Câu hỏi và bài tập chuyên đề sử sự dụng bản đồ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU

Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng trên bản đồ

- Phương pháp kí hiệu


+ Thường dùng để biểu hiện các đối tượng phân bố theo điểm cụ thể như: các điểm dân cư, các trung tâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản,...

+ Kí hiệu có ba dạng chính: Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình.

+ Phương pháp kí hiệu không chỉ nêu được tên và vị trí của đối tượng mà còn thể hiện được quy mô (sản lượng, năng suất) và chất lượng của đối tượng.

- Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

+ Thể hiện các di chuyển của những hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trên bản đồ (ví dụ: hướng gió, dòng biển, luồng di dân,...).

+ Biểu hiện được hướng di chuyển, khối lượng, tổc độ di chuyển của các đối tượng địa lí.

+ Biểu hiện được hướng di chuyển, khối lượng, tốc độ di chuyển của các đối tượng địa lí.

- Phương pháp chấm điểm

+ Biểu hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ (phân điểm dân cư, phân bố cây trồng, phân bố gia súc,..) bằng những chấm điểm.

+ Mỗi điểm chấm có một giá trị (số lượng hoặc khối lượng) nào đó.

- Phương pháp khoanh vùng

+ Biểu hiện các đối tượng không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nhất định.

+ Thể hiện sự phổ biến của một loại đối tượng riêng lẻ, dường như tách ra với các lại đối tượng khác.

+ Phương pháp này giúp phân biệt được vùng này với vùng khác.

+ Có nhiều cách khác nhau để khoanh vùng trên bản đồ như: dùng các đường nét liền, đường nét đứt để tạo đường viền; dùng nét gạch hoặc kí hiệu, màu sắc để phân biệt các vùng.

- Phương pháp bản đồ - biểu đồ

+ Dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ.

+ Biểu hiện đặc điểm, số lượng hoặc cơ cấu,... của một hiện tượng địa lí.

2. Phương pháp sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và trong đời sống

- Chọn bản đồ phù hợp với nội dung (mục đích) cần tìm hiểu (học tập).

- Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ của bản đồ và kí hiệu trên bản đồ.

+ Trước hết cần xem tỉ lệ của bản đồ.

+ Nghiên cứu kĩ phần chú giải và kí hiệu để hiểu rõ nội dung các kí hiệu thể hiện trên bản đồ có liên quan đến nội dung cần tìm hiểu.

- Xác định phương hướng trên bản đồ

+ Dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến để xác định phương hướng.

+ Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc.

- Hiếu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ, trong Atlat

+ Đọc mối quan hệ giữa các dấu hiệu (đối tượng địa lí) ở bản đồ.

+ Khi đọc bản đồ ở Atlat, giải thích một sự vật hoặc một hiện tượng địa lí nào đó, cần tìm hiểu các bản đồ có nội dung liên quan.

+ Khi cần tìm hiểu đặc điểm, bản chất của một đối tượng địa lí ở một khu vực nào đó, cần so sánh với bản đồ cùng loại của khu vực khác.

- Đọc tổng hợp địa lí (tự nhiên hoặc kỉnh tế) một bản đồ.

- Một số ứng dụng của GPS và bản đồ trong đời sống

- GPS (tên đầy đủ trong tiếng anh là Global Positioning System)


+ Là hệ thống định vị toàn cầu, xác định vị trí dựa vào hệ thống vệ tinh. GPS được Mỹ xây dựng từ năm 1995, cho tới nay hầu như tất cả các thiết bị di động, và các thiết bị điện tử đã và đang sử dụng hệ thống này nhằm mục đích cá nhân ở một mức độ nhất định.

+ Là một hệ thống các vệ tinh (24 vệ tinh) bay xung quanh Trái Đất theo một quỹ đạo chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhận thông tin này để xác định vị trí của đối tượng trên mặt đất, được hiển thị thông qua hệ toạ độ địa lí và độ cao trên mực nước biển.

