Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất -Toán 6

Toán 6- Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất

1. Quan hệ chia hết

Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).

Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b kí hiệu là a
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
b.

Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu là a
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
b.

+ Ước và bội:

Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b.

Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a và B(b) là tập hợp các bội của b.

Ví dụ 2. Khẳng định sau đây đúng hay sai?

a) 20 chia hết cho 5, 5 là ước của 20 và 20 là bội của 5.

b) 14 chia hết cho 3, 3 là ước của 14 và 14 là bội của 3.

c) 36 chia hết cho 9, 36 là ước của 9 và 9 là bội của 36.

Lời giải

a) Khẳng định a) đúng.

b) Vì 14 không chia hết cho 3 nên khẳng định b sai.

c) 36 chia hết cho 9 là đúng, trong đó 9 là ước của 36 và 36 là bội của 9 nên c sai.

+ Cách tìm ước và bội:

Muốn tìm các ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xem a chia hết cho những số nào thì các số đó là ước của a.

Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3; …

Ví dụ 3.

a) Hãy tìm tất cả các ước của 12.

b) Hãy tìm tất cả các bội của 8 nhỏ hơn 60.

Lời giải

a) Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, ta thấy 12 chia hết cho 1; 2; 3; 4; 6; 12 nên Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.

b) Lần lượt nhân 8 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; … ta được các bội của 8 là: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; …

Các bội nhỏ hơn 60 của 8 là: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56.

2. Tính chất chia hết của một tổng

+ Tính chất 1


Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.

- Nếu a
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m và b
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m thì (a + b)
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m.

- Nếu a
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m, b
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m và c
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m thì (a + b + c)
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m.


 
Ví dụ 4. Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:

a) 20 + 15 có chia hết cho 5 không. Vì sao?

b) 72 + 18 – 12 có chia hết cho 3 không. Vì sao?

Lời giải

a) Ta có 20
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
5 và 15
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
5 nên theo tính chất 1 thì tổng (20 + 15)
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
5.

b) Ta có 72
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
3, 18
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
3 và 12
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
3 nên theo tính chất 1 thì tổng (72 + 18 – 12)
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
3.
 
+ Tính chất 2

Nếu có một số hạng của một tổng không chia hết cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đã cho.

- Nếu a
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m và b
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m thì (a + b)
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m .

- Nếu a
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m, b m và c
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m thì (a + b + c)
Quan hệ chia hết và tính chất lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
m.

Chú ý: Hai số không chia hết cho một số đã cho thì chưa chắc tổng của chúng không chia hết cho số đó.

Ví dụ 5. Các phát biểu sau đúng hay sai?

a) 219.7 + 12 chia hết cho 7.

b) 2.3.4.11 + 22 + 45 không chia hết cho 11.

c) 8.12 + 9 chia hết cho 5.

Lời giải

a) Vì 219.7 là tích của 7 với số 219 nên chia hết cho 7 nhưng 12 không chia hết cho 7 nên 219.7 + 12 không chia hết cho 7. Do đó a sai.

b) Vì 2.3.4.11 là tích của 11 với các số 2; 3; 4 nên chia hết cho 11, 22 cũng chia hết cho 11 nhưng 45 không chia hết cho 11 nên 2.3.4.11 + 22 + 45 không chia hết cho 11. Do đó b đúng.

c) Ta có 8.12 không chia hết cho 5, 9 cũng không chia hết cho 5 nhưng tổng 8.12 + 9 = 105 lại chia hết cho 5. Do đó c đúng.
 

Bài tập Quan hệ chia hết và tính chất

Bài 1. Tìm các số tự nhiên x, y sao cho:
a) x ∈ B(12) và 10 < x < 40.
b) y ∈ Ư(20) và y ≥ 5 .
Lời giải
a) Ta có: B(12) = {0; 12; 24; 36; 48; …}
⇒ x ∈ {0; 12; 24; 36; ...}
Mà 10 < x < 40 nên x ∈ {12; 24; 36}.
Vậy x ∈ {12; 24; 36}.
b) Ta có: Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}
⇒ y ∈ {1; 2; 4; 5; 10; 20}
Mà y ≥ 5 nên y ∈ {5; 10; 20}.
Bài 2. Lớp 6A có 36 học sinh, cô giáo muốn chia đều số học sinh của lớp thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập. Hoàn thành bảng sau vào vở:
Số nhóm
Số người ở một nhóm
3
9
6
4
12
Lời giải
Nếu số nhóm là 3 thì số người ở một nhóm là: 36:3 = 12 (người).
Nếu số người ở một nhóm là 9 thì số nhóm là: 36:9 = 4 (nhóm).
Nếu số nhóm là 6 thì số người ở một nhóm là: 36:6 = 6 (người).
Nếu số người ở một nhóm là 4 thì số nhóm là: 36:4 = 9 (người).
Nếu số người ở một nhóm là 3 thì số nhóm là: 36:3 = 12 (nhóm).
Ta có bảng sau:
Số nhóm
Số người ở một nhóm
3
12
4
9
6
6
9
4
12
3
Bài 3.
a) Tìm m thuộc tập {21; 22; 23; 24; 25; 26}, biết 56 – m chia hết 7;
b) Tìm n thuộc tập {18; 20; 22; 24; 26; 28; 30}, biết 36 + n không chia hết cho 6.
Lời giải
a) Vì 56 chia hết cho 7 để 56 – m chia hết cho 7 thì m phải là một số chia hết cho 7.
Mà m thuộc tập {21; 22; 23; 24; 25; 26}
Suy ra m = 21.
Vậy m = 21.
b) Vì 36 chia hết cho 6 nên để 36 + n không chia hết cho 6 thì n phải không chia hết cho 6.
Mà n thuộc tập {18; 20; 22; 24; 26; 28; 30}.
Suy ra n thuộc {20; 22; 26; 28}.
Vậy n ∈ {20; 22; 26; 28}.
 
