Dân số và gia tăng dân số- Cơ cấu dân số ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?

“Dân số là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia và toàn thế giới
  • “Dân số thế giới đang tăng nhanh hay chậm lại?”
  • “Cơ cấu dân số ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế?”
  • “Vì sao có quốc gia trẻ, có quốc gia già?”
  • Trình bày được đặc điểm và tình hình phát triển dân số trên thế giới.
  • Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên (tỉ suất sinh, tỉ suất tử) và cơ học (xuất cư, nhập cư), trình bày được khái niệm về gia tăng dân số thực tế; phân tích được các nhân tố tác động đến gia tăng dân số.
  • Trình bày được các loại cơ cấu dân số: Cơ cấu sinh học (tuổi và giới), cơ cấu xã hội (lao động. trình độ văn hoá).
  • So sánh được các loại tháp dân số tiêu biểu.
  • Giải thích được một số hiện tượng về dân số trong thực tiễn.

ĐỊA LÝ 10- DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ. CƠ CẤU DÂN SỐ


1. Dân số và sự phát triển dân số trên thế giới

- Quy mô dân số của một vùng lãnh thổ (một địa phương, một nước, một châu lục...) là tổng số dân sinh sống trên vùng lãnh thổ đó.

- Quy mô dân số thế giới ngày một lớn và đang tiếp tục tăng lên.

- Quy mô dân số có sự chênh lệch giữa các nhóm nước, các châu lục và các nước.

2. Gia tăng dân số

- Gia tăng dân số tự nhiên

+ Tỉ suất sinh thô: Là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (%%). Nhân tố tác động: tự nhiên - sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chính sách phát triển dân số của từng nước.

+ Tỉ suất tử thô: Là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (%%). Nhân tố tác động: kinh tế - xã hội (chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật, dịch bệnh,...); thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, hạn hán, bão lụt,..)

+Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: Là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính là phần trăm (%). Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xem là động lực phát triển dân số.

Gia tăng dân số cơ học

+ Là chênh lệch giữa số người xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới).

+ Nhân tố tác động: Kinh tế - xã hội (Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức sống, việc làm, thu nhập); điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình và đất, nước, tài nguyên,...); chính sách của các quốc gia.

+ Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến số dân, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng.

- Gia tăng dân số thực tế:

+ Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học (tính bằng %).

+ Nhân tố tác động: Tỉ suất gia tăng tự nhiên (tỉ suất sinh và tỉ suất tử); gia tăng dân số cơ học (nhập cư và xuất cư).

+ Mặc dù gia tăng dân số bao gồm hai bộ phận cấu thành, nhưng động lực phát triển dân số vẫn là gia tăng tự nhiên.

3. Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số

- Tự nhiên sinh học: Tác động tới mức sinh và mức tử.

- Trình độ phát triển kinh tế: Tác động tới mức sinh và gia tăng dân số. Những nước có trình độ phát triển kinh tế cao có mức sinh thấp và gia tăng dân số thấp.

- Chính sách dân số: Tác động tới gia tăng dân số ở mỗi nước trong những thời kì nhất định.

- Các nhân tố khác: Điều kiện tự nhiên, môi trường sống, phong tục tập quán, y tế, giáo dục...

4. Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số theo giới

+ Là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. Đơn vị tính bằng phần trăm (%).

+ Tiêu chí:

+ Tỉ suất giới (số nam trên 100 nữ).

+ Tỉ lệ giới (số nam hoặc nữ trên tổng số dân).

+Nhân tố tác động: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; phong tục, tập quán và tâm lí xã hội, tuổi thọ trung bình; chiến tranh, tai nạn; chuyển cư.

+ Ý nghĩa: Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.

Cơ cấu dân số theo tuổi

+ Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định.

+ Phân loại: Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: Dân số được phân chia theo khoảng cách 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm; biểu hiện bằng tháp tuổi. Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau: Dân số được chia thành 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi dưới lao động (0 - 14 tuổi), nhóm trong tuổi lao động (15 - 59 hoặc 64 tuổi), nhóm trên tuổi lao động: 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên.

+ Các chỉ tiêu đánh giá: Tỉ số phụ thuộc: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa dân số ngoài độ tuổi lao động (0 - 14 tuổi và 60 hoặc 65 tuổi trở lên) với dân số trong độ tuổi lao động (15 - 59 tuổi hoặc 15 - 64 tuổi). Chỉ tiêu này biểu thị gánh nặng của dân số trong tuổi lao động. Có 3 loại tỉ số phụ thuộc: tỉ số phụ thuộc trẻ em, tỉ số phụ thuộc người già và tỉ số phụ thuộc chung. Chỉ số già hoá thể hiện mối tương quan giữa nhóm dân số người già (60 hoặc 65 tuổi trở lên) và nhóm dân số trẻ em (0 - 14 tuổi). Chỉ số này phản ánh cấu trúc của dân số phụ thuộc và là chi tiêu quan trọng biểu thị xu hướng già hóa của dân số. Cơ cấu dân số trẻ hay cơ cấu dân số già: Tỉ trọng dân số trẻ em và người già thoả mãn các tiêu chí.

- Nhân tố tác động: Tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

- Ý nghĩa: Quan trọng, vì nó thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.

