Bài 39 Bảng thống kê và biểu đồ tranh - Toán 6

1. Bảng thống kê

• Bảng thống kê là một khái niệm cơ bản được dùng trong toán học và cuộc sống.

2. Biểu đồ tranh

• Biểu đồ tranh là một loại biểu đồ được dung trong thống kê. Các số liệu thống kê trong biểu đồ tranh thường được thể hiện bằng hình vẽ.

Ví dụ:


Bảng thống kê và biểu đồ tranh lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)


Biểu đồ tranh thể hiện số táo thu hoạch được trong tháng 1; tháng 2; tháng 3; tháng 4.

Bảng thống kê và biểu đồ tranh lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)


Biểu đồ tranh thể hiện số máy cày của 5 xã A; B; C; D; E.

Bài tập Bảng thống kê và biểu đồ tranh


Bài 1. Quan sát biểu đồ tranh sau đây và trả lời các câu hỏi:

Bảng thống kê và biểu đồ tranh lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)


a) Vào ngày thứ Sáu, có bao nhiêu học sinh khối 6 được điểm 10 môn Toán?

b) Ngày thứ mấy có số học sinh đạt điểm 10 môn Toán nhiều nhất?

Hướng dẫn giải:

a) Vào ngày thứ Sáu, có 3 học sinh khối 6 được điểm 10 môn Toán.

b) Ngày thứ Năm, số học sinh đạt điểm 10 môn Toán là nhiều nhất vì có 5 học sinh đạt điểm 10.


Bài 3. Trong giải bóng đá của trường, bạn Khanh ghi được 3 bàn thắng, bạn Tùng ghi được 9 bàn thắng, bạn Thắng ghi được 12 bàn thắng.

Nếu chọn biểu tượng
Bảng thống kê và biểu đồ tranh lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
để biểu diễn 3 bàn thắng thì em hãy lập biểu đồ tranh thể hiện số bàn thắng mỗi bạn đã ghi.

Hướng dẫn giải:

Vì cứ một biểu tượng
Bảng thống kê và biểu đồ tranh lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)
thể hiện cho 3 bàn thắng ghi được, nên:

Số biểu tượng ứng với số bàn thắng của Khanh là 1;

Số biểu tượng ứng với số bàn thắng của Tùng là 3;

Số biểu tượng ứng với số bàn thắng của Thắng là 4.

Ta có biểu đồ tranh như sau:

Bảng thống kê và biểu đồ tranh lớp 6 (Lý thuyết Toán 6 Kết nối tri thức)


Bài 4. Điểm thi cuối học kỳ 1 môn Toán của tổ 1 lớp 6A được cho bởi dãy dữ liệu sau:

6; 7; 9; 9; 8; 8; 9; 6; 10; 9; 7; 8

Lập bảng thống kê điểm thi cuối học ky I môn Toán của tổ 1 lớp 6A.

Hướng dẫn giải:

Có số học sinh đạt điểm 6 là 2 học sinh;

Có số học sinh đạt điểm 7 là 2 học sinh;

Có số học sinh đạt điểm 8 là 3 học sinh;

Có số học sinh đạt điểm 9 là 4 học sinh;

Có số học sinh đạt điểm 10 là 1 học sinh.

Ta có bảng thống kê sau:

Điểm thi
6
7
8
9
10
Số học sinh
2
2
3
4
1
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top