Câu hỏi 1 trang 30 Toán lớp 6 Tập 1: Tìm kí hiệu thích hợp (
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
) thay cho dấu “?”

24
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
6 45
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
10 35
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
5 42
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
4

Lời giải:

+) Số 24 chia hết cho 6 vì 24 : 6 = 4 và không có dư nên 24
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
6

+) Số 45 không chia hết cho 10 vì 45 chia 10 bằng 4 và dư 5 nên 45
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
10

+) Số 35 chia hết cho 5 vì 35 : 5 = 7 và không có dư nên 35
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
5

+) Số 42 không chia hết cho 4 vì 42 chia 4 bằng 10 và dư 2 nên 42
Câu hỏi 1 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
4.
 
Câu hỏi 2 trang 30 Toán lớp 6 Tập 1: Bạn Vuông hay Tròn đúng nhỉ?

Câu hỏi 2 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6

Lời giải:

Ta có: 15 : 5 = 3 và không có dư nên
Câu hỏi 2 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6


15 : 6 = 2 và dư 3 nên
Câu hỏi 2 trang 30 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6


Do đó 5 là ước của 15 và 6 không là ước của 15.

Vậy bạn Vuông đúng.
 
Hoạt động 1 trang 31 Toán lớp 6 Tập 1: Lần lượt chia 12 cho các số từ 1 đến 12, em hãy viết tập hợp tất cả các ước của 12.
Lời giải:
Ta sẽ thực hiện phép chia 12 cho các số từ 1 đến 12
Ta có bảng sau:
Số bị chia

12
Số chia
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Thương
12
6
4
3
2
2
1
1
1
1
1
1
Số dư
0
0
0
0
2
0
5
4
3
2
1
0
Qua bảng trên ta thấy: phép chia có số dư bằng 0 là phép chia hết, do đó 12 chia hết cho các số: 1; 2; 3; 4; 6; 12
Hay 1; 2; 3; 4; 6; 12 là các ước của 12.
Vậy Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
 
Hoạt động 2 trang 31 Toán lớp 6 Tập 1: Bằng cách nhân 8 với 0; 1; 2; …. Em hãy viết các bội của 8 nhỏ hơn 80
Lời giải:
Ta sẽ thực hiện phép nhân 8 với các số từ 0;1; 2; 3; 4….
Ta có bảng sau:
Thừa số

8
Thừa số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tích
0
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
88

Từ bảng trên ta thấy các bội của 8 nhỏ hơn 80 là: 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72
Nên ta viết: B(8) = {0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56; 64; 72}
 
Luyện tập 1 trang 31 Toán lớp 6 Tập 1:

a) Hãy tìm tất cả các ước của 20;

b) Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4.

Lời giải:

a) Lần lượt chia 20 cho các số tự nhiên từ 1 đến 20, ta thấy 20 chia hết cho 1; 2; 4; 5; 10; 20 nên

Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}.

b) Lần lượt nhân 4 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; … ta được các bội của 4 là: 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48; 52;…

Các bội của 4 nhỏ hơn 50 là: B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40; 44; 48}
 
Thử thách nhỏ trang 31 Toán lớp 6 Tập 1: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12.

Lời giải:

Lần lượt chia 12 cho các số tự nhiên từ 1 đến 12, ta thấy 12 chia hết cho 1; 2; 3; 4; 6; 12 nên

Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.

Từ các ước ta nhận thấy:

12 = 2 + 4 + 6

Nên ba ước khác nhau của 12 có tổng là 12 là: 2; 4; 6.
 
Hoạt động 3 trang 31 Toán lớp 6 Tập 1: Viết hai số chia hết cho 5. Tổng của chúng có chia hết cho 5 không?

Lời giải:

Ta chọn hai số chia hết cho 5 là: 10 và 15

Tổng của chúng là: 10 + 15 = 25

Vì 25: 5 = 5

Nên 25 chia hết cho 5 nên tổng (10 + 15) chia hết cho 5.
 
Hoạt động 4 trang 31 Toán lớp 6 Tập 1: Viết ba số chia hết cho 7. Tổng của chúng có chia hết cho 7 không?

Lời giải:

Ta chọn ba số chia hết cho 7 là: 7; 14; 21

Tổng của chúng là: 7 + 14 + 21 = 42

Vì 42 : 7 = 6

Nên 42 chia hết cho 7 nên tổng (7 + 14 + 21) chia hết cho 7.
 