- Cơ cấu dân số theo lao động

+ Là tập hợp các nhóm người theo nguồn lao động hoặc tập hợp các nhóm dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.

* Các loại: Nguồn lao động: Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn lao động gồm hai nhóm: Dân số hoạt động kinh tế (dân số hoạt động kinh tế thường xuyên và dân số hoạt động kinh tế không thường xuyên); dân số không hoạt động kinh tế (nội trợ, học sinh - sinh viên, tình trạng khác). Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: Dân số hoạt động kinh tế theo ba khu vực: khu vực I (nông - lâm - ngư), khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ).

+ Nhân tố tác động: Cơ cấu dân số theo tuổi và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. + Ý nghĩa: Cho biết nguồn lao động và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. - Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá

+ Là tập hợp các nhóm người theo trình độ dân trí và học vấn của dân cư.

+ Tiêu chí: Tỉ lệ biết chữ (số % những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết, số năm đến trường (số năm bình quân đến trường học của những người từ 25 tuổi trở lên).

+Nhân tố tác động: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội; truyền thống văn hoá, tâm lí xã hội, tập quán; chất lượng cuộc sống, chính sách của Nhà nước.

+ Ý nghĩa: Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống ở mỗi quốc gia.

“Dân số và cơ cấu dân số có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Việc quản lí dân số hợp lí là điều kiện quan trọng để phát triển bền vững.”
CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :

Quy luật phân hóa tự nhiên: Địa đới – Phi địa đới

 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Tỉ suất sinh thô khác với tỉ suất tử thô như thế nào? Tại sao tỉ suất sinh thô chỉ phản ánh tương đối chính xác mức sinh của dân cư?

Hướng dẫn:


- Tỉ suất sinh thô:

+Định nghĩa: Tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.

+Cách tính: Số trẻ em sinh ra trong năm/ Số dân cùng thời điểm. Đơn vị: %%.

+ Các nhân tố tác động: Tự nhiên - sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chính sách phát triển dân số.

+ Ý nghĩa: Là thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh.

- Tỉ suất tử thô:

* Định nghĩa: Tương quan giữa số người chết đi trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.

Đơn vị tính: %%.

*Cách tính: Số người chết trong năm/ Số dân cùng thời điểm. Đơn vị: %.

+Các nhân tố tác động: thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, bão lụt, hạn hán,...); kinh tế - xã hội (chiến tranh, nghèo đói, bệnh tật...) và tuổi thọ trung bình.

+Ý nghĩa; Phản ánh chất lượng cuộc sống của một quốc gia.

- Tỉ suất sinh thô chỉ phản ánh gần đúng mức sinh của dân cư: Vì mẫu số gồm toàn bộ dân số chứ không phải chỉ có phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ, song nó đơn giản, dễ tính toán, dễ so sánh nên được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh.

Câu 2. Tại sao các nước phát triển có tỉ suất sinh thô thấp, các nước đang phát triển tỉ suất sinh thô thường cao và hiện nay đang có xu hướng giảm?

Hướng dẫn:


- Các nước phát triển: Do tác động của trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao, chất lượng cuộc sống tốt, tâm lí xã hội,..

- Các nước đang phát triển:

+ Tỉ suất sinh thô thường cao do nhiều nguyên nhân: tự nhiên - sinh học (số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, nhất là nữ làm cho mức sinh cao); tâm lí xã hội (thích sinh con trai để nối dõi tông đường); phong tục tập quán (kết hôn sớm, đa thê, trọng con hơn trọng của,...), trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, cần nhiều lao động chân tay; nhận thức chưa cao trong vấn đề giới và xóa bỏ hủ tục, thực hiện chính sách dân số còn hạn chế,...

+ Hiện nay đang có xu hướng giảm, do tác động của nhiều nhân tố: Thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống được nâng cao hơn, tâm lí xã hội có sự biến chuyển... Câu 3. Tại sao tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô trên thế giới có sự thay đổi theo thời gian và không gian? Hướng dẫn:

a) Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau

- Tỉ suất sinh thô chịu tác động của các nhân tố:

+ Tự nhiên – sinh học: Thông thường lứa tuổi sinh đẻ của người phụ nữ là 15 – 49 tuổi. Nơi nào có số người (đặc biệt là phụ nữ) trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ càng cao, thì mức sinh đẻ càng cao và ngược lại.

+ Phong tục tập quán và tâm lí xã hội ảnh hưởng đến việc sinh nhiều con hay ít con. Tâm lí có nhiều con, thích có con trai, tập quán kết hôn sớm,... đã làm tăng mức sinh. Kết hôn muộn, gia đình ít con, bình đẳng giữa nam và nữ,... sẽ tạo điều kiện cho quá trình giảm sinh.

+ Trình độ phát triển kinh tế – xã hội: Thực tế cho thấy, mức sống thấp thường có mức sinh cao và ngược lại.

+ Chính sách dân số: Khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh tùy theo điều kiện cụ thể của từng nước, từng thời kì.

- Tỉ suất tử thô chịu tác động của nhiều nhân tố:

+ Thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, hạn hán, bão lụt,...) ảnh hưởng đến tỉ suất tử.

+ Mức sống của dân cư: Mức sống càng cao thì tỉ suất tử càng thấp.

