cỏ, ở đó có các động vật ăn thịt lấy động vật ăn cỏ làm thức ăn, vi sinh vật cũng có điều kiện hoạt động phân giải chất hữu cơ mạnh mẽ. Động vật còn có mối quan hệ với thực vật về nơi cư trú. Những nơi thảm thực vật phong phú thường có nhiều loài động vật cư trú.

- Con người:

+ Con người mang các loài cây, con từ lãnh thổ này sang lãnh thổ khác làm mở rộng phạm vi phân bố của sinh vật. Việc lai tạo để tạo ra các giống mới đã làm đa dạng thêm các loài sinh vật.

+ Việc trồng rừng trên phạm vi rộng thế giới đã làm tăng độ che phủ rừng. Tuy nhiên, việc phá rừng, khai thác rừng bừa bãi làm giảm sự đa dạng sinh học.


“Đất và sinh quyển có mối quan hệ chặt chẽ, cùng nhau tạo nên môi trường sống cho sinh vật. Việc sử dụng hợp lí và bảo vệ đất, bảo tồn sinh quyển là nhiệm vụ quan trọng của con người.”

CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM THÊM :

Nước Biển và đại dương – Kho báu của Trái Đất

 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Đất là gì? Để nhận biết đất phải dựa vào dấu hiệu nào là quan trọng nhất? Hướng dẫn:


- Đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.

- Sự khác biệt giữa đất với các vật thể tự nhiên khác ở chỗ đất có độ phì, còn các vật thể tự nhiên khác thì không. Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.

- Độ phì là một thuộc tính khách quan, không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên mà còn phụ thuộc vào cả loài thực vật sinh trưởng trên đất đó. Do vậy để nhận biết đất, phải dựa vào dấu hiệu là độ phì. Câu 2. Việc hình thành đất từ đá gốc đến đá mẹ được diễn ra như thế nào? Đá mẹ có ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của đất?

Hướng dẫn:

- Đá gốc (nham thạch) bị phá hủy tạo thành đá mẹ. Đá mẹ thuộc lớp vỏ phong hóa, đó là những lớp đá bị vỡ vụn, chưa bị phong hóa hoàn toàn, nằm trên đá gốc (nham thạch). Dưới tác động của nhiệt, ẩm và hoạt động của sinh vật, lớp vỏ phong hóa tạo thành lớp phủ thổ nhưỡng, là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì (khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển).

- Đá mẹ tạo nên bộ khung cho đất, thông qua việc cung cấp chất khoáng cho đất. Vì vậy đá mẹ có tác dụng chi phối các tính chất cơ, lí, hóa của đất.

+ Đất được hình thành từ những sản phẩm phong hóa (đá mẹ) của các loại đá chua như: Granit, riolit,... thì đất sẽ chua; còn nếu đất phát triển trên sản phẩm phong hóa của các loại đá kiềm: (badan) thì đất sẽ mang tính kiềm. Vùng biển chứa nhiều natri nên đất thường bị mặn, vùng đất mới hình thành từ đá vôi sẽ có lượng canxi cao,...

+ Đất hình thành từ những sản phẩm phong hóa của đá granit hoặc của các loại đá trầm tích cơ học như sa thạch, cuội kết, bột kết thường có tỉ lệ cát cao; còn nếu trên các loại đá diệp thạch, đá vôi,... sẽ chứa nhiều sét.

+ Màu sắc của đất cũng được quyết định bởi đá mẹ. Ví dụ ở Việt Nam, đất được hình thành trên các sản phẩm phong hóa của đá phiến sét thường có màu nâu tím, đất phát triển trên đá cát kết thường có màu vàng nhạt, còn đất phát triển trên đá vôi thường có màu đỏ vàng.

Câu 3. Các nhân tố đá mẹ, khí hậu, sinh vật có vai trò như thế nào trong quá trình hình thành đất Tại sao đá mẹ và sinh vật là hai nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp đến sự hình thành đất Hướng dẫn:

a) Đá mẹ, khí hậu, sinh vật có vai trò khác nhau trong quá trình hình thành đất:

- Đá mẹ: Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất lí, hoá của đất.

- Khí hậu: Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá thành đất. Sinh vật: Đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất. Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ, tạo phong hoá sinh học; vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn; động vật góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hoá học của đất.

b) Đá mẹ và sinh vật là hai nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp đến sự hình thành đất:

- Hai thành phần quan trọng của đất là vô cơ và hữu cơ. Thành phần vô cơ gồm các khoáng vật có trong đất và thành phần hữu cơ là chất mùn của đất.