+ Để xác định được vị trí và theo dõi chuyển động, mỗi máy thu phải nhận được tín hiệu đồng thời của ít nhất 3 vệ tinh. Khi vị trí được xác định, GPS có thể tính toán và cung cấp các thông tin về hướng và tốc độ di chuyển, khoảng cách tới điểm đến,...

+ Khi nhận được tín hiệu từ vệ tinh, các máy thu trên mặt đất sẽ dựa vào tốc độ truyền tín hiệu để tính toán khoảng cách giữa đối tượng cần giám sát với các vệ tinh (tối thiểu 3 vệ tinh). Bằng cách này, vị trí của đối tượng cần giám sát trên mặt đất được xác định.

- Bản đồ số

+ Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức, lưu trữ các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ (bản đồ ảo). Các bản đồ số thường được kết nối

với hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và phát triển trên môi trường Internet, tạo thành hệ thống bản đồ trực tuyến, được tích hợp sẵn trên máy tính hoặc các thiết bị điện tử thông minh.

+ Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản sau: Thiết bị ghi dữ liệu, máy tính, cơ sở dữ liệu, thiết bị thể hiện bản đồ.

- Một số đặc điếm cơ bản của bản đồ số:

+ Mỗi bản đồ số có một hệ quy chiếu nhất định, thường là hệ quy chiếu phẳng. Các thông tin không gian được tính toán và thể hiện trong hệ quy chiếu đã chọn.

+ Mức độ đầy đủ các thông tin về nội dung và độ chính xác các yếu tố trong bản đồ số hoàn toàn đáp ứng yêu cầu các tiêu chuẩn bản đồ theo thiết kế ban đầu.

+ Bản đồ không cần định hình phang bằng đồ họa, thực chất là tập hợp có tổ chức các dữ liệu trong một hệ quy chiếu, không có tỷ lệ như bản đồ thông thường.

+ Hệ thống ký hiệu trong bản đồ số thực chất là các ký hiệu của bản đồ thông thường đã số hóa. Nhờ thế có thể thể hiện bản đồ dưới dạng hình ảnh trên màn hình hoặc in ra giấy.

+ Các yếu tố bản đồ giữ nguyên được độ chính xác của dữ liệu đo đạc ban đầu, không chịu ảnh hưởng của sai số đồ họa.
 
II. CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có các đường kinh, vĩ tuyến là những đường thẳng?

Hướng dẫn:


Bản đồ có các đường kinh, vĩ tuyến là những đường thẳng được vẽ theo phép chiếu đồ hình trụ.

- Trong số các phép chiếu dùng để vẽ bản đồ thế giới, người ta thường sử dụng phép chiếu hình trụ thẳng đồng góc - phép chiếu Meccato. Điểm đặc biệt trong phép chiếu này là tỉ lệ theo lưới chiếu các kinh, vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ Xích đạo đến cực. Xích đạo có độ dài 2R, là vĩ tuyến duy nhất không có sai số độ dài. Từ Xích đạo về cực, các vĩ tuyến lần lượt bị kéo dài ra.

- Ưu điểm của phép chiếu Meccato là góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góc trên quả Địa cầu, vì thế các bản đồ vẽ theo lưới chiếu này được dùng nhiều trong ngành hàng hải, hàng không.

Câu 2. Tại sao bản đồ Việt Nam thường dùng lưới chiếu ô vuông?

Hướng dẫn:


- Bản đồ Việt Nam có lưới chiếu ô vuông, được vẽ theo phép chiếu hình trụ ngang đồng góc Gauss-Kruge.

- Trong phép chiếu này, hình trụ tiếp xúc với quả Địa cầu theo một đường kinh tuyến nào đó, trục hình trụ nằm trong mặt phẳng Xích đạo và vuông góc với trục của quả Địa cầu. Để hạn chế sai số, người ta chia bề mặt elipxôit Trái Đất thành 60 múi và đánh số thứ tự từ 1 đến 60, bắt đầu từ kinh tuyến gốc theo hướng từ tây sang đông. Đường kinh tuyến tiếp xúc với hình trụ là kinh tuyến chính. Chiếu riêng biệt mỗi múi mỗi lần. Sau khi chiếu liên tiếp tất cả các múi, sẽ được hình chiếu toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng.