+ Cơ cấu tuổi của dân số: Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi và tỉ lệ người cao tuổi đều có khả năng thúc đẩy tỉ suất tử cao.

+ Trình độ y học: Trình độ y học càng cao; mạng lưới y tế, vệ sinh phòng bệnh càng phát triển, càng tạo nhiều khả năng giảm tỉ suất tử.

+ Môi trường sống: Môi trường trong sạch, tuổi thọ được nâng cao; môi trường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tuổi thọ.

+ Chiến tranh và các tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến tỉ suất tử.

+ Dịch bệnh tác động nhiều đến tỉ suất tử (ví dụ: Đại dịch Covid -19 xảy ra trên toàn thế giới đã làm chết hàng triệu người).

b) Các nhân tố này tác động khác nhau ở mỗi quốc gia, địa phương, vùng, lãnh thổ,... nên trên thế giới có tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô khác nhau.

Câu 4. Giải thích tại sao tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô khác nhau ở các địa phương, quốc gia, khu vực, châu lục trên thế giới.

Hướng dẫn

- Giải thích tỉ suất sinh thô khác nhau trên thế giới:


- Tỉ suất sinh thô chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau: tự nhiên - sinh học (số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nhiều tác động đến tỉ suất sinh thô), phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách phát triển dân số của từng nước.

+ Các nhân tố này khác nhau ở các địa phương, quốc gia, khu vực, châu lục trên thế giới; ngay cả ở trong một nước cũng khác nhau ở các thời kì. Do vậy, tỉ suất sinh thô khác nhau.

- Giải thích tỉ suất tử thô khác nhau trên thế giới:

+ Tỉ suất tử thô chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau: tiến bộ về y tế và khoa học - kĩ thuật, sự triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện sống, mức sống và thu nhập; chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật... và thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, hạn hán, bão, lụt,...).

+ Các nhân tố này khác nhau ở các địa phương, quốc gia, khu vực, châu lục trên thế giới; ngay cả ở trong một nước cũng khác nhau ở các thời kì. Do vậy, tỉ suất tử thô khác nhau.

Câu 5. Giải thích tại sao tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số khác nhau ở các địa phương, quốc gia, khu vực, châu lục trên thế giới.

Hướng dẫn:


- Giải thích tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên khác nhau trên thế giới:

+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. +Các nhân tố tác động đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên chính là những nhân tố tác động đến tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.

+ Các nhân tố này khác nhau ở các địa phương, quốc gia, khu vực, châu lục trên thế giới; ngay cả ở trong một nước cũng khác nhau ở các thời kì. Do vậy, tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô khác nhau. Từ đó, dẫn đến sự khác nhau của tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.

- Giải thích gia tăng cơ học khác nhau:

+ Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.

+Số người xuất cư và nhập cư chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau như: tự nhiên, phong tục tập quán và tâm lí xã hội; trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chính sách dân số, lịch sử cư trú,...

+ Các nhân tố này khác nhau ở các địa phương, quốc gia, khu vực, châu lục trên thế giới; ngay cả ở trong một nước cũng khác nhau ở các thời kì. Do vậy, gia tăng cơ học khác nhau ở các lãnh thổ. - Giải thích sự khác nhau về gia tăng dân số:

+ Gia tăng dân số là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học; trong đó, động lực phát triển dấn số là gia tăng tự nhiên.

+Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số chính là các nhân tố tác động đến tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ giới.

+Các nhân tố này khác nhau ở các địa phương, quốc gia, khu vực, châu lục... dẫn đến sự khác nhau về gia tăng dân số.

Câu 6. Tại sao ở các nước phát triển, chất lượng cuộc sống của nhân dân cao, nhưng tỉ suất tử thô lại cao hơn nhiều so với các nước kinh tế đang phát triển?

Hướng dẫn:


Ti suất tử thô chịu tác động của các nhân tố: Kinh tế - xã hội (mức sống, thu nhập, các tiến bộ về y học, điều kiện sống, chiến tranh, đói kém, dịch bệnh,...), thiên tai (sóng thần, động đất, bão, lũ lụt,...), cơ cấu dân số (trẻ, già).

- Ở các nước kinh tế phát triển thường có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người cao tuổi trên tổng số dân lớn. Do dân số già, nên tỉ suất tử vong cao, dù rằng điều kiện sống nói chung và chất lượng sống nói riêng tốt hơn nhiều so với các nước đang phát triển.

- Ngược lại, các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người cao tuổi thấp. Hiện nay, do sự phát triển của y tế và khoa học kĩ thuật nói chung, sự tiến bộ của chất lượng cuộc sống, nên tỉ suất tử vong ở trẻ em giảm nhiều ở các nước đang phát triển, không chênh lệch lắm so với các nước có nền kinh tế phát triển.

Câu 7. Tỉ suất tử thô của nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển có sự khác nhau như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2009) Hướng dẫn:

- Nhóm nước phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn nhóm nước đang phát triển.

- Giải thích: Nhóm nước phát triển có dân số già, nên tỉ suất tử thô cao (mặc dù điều kiện sống rất tốt); nhóm nước đang phát triển có dân số trẻ nên tỉ suất tử thô thấp.