Luyện tập 2 trang 32 Toán lớp 6 Tập 1:

Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:

a) 24 + 48 có chia hết cho 4 không. Vì sao?

b) 48 + 12 – 36 có chia hết cho 6 không. Vì sao?

Lời giải:

a) Vì 24 ⋮ 4 và 48 ⋮ 4 nên theo tính chất chia hết của một tổng (24 + 48) ⋮ 4

b) Vì 48 ⋮ 6; 12 ⋮ 6 và nên (48 + 12 - 36) ⋮ 6
 
Hoạt động 4 trang 31 Toán lớp 6 Tập 1: Viết ba số chia hết cho 7. Tổng của chúng có chia hết cho 7 không?

Lời giải:

Ta chọn ba số chia hết cho 7 là: 7; 14; 21

Tổng của chúng là: 7 + 14 + 21 = 42

Vì 42 : 7 = 6

Nên 42 chia hết cho 7 nên tổng (7 + 14 + 21) chia hết cho 7.
 
Bài 2.7 trang 33 Toán lớp 6 Tập 1:
Cô giáo muốn chia đều 40 học sinh để thực hiện các dự án học tập. Hoàn thành bảng sau vào vở (bỏ trống trong trường hợp không chia được)
Số nhóm
Số người ở một nhóm
4
?
?
8
6
?
8
?
?
4
Lời giải:
Ta thấy số học sinh bằng số nhóm nhân với số người ở một nhóm (Số người, số nhóm đều là số tự nhiên khác 0)
Do đó: Số nhóm = Số học sinh : Số người ở một nhóm
Số người ở một nhóm = Số học sinh : Số nhóm
Ta có bảng sau:
Số nhóm
Số người ở một nhóm
4
40 : 4 = 10
40 : 8 = 5
8
6
8
40 : 8 = 5
40 : 4 = 10
4
Với số nhóm là 6 thì số người ở một nhóm là: 40 : 6 vì 40
Bài 2.7 trang 33 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
6 nên bỏ trống.
 
Bài 2.6 trang 33 Toán lớp 6 Tập 1:

Khẳng định nào sau đây đúng?

a) 219.7 + 8 chia hết cho 7;

b) 8.12 + 9 chia hết cho 3.

Lời giải:

a) Vì 7 ⁝ 7 nên (219.7) ⁝ 7 và 8
Bài 2.6 trang 33 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
7 do đó (219.7 + 8)
Bài 2.6 trang 33 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6
7.

b) Vì 12 ⁝ 3nên (8.12) ⁝ 3 và 9 ⁝ 3 do đó (8.12 + 9) ⁝ 3.

Vậy khẳng định b là đúng.
 
Bài 2.8 trang 33 Toán lớp 6 Tập 1: Đội thể thao của trường có 45 vận động viên. Huấn luyện viên muốn chia thành các nhóm để luyện tập sao cho mỗi nhóm có ít nhất 2 người và không quá 10 người. Biết rằng các nhóm có số người như nhau, em hãy giúp huấn luyện viên chia nhé.

Lời giải:

Gọi số người mỗi nhóm được chia là x (người)

Ta có mỗi nhóm có ít nhất 2 người và không quá 10 người nên
Bài 2.8 trang 33 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6


Vì đội thể thao của trường có 45 vận động viên và huấn luyện viên chia thành các nhóm mà mỗi nhóm có số người như nhau nên 45 ⁝ x hay x ∈ Ư(45)

Ta lại có Ư(45) = {1; 3; 5; 9; 15; 45}

Mà 2 ≤ x ≤ 10 do đó x ∈ {3; 5; 9}

Với số người mỗi nhóm được chia là 3 người thì số nhóm là: 45 : 3 = 15 (nhóm)

Với số người mỗi nhóm được chia là 5 người thì số nhóm là: 45 : 5 = 9 (nhóm)

Với số người mỗi nhóm được chia là 9 người thì số nhóm là: 45 : 9 = 5 (nhóm)

Vậy huấn luyện viên có thể chia thành 15 nhóm, 9 nhóm hoặc 5 nhóm
 
Bài 2.9 trang 33 Toán lớp 6 Tập 1:

a) Tìm x thuộc tập {23; 24; 25; 26} biết 56 - x chia hết cho 8

b) Tìm x thuộc tập {22; 24; 45; 48} biết 60 + x không chia hết cho 6

Lời giải:

a) Vì 56 - x chia hết cho 8 mà 56 chia hết cho 8 nên theo tính chất chia hết của một hiệu thì x chia hết cho 8

Mà x thuộc tập {23; 24; 25; 26}, trong các số đó, chỉ có số 24 chia hết cho 8 nên x = 24

Vậy x ∈ 24 .

b) Vì 60 + x không chia hết cho 6 mà 60 chia hết cho 6 nên x không chia hết cho 6

Mà x thuộc tập {22; 24; 45; 48}, trong các số đó thì có hai số 22 và 45 không chia hết cho 6 nên x = 22 hoặc x = 45

Vậy x ∈ { 22;45 }.
 

Tương tác

Chủ đề mới

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top