- Thành phần vô cơ là do đá mẹ tạo nên, còn chất mùn là do sinh vật tạo nên, do vậy đây là hai thành phần quan trọng nhất tác động trực tiếp đến sự hình thành đất.

Câu 4. Tại sao sự phân bố của đất tuân theo sự phân bố của khí hậu và sinh vật?

Hướng dẫn:


- Đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì. Độ phì là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sinh vật sinh trưởng và phát triển.

- Như vậy, trong đặc trưng của đất có các yếu tố khí hậu và sinh vật. Do vậy sự phân bố đất tuân theo sự phân bố của khí hậu và sinh vật.

Câu 5. Tại sao độ phì của đất có tính phụ thuộc vào sinh vật?

Hướng dẫn:


- Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển. Trong các thành phần của độ phì, chất dinh dưỡng có nguồn gốc từ sinh vật. - Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất:

+ Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng,...) cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá.

+ Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ rồi tổng hợp thành mùn (vật chất hữu cơ chủ yếu của đất). + Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,... cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất.

Câu 6. Phân tích tác động của khí hậu tới sự hình thành đất. Tại sao quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở miền nhiệt đới ẩm?

Hướng dẫn:


a) Phân tích tác động của khí hậu tới sự hình thành đất

- Khí hậu ảnh hưởng đến hình thành đất thông qua hai yếu tố nhiệt và ẩm.

+ Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa; những sản phẩm này sẽ bị tiếp tục phong hóa thành đất.

+ Nhiệt và ẩm ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất.

+ Nhiệt ẩm tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất.

+ Thông qua sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật, khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến hình thành đất. Ở các đới khí hậu khác nhau, sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật rất khác nhau, do đó số lượng và chất lượng các tàn tích sinh vật cung cấp cho đất khác nhau. Từ đó làm cho cường độ và chiều hướng của quá trình hình thành đất khác nhau.

b) Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở miền nhiệt đới ẩm

- Điều kiện thuận lợi cho quá trình feralit diễn ra mạnh là nhiệt độ cao, ẩm lớn. - Khí hậu nhiệt đới rất thuận lợi cho quá trình feralit, do:

+ Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày.

- Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe,O,) và ôxit nhôm (Al,O,) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng.

Câu 7. Giải thích nguyên nhân làm cho phân bố đất trên lục địa cũng tuân theo phân bố của khí hậu và sinh vật. (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2013)

Hướng dẫn:


- Có nhiều nhân tố tác động đến sự hình thành đất, nhưng khí hậu và sinh vật tác động mạnh mẽ. - Tác động của khí hậu (nhiệt, ẩm).

- Tác động của sinh vật (thực vật, vi sinh vật, động vật).

CÓ THỂ BẠN MUỖN XEM :

Thạch quyển – Nền tảng của thế giới tự nhiên

 
Câu 8. Tại sao quá trình hình thành đất có tính chất phát sinh và tổng hợp?

Hướng dẫn:


- Quá trình hình thành đất có tính chất phát sinh và tổng hợp, nghĩa là quá trình hình thành đất là tiến trình phát sinh và phát triển của đất tương thích với nhóm nhân tố hình thành đất.

- Tính chất phát sinh thể hiện ở chỗ đất được hình thành từ các chất vô cơ và hữu cơ, là thể biến động và có quá trình phát triển. Trong các nhân tố hình thành đất, đá mẹ là nhân tố sinh ra thành phần vô cơ của đất, sinh vật là nhân tố sinh ra thành phần hữu cơ của đất. Đá mẹ và sinh vật sinh ra thành phần vô cơ và hữu cơ của đất cũng trải qua một quá trình nhất định

Câu 9. Tại sao đất trên thế giới đa dạng và phong phú.

Hướng dẫn:


- Bất kì loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố: Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người.

- Tác động của mỗi nhân tố đến việc hình thành đất khác nhau:

+ Đá mẹ: Nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất lí, hóa của đất.

+ Khí hậu: Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa; những sản phẩm này sẽ bị tiếp tục phong hóa thành đất. Nhiệt và ẩm còn ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất, đồng thời tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất.

+Sinh vật: Có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất. Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng,...) cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá. Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn. Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối,...) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất.

+ Địa hình: Địa hình ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất thông qua sự phân bố lại lượng nhiệt và ẩm; từ đó, ảnh hưởng đến quá trình phong hóa, đến sự phát triển của thực vật. Ở vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa xảy ra chậm, quá trình hình thành đất yếu. Các hướng sườn khác nhau sẽ nhận được lượng nhiệt, ẩm khác nhau, vì thế sự phát triển của lớp phủ thực vật cũng khác nhau, ảnh hưởng gián tiếp tới sự hình thành đất. Địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực, xói mòn mạnh, đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị phá hủy, nên tầng đất thường mỏng và bị bạc màu. Ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng hơn.