Câu 8. Tỉ suất xuất cư khác với tỉ suất nhập cư như thế nào? Tại sao có những nơi thì xuất cư, nơi thì nhập cư?

Hướng dẫn:


a) Tỉ suất xuất cư khác với tỉ suất nhập cư

- Tỉ suất nhập cư

+ Định nghĩa: Là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm.

+Cách tính: Số người nhập cư/ Số dân trung bình cùng thời điểm. Đơn vị tính là %%.

+ Nhân tố tác động: kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức sống, thu nhập, việc làm,....); tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, tài nguyên,...).

+ Ý nghĩa: Phản ánh sự phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện sống của một lãnh thổ.

- Tỉ suất xuất cư

+ Định nghĩa: Là tương quan giữa số người xuất cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm.

+ Cách tính: Số người xuất cư/ Số dân trung bình cùng thời điểm. Đơn vị tính là %%.

+ Nhân tố tác động: kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức sống, thu nhập, việc làm,...); tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, tài nguyên,...).

+ Ý nghĩa: Phản ánh sự phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện sống của một lãnh thổ.

b) Nguyên nhân có những nơi thì xuất cư và những nơi nhập cư

- Xuất cư và nhập cư chịu tác động của các nhân tố: tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên,...); kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, việc làm và thu nhập, lịch sử định cư, các dòng chuyển cư,...). Các nhân tố này có những thuận lợi và khó khăn nhất định tạo nên sự thu hút nhập cư hoặc xuất cư khác nhau ở các vùng.

- Nhập cư: Các vùng nhập cư có đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa, môi trường sống thuận lợi; điều kiện làm việc thuận lợi, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển vọng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, môi trường xã hội tốt hơn...

- Xuất cư: Các vùng xuất cư là do điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm; đất đai canh tác quá ít, bạc màu; tài nguyên nghèo nàn; không có điều kiện để chuyển đổi ngành nghề, cải thiện đời sống...
 
Câu 9. So sánh gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học.

Hướng dẫn

a) Giống nhau.


- Đều là quá trình biến đổi dân số trong những khoảng thời gian nhất định. - Ảnh hưởng đến dân số của các quốc gia và các khu vực.

b) Khác nhau:

- Gia tăng dân số tự nhiên

+ Định nghĩa: Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người sinh ra và số người chết đi trong một khoảng thời gian nhất định và trên một lãnh thổ nhất định.

+Cách tính: Tỉ suất sinh thô - Tỉ suất tử thô. Đơn vị: %.

+ Nhân tố tác động: Tỉ suất sinh và tỉ suất tử.

- Ý nghĩa: Ảnh hưởng đến tình hình biến động dân số và được coi là động lực phát triển dân số. Tác động thường xuyên đến sự biến động dân số thế giới.

- Gia tăng dân số cơ học

+ Định nghĩa: Là sự gia tăng dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú) và số người nhập cư (những người đến nơi cư trú mới).

+Cách tính: Số người xuất cư - Số người nhập cư. Đơn vị: %.

+Nhân tố tác động: kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, mức sống, việc làm, thu nhập...); điều kiện tự nhiên, chuyển cư...

+ Ý nghĩa: Không ảnh hưởng đến vấn đề biến động số dân của toàn thế giới nhưng có ý nghĩa quan trọng với dân số từng quốc gia, từng khu vực (làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, cơ cấu giới, các hiện tượng kinh tế - xã hội). Tác động không thường xuyên đến sự biến động dân số.

Câu 10. Tại sao gia tăng dân số cơ học không phải là động lực tăng dân số thế giới? Phân tích các nguyên nhân gây gia tăng dân số cơ học.

Hướng dẫn:


- Gia tăng dân số cơ học không phải là động lực tăng dân số thế giới. Nguyên nhân: Gia tăng cơ học là sự biến động dân số do sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư. Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học bằng không.

- Nguyên nhân chủ yếu gây gia tăng cơ học là do các luồng xuất cư và nhập cư, bắt nguồn từ các điều kiện khác nhau về tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên,...); kinh tế - xã hội (trình độ phát triển kinh tế, việc làm và thu nhập, lịch sử định cư, các dòng chuyển cư,...).

+Các vùng nhập cư có đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa, môi trường sống thuận lợi; điều kiện làm việc thuận lợi, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt, có triển vọng cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, môi trường xã hội tốt hơn...

+ Ngược lại, các vùng xuất cư là do điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm; đất đai canh tác quá ít, bạc màu; tài nguyên nghèo nàn; không có điều kiện để chuyển đổi ngành nghề, cải thiện đời sống.

Câu 11. Tại sao quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau và luôn biến động?

Hướng dẫn:


- Quy mô dân số giữa các nước rất khác nhau: Do sự khác nhau về sinh đẻ, tử vong và xuất cư, nhập cư khác nhau ở các nước.

- Sinh đẻ và tử vong ở các nước khác nhau là không giống nhau, do các nhân tố tác động đến chúng luôn thay đổi.

+ Tỉ lệ xuất cư cũng như nhập cư ở các nước khác nhau không giống nhau.

- Quy mô dân số luôn biến động:

+ Động lực phát triển dân số là gia tăng tự nhiên. Sự biến động dân số (tăng lên hoặc giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định: sinh đẻ, tử vong.