- ưu điểm của lưới chiếu này là các góc hướng đo trên bản đồ đúng với góc hướng tương ứng trên thực địa; sai số về diện tích, hình dạng và cự li được hạn chế do chiếu thành nhiều múi; biến dạng tỉ lệ dài trên kinh tuyến giữa không thay đổi, càng xa kinh tuyển giữa biến dạng độ dài và diện tích càng giảm.

- Phép chiếu Gauss thường dùng cho vẽ bản đồ các nước có lãnh thổ chạy dài theo hướng kinh tuyến. Bản đồ Việt Nam nằm trong trường hợp này.

Câu 3. Bản đồ địa lí chung và bản đồ địa lí chuyên đề khác nhau ở những điểm chủ yếu nào?

Hướng dẫn:


- Bản đồ địa lí chung thể hiện các hiện tượng địa lý trên bề mặt Trái Đất cả về tự nhiên lẫn kinh tế - xã hội cùng một lúc, một cách đồng đều, không nhấn mạnh yếu tố nào; thường được dùng làm cơ sở để soạn các loại bản đồ khác. Ví dụ: bản đồ tự nhiên các châu, bản đồ tự nhiên thế giới...

- Bản đồ địa lí chuyên đề có phân ra các thành phần chính và thành phần phụ. Thành phần chính là trọng tâm của bản đồ, được biểu hiện một cách rõ ràng, nổi bật, chi tiết. Thành phần phụ có tác dụng hỗ trợ cho thành phần chính, giúp cho việc sử dụng bản đồ được dễ dàng. Ví dụ: Trong bản đồ thuỷ văn thì các loại sông, hồ, đầm,... được biểu hiện chi tiết, rõ, còn các điểm quần cư, đường giao thông... chỉ được thể hiện một cách sơ lược.

- Bản đồ địa lí chung chỉ thể hiện các đối tượng theo dấu hiệu bên ngoài. Còn bản đồ địa lý chuyên đề đi sâu vào nội dung bên trong của các hiện tượng.

- Số lượng và các thành phần biểu hiện trên bản đồ chuyên đề hẹp hơn ở bản đồ địa lý chung, nhưng mức độ chi tiết và đặc điểm của các đối tượng chính thì rõ nét hơn.

Câu 4. Có phải lúc nào hướng phía trên của tờ bản đồ cũng đều là hướng bắc không? Muốn xác định hướng bắc phải căn cứ vào đâu?

Hướng dẫn:


- Không phải lúc nào cứ hướng phía trên của tờ bản đồ cũng đều là hướng bắc (mặc dù có nhiều bản đồ, hướng bắc trùng với hướng phía trên của tờ bản đồ). Để xác định hướng bắc của tờ bản đồ, phải dựa vào các đường kinh tuyến.

- Trên bề mặt quả Địa cầu, cực Bắc và cực Nam là nơi hội tụ của các đường kinh tuyến. Neu qui ước phần giữa bản đồ là trung tâm, thì đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng bắc, đầu dưới chỉ hướng nam. Ngoài ra, có thể dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc có ở trên tờ bản đồ để xác định hướng bắc của bản đồ.

Câu 5. Trên bản đồ, các đặc điểm nào của địa hình được nhận biết qua đường bình độ?

Hướng dẫn:


- Trị số đường bình độ tăng dần từ ngoài vào trong: Vùng đất cao.

- Trị số đường bình độ giảm dần từ ngoài vào trong: Vùng trũng.

- Hai đường bình độ đối xứng nhau: Địa hình yên ngựa.

- Hệ các đường bình độ có dạng chữ V: sống núi. Qua các điểm mà ở đó đường bình độ có độ cong lớn nhất (hệ các đường bình độ có dạng chữ V), vạch một đường, đó là đường chia nước.