+ Thời gian: Toàn bộ các hiện tượng xảy ra trong quá trình hình thành đất như quá trình phong hóa đá, quá trình di chuyển vật chất trong đất, quá trình hình thành vật chất hữu cơ,... đều cần có thời gian. - Mỗi nhân tố này có sự tác động khác nhau ở mỗi địa điểm trên bề mặt Trái Đất. Mối quan hệ giữa chúng cũng có sự khác nhau ở mỗi địa điểm trên Trái Đất. Từ đó, tạo nên sự đa dạng và phong phú của các loại đất trên bề mặt Trái Đất. Ví dụ:

+ Vùng khí hậu nhiệt đới ẩm có nhiệt độ, độ ẩm cao nên thực vật phát triển mạnh, số lượng các tàn tích hữu cơ (cành cây, lá rụng,...) cung cấp cho đất lớn; tiểu tuần hoàn sinh vật diễn ra nhanh, mạnh mẽ, tàn tích sinh vật bị phân hủy nhanh, chất khoáng được giải phóng nhanh và lại tiếp tục được hấp thụ bởi sinh vật. Tuy nhiên, do lượng mưa lớn, các chất kiềm và kiềm thổ trong đất như K, Na, Ca, Mg bị rửa trôi mạnh, dẫn đến đất chua.

+ Trong điều kiện khí hậu ôn đới lạnh, thực vật chủ yếu là lá kim; lượng tàn tích thực vật khá lớn song do điều kiện khí hậu lạnh nên sự phân hủy thực vật diễn ra chậm. Mặt khác, do thực vật lá kim nên mùn trong đất chủ yếu là loại axit (chua), sản phẩm phân hủy nghèo chất tro, giàu những chất khó phân giải (sáp, ta nanh,...).

Câu 10. Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau ? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2009)

Hướng dẫn:


- Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau, vì:

+ Bất kì loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố (đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người).

+ Tác động của mỗi nhân tố và mối quan hệ giữa chúng khác nhau trong việc hình thành mỗi loại đất. - Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật:

+ Đất tác động đến sinh vật: Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật.

+ Sinh vật tác động đến đất: Sinh vật có tác động chủ đạo trong việc hình thành đất (nêu vai trò của thực vật, vi sinh vật, động vật đối với sự hình hành đất).

Câu 11. Đất có những đặc điểm nào? Tại sao đất được xem là tấm gương phản chiếu môi trường tự nhiên?

Hướng dẫn:


a) Đặc điểm của đất

Đất được tạo thành từ các chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ.

- Đất được tạo thành do tác động đồng thời của tất cả các nhân tố hình thành đất. Trên cơ sở các sản phẩm phá huỷ từ đá gốc, chúng bị biến đổi theo thời gian dưới tác động của các cơ thể sống trong các điều kiện khác nhau của khí hậu, địa hình, cuối cùng trở thành đất.

- Thành phần vật chất của đất rất đa dạng, vì gồm cả các vật chất ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.

- Đất được đặc trưng bởi độ phì mà không thành phần tự nhiên nào khác có thể có được.

b) Đất (thổ nhưỡng) là tấm gương phản chiếu môi trường tự nhiên, bởi đất là nơi tiếp xúc, xâm nhập và tác động qua lại một cách trực tiếp và thường xuyên nhất của các thành phần tự nhiên. Đất còn là sản phẩm của tác động tương hỗ giữa các thành phần vô cơ và hữu cơ thông qua các vòng tuần hoàn sinh vật; do đó, đặc điểm của đất sẽ phản ánh một cách rõ nét và trung thực mối tác động đó.
 
Câu 12. Sinh quyển là gì? Trình bày giới hạn của sinh quyển. Sinh vật có phân bố đều trong toàn bộ chiêu dày của sinh quyển không? Tại sao?

Hướng dẫn:

“sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống.

- Giới hạn của sinh quyển:

+ Giới hạn phía trên là nơi tiếp giáp tầng ôdôn của khí quyển (22 - 25 km); sinh vật không thể xâm nhập và tồn tại trong tầng ôdôn, vì ôdôn hấp thụ tia tử ngoại làm cho sinh vật bị tiêu diệt.

+ Giới hạn phía dưới xuống tận đáy đại dương (sâu nhất trên 11 km). Ở lục địa xuống tới tận đáy của lớp vỏ phong hoá.