+ Sinh đẻ và tử vong chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau; các nhân tố này không ổn định nên làm cho tỉ suất sinh đẻ và tử vong luôn biến đổi, từ đó làm quy mô dân số biến đổi.

Câu 12. Gia tăng dân số cơ giới có tác động như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội? Hướng dẫn:

- Dân số xuất cư thường là có kinh nghiệm, sức khoẻ và một số phẩm chất cần thiết để đi đến những vùng đất mới, chủ yếu trong số đó là giới nam. Do vậy, làm tăng thêm nguồn lao động có sức khoẻ và năng lực hoạt động kinh tế ở nơi nhập cư. Ngược lại, làm giảm nguồn lao động có sức khoẻ và năng lực hoạt động kinh tế ở nơi xuất cư.

- Nhìn chung trên tổng thể cả xuất cư và nhập cư đều có tác động tích cực đến phát triển kinh tế, vì ở mỗi nơi đều cần phải cơ cấu lại hoạt động kinh tế và tăng cường sử dụng những thế mạnh của lao động nhập cư hoặc lao động tại chỗ.

Câu 13. Phân biệt tỉ lệ giới tính và tỉ số giới tính, tỉ số giới tính khi sinh.

Hướng dẫn:


- Tỉ lệ giới tính: Tương quan giữa số nam (hoặc số nữ) trên tổng số dân. Đơn vị: %.

- Tỉ số giới tính: Tương quan giữa giới nam so với giới nữ. Đơn vị: %.

- Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng số bé trai được sinh ra trên 100 bé gái. Đơn vị: %.

Câu 14. Phân tích các nhân tố tác động đến cơ cấu dân số theo giới.

Hướng dẫn:


- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Thông thường ở những nước phát triển, nữ nhiều hơn nam; ngược lại, ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ.

- Phong tục, tập quán và tâm lí xã hội: Nhiều nơi vẫn còn trọng nam hơn nữ.

- Tuổi thọ trung bình: Nữ cao hơn nam.

- Chiến tranh, tai nạn: Nam tử vong nhiều hơn nữ.

- Chuyển cư: Nam thường xuất cư nhiều hơn nữ nên nơi xuất cư thường có nữ nhiều hơn nam, nơi nhập cư thường có nam nhiều hơn nữ.

Câu 15. Phân biệt tỉ số giới tính với tỉ lệ giới tính. Tại sao ở các nước đang phát triển thường có số nam nhiều hơn nữ? (Đề thi học sinh giỏi quốc gia năm 2011)

Hướng dẫn:


- Phân biệt: Ti số giới tính: Số nam so với 100 nữ. Tỉ lệ giới tính: Tương quan giữa số nam (nữ) so với tổng số dân.

- Giải thích:

+ Ở độ tuổi dưới 15, nam giới chiếm tỉ lệ lớn hơn nữ giới; từ 65 tuổi trở lên, nữ giới chiếm tỉ lệ cao hơn hẳn so với nam giới. Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ, số người trong nhóm tuổi 0 - 14 nhiều, trên 65 tuổi ít, do đó nam nhiều hơn nữ.

+ Trình độ phát triển kinh tế, chăm sóc sức khoẻ giới, phong tục, tập quán và tâm lí xã hội, kĩ thuật y tế,... tác động đến tỉ số giới. Ví dụ: Chất lượng cuộc sống cao ở các nước phát triển góp phần kéo dài tuổi thọ với số nữ nhiều hơn nam, tâm lí chuộng con trai hơn con gái của người dân ở các nước đang phát triển, sử dụng kĩ thuật y tế trong việc chuyển đổi giới tính,...

Câu 16. Tại sao các quốc gia trên thế giới có cơ cấu dân số theo giới tính khác nhau và đều cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính?

Hướng dẫn:


- Cơ cấu dân số theo giới tính: Cơ cấu dân số biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so

- Các quốc gia trên thế giới có cơ cấu dân số theo giới tính khác nhau do:

+ Cơ cấu dân số chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau: Trình độ phát triển kinh tế – xã hội, chiến tranh, tai nạn, tuổi thọ trung bình (nữ thường cao hơn nam), chuyên cư (thông thường, nơi nhập cư có nhiều nam hơn, nơi xuất cư có nữ đông hơn).

+ Các yếu tố này không giống nhau ở mỗi quốc gia, khu vực. Ví dụ, ở các nước phát triển có tỉ suất sinh nhỏ, tuổi thọ thường cao hơn ở các nước đang phát triển, nên ở các nước phát triển thường có nữ nhiều hơn nam.

- Các quốc gia cần phải quan tâm đến cơ cấu dân số theo giới tính, vì:

+ Cơ cấu dân số theo giới tính ảnh hưởng tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia.

+ Ví dụ: Nơi có nhiều nam hơn nữ phát triển mạnh hơn các ngành cần lao động nam và ngược lại; chiến lược phát triển kinh tế – xã hội theo vùng và ngành cũng cần tính đến lực lượng lao động nam và nữ; một quốc gia có số nam quá chênh lệch với số nữ sẽ gây ra nhiều vấn đề xã hội cần phải giải quyết...
 