- Hệ các đường bình độ có dạng chữ V ngược: Thung lũng. Qua các điểm mà ở đó đường bình độ có độ cong lớn nhất (hệ các đường bình độ có chữ V ngược), vạch một đường, đó là đường tụ nước (đáy thung lũng).

- Các đường bình độ càng nằm gần nhau, thì địa hình có độ dốc lớn. Các đường bình độ càng nằm xa nhau, thì địa hình càng thoải.

Câu 6. Trình bày phương pháp xác định độ dốc ở trên bản đồ địa hình.

Hướng dẫn:


- Với những khoảng cao đều giữa các đường bình độ trên bản đồ như nhau, khoảng cách giữa hai đường bình độ càng nhỏ thì độ nghiêng của sườn càng lớn và ngược lại. Góc nghiêng của sườn (a) là góc đứng hợp bởi đường sườn và mặt phẳng nằm ngang, có thê tính băng công thức:

tg a = h/d

- Trong đó: h là khoảng cao đêu của các đường bình độ có thê tính được băng cách tính hiệu của hai đường bình độ; d là khoảng cách giữa hai đường bình độ có thể đo được trên bản đồ, và căn cứ vào tỉ lệ bản đồ mà tính được khoảng cách thực địa.

- Sau khi tìm được đem tra ở bảng đối số (logarit), sẽ tìm được độ dốc cần tìm. Ngoài ra, có thể tính độ dốc trên bản đồ địa hình bằng thước đo độ dốc.

Câu 7. Bản đồ giáo khoa giống và khác với bản đồ địa ỉí chung ở những điểm nào?

Hướng dẫn:


- Giống nhau: Bản đồ giáo khoa (BĐGK) mang những đặc điểm của bản đồ địa lí (BĐĐL) nói chung: xây dựng trên cơ sở toán học; thể hiện đổi tượng một cách chọn lọc, khái quát hoá; dùng ngôn ngữ bản đồ để phản ánh đối tượng.

- Khác nhau: Do mục đích phục vụ cho việc dạy và học trong nhà trường, nên BĐGK còn có những tính chất riêng:

+ Tính khoa học: Giữa bản đồ và thực địa có độ chính xác tương ứng về mặt địa lý và về cơ sở toán học bản đồ; giữa đặc điểm các hiện tượng được biểu hiện và nội dung của phương pháp thê hiện bản đô có sự phù họp nhau. BĐGK có lượng thông tin thích hợp. Ngoài ra, tính khoa học còn thể hiện ở tính chọn lọc và tính tổng hợp, tính bao quát, tính trừu tượng,...

+ Tính trực quan: BĐGK có tính khái quát cao, dùng nhiều hình ảnh trực quan, phương pháp biểu thị trực quan, trong nhiều trường họp vượt ra ngoài khuôn khổ của tỷ lệ bản đồ.

+ Tính sư phạm: BĐGK phải đảm bảo tính tương ứng với chương trình và sách giáo khoa, tâm lý lứa tuổi học sinh, hoàn cảnh của nhà trường và xã hội.

+ Tính giáo dục: BĐGK phải thể hiện những tiền đề, mà thông qua đó, giáo viên trang bị cho học sinh thế giới quan duy vật.
 
Câu 8. Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?

A.
Kí hiệu. B. Kí hiệu theo đường.

C. Chấm điểm. D. Bản đồ - biểu đồ

Câu 9. Để thể hiện vùng trồng thuốc lá của nước ta, có thể sử dụng phương pháp

A.
khoanh vùng. B. kí hiệu.

C.
bản đồ - biểu đồ. D. đường đẳng trị.

Câu 10. Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?

A. Lịch sử phát triển tự nhiên. B. Hình dạng của một lãnh thổ.

C.
bản đồ - biểu đồ. D. Vị trí của đối tượng địa lí.

Câu 11. Tỉ lệ 1: 9.000.000 được hiểu là 1cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là

A.
90.000 km. B. 90.000 m.

C.
90.000 dm. D. 90.000 cm

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

8 - D; 9 – A; 10 – A; 11 - B
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top