- Sinh vật không phân bố đều khắp sinh quyển mà chỉ tập trung vào một lớp dày khoảng vài chục mét. Đây là nơi chủ yếu có thực vật mọc.

Câu 13. Sinh vật có tác động như thế nào đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất? Hướng dẫn:

- Ảnh hưởng đến khí quyển thông qua quá trình quang hợp của cây xanh: Quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra oxi tự do trong khí quyển. Nhờ vậy mà tính chất của khí quyển đã bị thay đổi: từ chỗ mang tính khử trở thành tính ôxi hóa.

- Sinh vật tham gia di chuyển và tích tụ các nguyên tố hóa học như canxi, phốt pho, lưu huỳnh, đồng, iột, rađi,... tham gia vào quá trình hình thành một số loại đá hữu cơ và khoáng sản có ích như đá vôi, đá phấn, than bùn, than đá, dầu mỏ,...

- Sinh vật đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành đất, thông qua việc cung cấp xác vật chất hữu cơ, phân huỷ và tổng hợp mùn cho đất.

- Sinh quyển ảnh hưởng tới thuỷ quyển thông qua sự trao đổi vật chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường nước. Trong thủy quyển, sinh vật tạo nên các dạng địa hình như các ám tiêu san hô, các quần đảo san hô. Câu 14. Tại sao các thảm thực vật trên Trái Đất rất đa dạng? Hướng dẫn:

- Sự phát triển và phân bố của các thảm thực vật trên Trái Đất chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau: Khí hậu, đất, địa hình, con người. Mỗi nhân tố tác động khác nhau ở những nơi khác nhau trên Trái Đất.

- Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của sinh vật chủ yếu thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng.

+ Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ tuyến, từ Xích đạo về cực, dẫn đến hình thành các kiểu thảm thực vật khác nhau (từ kiểu thảm thực vật rừng nhiệt đới đến kiểu thảm thực vật rừng đài nguyên).

+ Sự thay đổi chế độ ẩm dẫn đến ngay trong một vành đai cũng có các kiểu thảm thực vật khác nhau (ví dụ: Trong vòng đai nhiệt đới có các kiểu thảm thực vật rừng mưa nhiệt đới, rừng gió mùa, xavan và cây bụi, bán hoang mạc và hoang mạc).

+ Nơi có nước dồi dào, có nhiều loài sinh vật sinh sống; ở nơi hoang mạc, khí hậu rất khô, ít loài sinh vật cư trú tại đó.

+ Những cây ưa sáng thường sống ở nơi có đầy đủ ánh sáng; những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của cây khác.

- Đất: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.

+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và Xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt, nên có rất nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển.

+ Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm,... Vì vậy, rừng ngập mặn chỉ phân bố ở các bãi ngập triều Địa hình: Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật ở vùng núi: + Nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao của địa hình, dẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau.

+ Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật.

- Con người: Làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng và vật nuôi.

- Mối quan hệ giữa các nhân tố trong khi tác động đến sinh vật cũng khác nhau ở mọi nơi trên Trái Đất.

Ví dụ:

+ Ở Xích đạo, do nhiệt ẩm dồi dào, nên thực vật rậm rạp, nhiều tầng, có nhiều động vật,... Nhưng ở những nơi con người du canh, du cư thì thảm thực vật bị tàn phá, động vật cũng nghèo nàn.

+ Ở các bãi ngập triều ven biển thường có rừng ngập mặn phát triển, nhưng việc khai thác quá mức và bừa bãi của con người đã làm cho nhiều nơi không còn rừng.

Câu 15. Giải thích tại sao sinh vật là sản phẩm tổng hợp của sự tác động chính của khí hậu, địa hình, đất và của sinh vật.

Hướng dẫn:


Sinh vật phát triển và phân bố dưới sự tác động đồng thời của các nhân tố khí hậu, địa hình, đất và ngay cả chính sinh vật.

- Khí hậu: Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật chủ yếu thông qua các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng.

+ Nhiệt độ: Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Các loài ưa nhiệt thường phân bố ở các vùng nhiệt đới và Xích đạo. Trái lại, các loài chịu lạnh chỉ phân bố ở các vĩ độ cao và các vùng núi cao. Nơi có nhiệt độ thích hợp, sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn.

+ Nước và độ ẩm không khí: Những nơi có điều kiện nhiệt, nước và ẩm thuận lợi như vùng Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt gió mùa, ôn đới ẩm,... sẽ có nhiều loài sinh vật sinh sống. Còn ở hoang mạc, khi hậu rất khô nên có ít loài sinh vật cư trú tại đó.

+ Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. Những cây ưa sáng thường sống và phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng. Những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của các cây khác. - Đất:

+ Các đặc tính lí, hóa, độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật.

+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và Xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt nên có nhiều loài sinh vật sinh trưởng và phát triển.

+ Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loại cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm, Vì thế, rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.

- Địa hình:

+ Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật ở vùng núi.

+ Nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao địa hình, dẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau.

+ Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng đến độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật.

- Sinh vật:

+ Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật.

+ Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn. Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt. Vì vậy, các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải sống cùng nhau trong một môi trường sinh thái nhất định. Do đó, thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động vật: Nơi nào thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.
 
Câu 16. Tại sao sự phân bố của động vật gắn liền với sự phân bố của thực vật? Tại sao việc xem xét sự phân bố các kiểu thảm thực vật có thể đại diện cho sinh vật nói chung?

Hướng dẫn:


* Sự phân bố của động vật gắn liền với sự phân bố của thực vật:

- Thực vật là nơi cư trú của động vật.

- Thực vật là nguồn thức ăn của động vật:

+ Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phát triển và phân bố của động vật.

+ Trong chuỗi thức ăn của bất kì hệ sinh thái nào, thực vật là mắt xích đầu tiên: nơi có thực vật phong thì có nhiều động vật ăn cỏ, nơi nhiều động vật ăn cỏ thì có nhiều động vật ăn thịt,... Ví dụ: Thực vật là cỏ thì có động vật ăn cỏ là thỏ. Thỏ lại là mồi của động vật ăn thịt như chó sói, hổ, báo. Như vậy, các động vật ăn cỏ và ăn thịt cùng sống với nhau trong một môi trường nhất định.

b) Sự phân bố các kiểu thảm thực vật có thể đại diện cho sinh vật nói chung, vì: Động vật có mối với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn. Thực vật là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn của bất kì hệ sinh thái nào, vì thế sự phân bố của động vật gắn liền với thực vật; việc xem xét sự phân bố các kiểu thảm thực vật có thể đại diện cho sinh vật nói chung.

Câu 17. Khí hậu và địa hình có tác động khác nhau như thế nào đến sự phát triển và phân bố của sinh vật? Hướng dẫn:

- Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của sinh vật chủ yếu thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng.

+ Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ tuyến, từ Xích đạo về cực, dẫn đến hình thành các kiểu thảm thực vật khác nhau (từ kiểu thảm thực vật rừng nhiệt đới đến kiểu thảm thực vật rừng đài nguyên).

+ Sự thay đổi chế độ ẩm dẫn đến ngay trong một vành đai cũng có các kiểu thảm thực vật khác nhau (ví dụ, trong vành đai nhiệt đới có các kiểu thảm thực vật rừng mưa nhiệt đới, rừng gió mùa, xavan và cây bụi, bán hoang mạc và hoang mạc).

+ Nơi có nước dồi dào, có nhiều loài sinh vật sinh sống; ở nơi hoang mạc, khí hậu rất khô, ít loài sinh vật cư trú tại đó.

+ Những cây ưa sáng thường sống ở nơi có đầy đủ ánh sáng; những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của cây khác.

- Địa hình: Ảnh hưởng đến phát triển và phân bố của sinh vật thông qua nhiệt, ẩm.

+ Độ cao: Nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao địa hình, dẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau.

+ Hướng sườn: Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật.

+ Độ dốc: Độ dốc ảnh hưởng đến lượng ẩm trong đất và độ phì cũng như chiều dày lớp phủ thổ nhưỡng; từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của sinh vật.

Câu 18. Đất và sinh vật có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Hướng dẫn:


- Đất có tác động tới sinh vật: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phân bố của

thực vật.

+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và Xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt, nên có rất nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển.

+ Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm,... Vì vậy, rừng ngập mặn chỉ phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.

Sinh vật tác động tới đất: Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất.

+ Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng,...) cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá.

+ Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.

+ Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối,...) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất.
 
Câu 19. Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?

A. Đá mẹ, khí hậu.

C. Sinh vật, đá mẹ.

B. Khí hậu, sinh vật.

D. Địa hình, đá mẹ.

Câu 20. Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động của các nhân tố hình thành đất?

A. Không đồng thời tác động.

C. Có mối quan hệ với nhau.

B. Tác động theo các thứ tự.

D. Không ảnh hưởng nhau.

Câu 21. Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có

A. ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng.

B. ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ.

C. chất dinh dưỡng, không khí và nước.

D. chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng.

Câu 22. Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

A. Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.

B. Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.

C. Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm. D. Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

19-C; 20-C; 21-A; 22-B
 

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top