Câu 17. Cơ cấu dân số theo tuổi được thể hiện ở những tiêu chí nào và có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi quốc gia?
Hướng dẫn:

- Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định.
- Các tiêu chí biểu hiện:
+ Tỉ số phụ thuộc: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa dân số ngoài độ tuổi lao động (0 - 14 tuổi và 60 hoặc 65 tuổi trở lên) với dân số trong độ tuổi lao động (15 - 59 tuổi hoặc 15 - 64 tuổi). Chỉ tiêu này biểu thị gánh nặng của dân số trong tuổi lao động. Có 3 loại tỉ số phụ thuộc: tỉ số phụ thuộc trẻ em, tỉ số phụ thuộc người già và tỉ số phụ thuộc chung.
+ Chỉ số già hoá thể hiện mối tương quan giữa nhóm dân số người già (60 hoặc 65 tuổi trở lên) và nhóm dân số trẻ em (0 - 14 tuổi). Chỉ số này phản ánh cấu trúc của dân số phụ thuộc và là chỉ tiêu quan trọng biểu thị xu hướng già hóa của dân số.
+ Cơ cấu dân số trẻ hay cơ cấu dân số già: Tỉ trọng dân số trẻ em và người già thoả mãn các tiêu chí:​

Nhóm tuổi
Dân số trẻ (%)
Dân số già (%)
0 – 14​
>35​
30- 35​
65 trở lên​
<7​
>7​
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia,
+ Ảnh hưởng quan trọng đến lực lượng lao động, hiệu quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
Câu 18. Tại sao tuổi thọ của dân số thế giới hiện nay có xu hướng tăng?
Hướng dẫn:

- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao, sản xuất ngày càng hiện đại và giải phóng sức lao động con người rất lớn...
- Chất lượng cuộc sống ngày càng tăng, tiến bộ y học phát triển, điều kiện sống ngày càng tốt hơn,...
- Chính sách dân số ở nhiều quốc gia tập trung nhiều hơn vào chăm sóc sức khoẻ và nâng cao tuổi thọ của người dân.
Câu 19. Cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia?
Hướng dẫn:

- Cơ cấu dân số trẻ:
+ Lao động lớn, lao động dự trữ dồi dào; thị trường tiêu thụ lớn là điều kiện để mở rộng quy mô các ngành kinh tế.
+ Tuy nhiên, gặp nhiều khó khăn trong giải quyết việc làm, nhu cầu chăm sóc y tế, giáo dục trẻ em lớn. Cơ cấu dân số già:
+ Không chịu sức ép về giáo dục đào tạo và việc làm. Việc nâng cao mức sống, chăm sóc, giáo dục trẻ em tiến hành thuận lợi.
+ Tuy nhiên, phải đối mặt với các vấn đề: Thiếu lao động, tăng hỗ trợ và chăm sóc y tế cho người già, quỹ phúc lợi người già cao, nguy cơ suy giảm dân số.
Câu 20. Tại sao các nước đang phát triển thường có cơ cấu dân số trẻ? Trình bày tác động của cơ cấu dân số trẻ đến phát triển kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn:

a) Các nước đang phát triển thường có cơ cấu dân số trẻ, do tác động của các nhân tố:
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp nên tỉ suất sinh còn cao, tuổi thọ thấp, tỉ lệ độ tuổi từ 0 -14 cao và từ 65 trở lên nhỏ.
- Chất lượng cuộc sống còn thấp nên tỉ suất sinh cao và tuổi thọ thấp.
- Chính sách dân số: Việc thực hiện chưa hiệu quả nên tỉ suất sinh vẫn còn cao.
- Các nhân tố khác: tự nhiên - sinh học, phong tục, tập quán, tâm lí xã hội,... tác động đến tỉ suất sinh.
b) Tác động của cơ cấu dân số trẻ đến phát triển kinh tế - xã hội ở nhóm nước đang phát triển:
- Thuận lợi:
+Có nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh tế - xã hội.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Khó khăn:
+ Số người trong độ tuổi đi học đông, chịu áp lực về giáo dục, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên. + Tạo ra căng thẳng về giải quyết lao động, việc làm cho người lao động bước vào độ tuổi.
Câu 21. Tại sao các nước phát triển có tỉ suất sinh nhỏ hơn, tỉ suất tử lớn hơn, tuổi thọ trung bình cao hơn, cơ cấu già hơn các nước đang phát triển?
Hướng dẫn:

