Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 39,173
Dựa trên nội dung từ sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), dưới đây là tóm tắt các kiến thức cơ bản của Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam:
1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
Nước ta có ba nhóm đất chính với các đặc điểm và giá trị sử dụng khác nhau:
1. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
- Quá trình hình thành: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn và nhiệt độ cao thúc đẩy quá trình phong hoá đá mẹ diễn ra mạnh mẽ, tạo nên lớp phủ thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit: Đây là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta. Mưa lớn làm rửa trôi các chất bazơ dễ hoà tan, dẫn đến sự tích luỹ các ôxít sắt và nhôm, tạo nên màu đỏ vàng đặc trưng cho đất feralit.
- Tác động của mưa: Lượng mưa lớn tập trung theo mùa làm gia tăng hiện tượng xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi; các chất bị rửa trôi sau đó bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành nên đất phù sa.
Nước ta có ba nhóm đất chính với các đặc điểm và giá trị sử dụng khác nhau:
- Nhóm đất feralit:
- Phân bố: Chiếm diện tích lớn nhất (hơn 65% diện tích đất tự nhiên), tập trung chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp (từ 1 600 – 1 700 m trở xuống).
- Đặc điểm: Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí, dễ thoát nước nhưng thường chua và nghèo dinh dưỡng (trừ đất feralit trên đá badan và đá vôi có độ phì cao).
- Giá trị sử dụng: Phát triển rừng sản xuất (thông, bạch đàn...) và trồng các loại cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê, cao su...), cây ăn quả.
- Nhóm đất phù sa:
- Phân bố: Chiếm khoảng 24% diện tích, tập trung tại đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Đặc điểm: Được hình thành do sản phẩm bồi đắp của phù sa hệ thống sông và biển. Nhìn chung đất có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng.
- Giá trị sử dụng: Là nhóm đất phù hợp nhất để trồng lúa, cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả. Ngoài ra, vùng cửa sông ven biển còn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- Nhóm đất mùn trên núi:
- Phân bố: Rải rác ở các vùng núi cao từ khoảng 1 600 – 1 700 m trở lên.
- Đặc điểm: Hình thành trong điều kiện nhiệt độ thấp, quá trình phong hoá chậm nên đất giàu mùn nhưng tầng đất mỏng do độ dốc lớn.
- Thực trạng: Việt Nam hiện có khoảng 10 triệu ha đất bị thoái hoá (chiếm 30% diện tích cả nước). Biểu hiện là đất bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu ở đồi núi và mặn hoá, phèn hoá ở đồng bằng.
- Nguyên nhân:
- Tự nhiên: Địa hình dốc, mưa lớn tập trung, nước biển dâng.
- Con người: Phá rừng, canh tác lạc hậu gây xói mòn, lạm dụng chất hoá học trong nông nghiệp gây ô nhiễm đất.
- Giải pháp:
- Bảo vệ và trồng rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng).
- Củng cố hệ thống đê biển và công trình thuỷ lợi để ngăn mặn, giữ ngọt.
- Áp dụng các biện pháp canh tác bền vững: bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang ở vùng dốc.