- Ti suất sinh chịu tác động của các nhân tố như tự nhiên - sinh học; phong tục, tập quán, tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế, chính sách dân số. Tỉ suất tử chịu tác động của các nhân tố tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức sống, môi trường, các vấn đề xã hội (đói nghèo, dịch bệnh, an toàn giao thông, chiến tranh, khủng bố, tai nạn,...), tiến bộ y học,... Tuổi thọ trung bình chịu tác động của chất lượng cuộc sống và tiến bộ y học. Cơ cấu tuổi phụ thuộc vào tương quan giữa tỉ suất sinh và tuổi thọ trung bình của dân số cùng với các nhân tố tác động cụ thể.
- Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế cao, tâm lí xã hội và phong tục, tập quán tiến bộ, người trong độ tuổi sinh đẻ ít nên tỉ suất sinh thấp; cùng với chất lượng cuộc sống cao và sự tiến bộ của y học nên tuổi thọ cao; từ đó, có cơ cấu dân số già. Do cơ cấu dân số già nên tỉ suất tử cao.
- Các nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế; phong tục, tập quán, tâm lí xã hội còn mang nặng tính chất phong kiến, số người trong độ tuổi sinh đẻ còn cao, thực hiện chính sách dân cổ chưa tốt nên tỉ suất sinh còn cao; cùng với chất lượng cuộc sống còn nhiều hạn chế nên tuổi thọ trung bình của dân số thấp hơn; từ đó, cơ cấu dân số trẻ. Tuy nhiên, do chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao và sự tiến bộ ngày càng nhanh của y học nên tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi không cao hơn các nước phát triển.
Câu 22. Cơ cấu dân số theo tuổi và cơ cấu dân số theo giới có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia? Hướng dẫn:
- Tác động của cơ cấu dân số theo tuổi đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia:
+ Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. Khó khăn là gây áp lực đến việc đào tạo nghề, giải quyết công ăn việc làm cho người đến tuổi lao động.
+ Cơ cấu dân số già có thuận lợi là không phải đầu tư nhiều cho việc đào tạo và giải quyết việc làm. Khó khăn là phải chi phí lớn cho chăm sóc người già và đặc biệt là thiếu nguồn lao động.
- Tác động của cơ cấu dân số theo giới đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia: Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.​
 
Câu 23. Tại sao ở nhiều nước hiện nay có tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động và tỉ lệ dân số hoạt động so với tổng số dân ngày càng tăng lên?

Hướng dẫn:


- Tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động so với tổng số dân ngày càng tăng lên: Do ở các nước hiện nay đã và đang có xu hướng giảm sinh và tuổi thọ tăng lên, nên tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động so với tổng số dân ngày càng tăng lên.

- Tỉ lệ dân số hoạt động so với tổng số dân ngày càng tăng lên: Do các nhân tố tác động đến tỉ lệ dân số hoạt động (cơ cấu dân số theo tuổi, trình độ phát triển kinh tế - xã hội,...) có nhiều thay đổi:

+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Xu hướng giảm sinh phổ biến trên thế giới, tuổi thọ tăng lên, cơ cấu dân số già và chuyển sang già hoặc cân đối hơn, từ đó làm cho số người trong độ tuổi lao động tăng lên. + Trình độ phát triển kinh tế – xã hội: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao nên khả năng tạo việc làm cho những người trong độ tuổi lao động tốt hơn; sự phát triển mạnh của khu vực công nghiệp và dịch vụ thu hút lao động nhiều và việc làm thường xuyên hơn.

Câu 24. Tại sao cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống ở mỗi quốc gia?

Hướng dẫn:


- Văn hóa, giáo dục là nhân tố cơ bản trong sự phát triển bền vững, là một thành phần của phúc lợi, đồng thời là phương tiện để cá nhân nhận được kiến thức.

- Giáo dục góp phần làm giảm mức sinh và giảm mức tử vong, nâng cao

chất lượng dân số.

- Trình độ văn hóa của dân cư cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy các mặt khác của đời sống xã hội.

Câu 25. Em hiểu như thế nào về cơ cấu dân số theo lao động? Tại sao cơ cấu dân số theo lao động phản ánh sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia?

Hướng dẫn:


- Cơ cấu dân số theo lao động:

+ Định nghĩa: Là tập hợp các nhóm dân số sắp xếp theo nguồn lao động hoặc dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.

+ Tiêu chí: Nguồn lao động (bộ phận dân số trong độ tuổi lao động quy định có khả năng tham gia lao động); dân số hoạt động theo khu vực kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ).

+ Nhân tố tác động: Cơ cấu dân số theo tuổi (các nhóm tuổi dưới, trong và trên độ tuổi lao động), trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia (nước có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao thì tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ nước có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp thì tỉ lệ lao động nông nghiệp cao).

- Cơ cấu dân số theo lao động phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia vì cơ cấu dân số theo lao động chịu tác động của trình độ phát triển kinh tế:

+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia cao, tỉ trọng của ngành dịch vụ lớn trong cơ cấu kinh tế, do vậy lao động ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu lao động.

+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, tỉ trọng của ngành nông nghiệp lớn trong cơ cấu kinh tế, do vậy lao động ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu lao động.

Câu 26. Thế nào là cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá? Tại sao cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia?

Hướng dẫn:


- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá

+ Định nghĩa: Là tập hợp các nhóm dân số sắp xếp theo trình độ dân trí và học vấn của dân cư.

+ Tiêu chí: Tỉ lệ biết chữ (số % những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết); số năm đến trường (số năm bình quân đến trường học của những người 25 tuổi trở lên).

+ Nhân tố tác động: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, truyền thống văn hoá; phong tục, tập quán; chính sách nhà nước,...

- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia vì cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá chịu tác động của trình độ phát triển kinh tế:

+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao tạo điều kiện thuận lợi cho nâng cao trình độ văn hoá, tăng tỉ lệ người biết chữ và số năm đến trường của dân số; mặt khác đòi hỏi phát triển trình độ văn hoá của dân cư để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

+ Trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp: Nhiều khó khăn cho nâng cao trình độ văn hoá, tăng tỉ lệ người biết chữ và số năm đến trường của dân số.

Câu 27. Tại sao ở các quốc gia khác nhau có cơ cấu dân số theo lao động khác nhau nhưng hiện đều có sự tăng lên của tỉ lệ lao động phi nông nghiệp?

Hướng dẫn:


a) Các quốc gia khác nhau có cơ cấu dân số theo lao động khác nhau vì:

- Cơ cấu dân số theo lao động chịu sự chi phối của cơ cấu dân số theo tuổi: Một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ sẽ có nguồn lao động dồi dào, ngược lại quốc gia có cơ cấu dân số già thường thiếu nguồn lao động. Cơ cấu dân số theo tuổi biến động qua các giai đoạn và khác nhau giữa các nước, các địa phương... nên cơ cấu dân số theo lao động cũng biến đổi theo.

- Cơ cấu dân số theo lao động chịu tác động của trình độ phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện rõ ở tác động của cơ cấu kinh tế. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau ở các nước và trong mỗi nước thay đổi qua các giai đoạn nên kéo theo sự thay đổi cơ cấu lao động.

+ Các nước có trình độ phát triển kinh tế cao, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế,

từ đó có tỉ trọng lao động dịch vụ cao trong nền kinh tế.

+Các nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu

kinh tế, từ đó có tỉ trọng lao động nông nghiệp cao trong nền kinh tế.

+Các nước công nghiệp hoá phát triển mạnh, tỉ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế khá lớn, và trọng lao động công nghiệp trong cơ cấu lao động cao.

b) Hiện nay, xu hướng có tính quy luật chung của nền kinh tế toàn cầu là chuyên dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoả, nên tỉ trọng lao động của các khu vực kinh tế có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng lao động trong khu vực I, tăng ở khu vực II và III (lao động phi nông nghiệp).

Câu 28. Tại sao cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội của dân số có sự biến động theo thời gian và khác

nhau ở từng nước, khu vực?

Hướng dẫn:


a) Giải thích cơ cấu sinh học khác nhau trên thế giới.

- Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo tuổi.

- Cơ cấu dân số theo giới chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau như: trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chiến tranh, tai nạn, do tuổi thọ trung bình của nữ thường cao hơn nam, do chuyển cư,...

- Cơ cấu dân số theo tuổi chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau như: tự nhiên, phong tục tập quán và tâm lí, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chính sách dân số, tuổi thọ,....

Các nhân tố này biến động theo thời gian và có sự khác nhau ở từng nước, từng khu vực, nên cơ cấu sinh học cũng có sự khác nhau ở từng nước, từng khu vực.

b) Giải thích cơ cấu xã hội khác nhau trên thế giới.

- Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu dân số theo lao động và cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

- Cơ cấu dân số theo lao động chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, như: cơ cấu dân số theo tuổi (chủ yếu cho biết số người trong độ tuổi lao động), trình độ phát triển kinh tế - xã hội (cho biết sự thay đổi của tỉ lệ dân số hoạt động theo khu vực kinh tế).

- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa chịu tác động của nhều nhân tố khác nhau, như: trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán và tâm lí, mức sống và điều kiện sống...

- Các nhân tố này biến động theo thời gian và có sự khác nhau ở từng nước, từng khu vực, nên cơ cấu xã hội cũng có sự khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
 
Câu 29. Phân tích tác động của trình độ phát triển kinh tế đến sự khác nhau về cơ cấu dân số theo tuổi và cơ cấu dân số theo lao động ở các nước phát triển và đang phát triển.

Hướng dẫn:


- Tác động đến cơ cấu dân số theo tuổi:

+Các nước phát triển: Trình độ phát triển kinh tế cao tác động đến hạ thấp tỉ suất sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống làm tăng tuổi thọ, dẫn đến có cơ cấu dân số già.

+ Các nước đang phát triển: Trình độ phát triển kinh tế còn thấp nên tỉ suất sinh còn cao, chất lượng cuộc sống hạn chế, tuổi thọ thấp, dẫn đến có cơ cấu dân số trẻ.

- Tác động đến cơ cấu dân số theo lao động:

+ Các nước phát triển có trình độ phát triển cao, lao động ở khu vực III và II chiếm tỉ lệ cao, ở khu vực I thấp.

+ Các nước đang phát triển có trình độ phát triển kinh tế thấp, lao động ở khu vực III và II có tỉ lệ nhỏ, ở khu vực I lớn.

Câu 30. Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến

A. tăng trưởng kinh tế. B. thu hút nguồn đầu tư.

C. thu nhập và mức sống. D. tiêu dùng và tích luỹ.

Câu 31. Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến

A. thu hút nguồn đầu tư.

C. giáo dục và đào tạo.

B. thu nhập và mức sống.

D. an sinh xã hội và y tế.

Câu 32. Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới của trẻ em mới sinh ra thường trai rất nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động chủ yếu của

A. tự nhiên - sinh học.

B. tâm lí, tập quán.

C. chính sách dân số.

D. hoạt động sản xuất.

Câu 33. Các nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ đến cơ cấu theo lao động?

A. Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế theo ngành.

B. Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế thành phần.

C. Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần.

D. Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

30-C; 31-A; 32-B; 33-A
 

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top