Bài 2 -Về thăm quê - Tiếng Việt lớp 3

Bài đọc “Về thăm quê” nói về niềm vui của bạn nhỏ khi được theo mẹ về quê. Ở đó có bà với mảnh vườn nhiều cây trái, được chơi với bà và nghe bà kể chuyện, ….
về thăm quê- tiếng việt 3- kỉ niệm dịu êm bên bà.png


Về thăm quê

(trích)


Nghỉ hè em thích nhất

Được theo mẹ về quê

Bà em cũng mừng ghê

Khi thấy em vào ngõ



Mảnh vườn quê bé nhỏ

Bao nhiêu là thứ cây

Bà mỗi năm mỗi gầy

Chắc bà luôn vất vả



Vườn bà có nhiều quả

Chẳng mấy lúc bà ăn

Bà bảo thích để dành

Cho cháu về ra hái.



Em mồ hôi nhễ nhại

Bà theo quạt liền tay.

Từ tay bà gió đến

Thơm bao hương quả vườn

Thoáng nghe bà kể chuyện

Gió thơm say chập chờn.

(Xuân Hoài)
về thăm quê. tình cảm bà cháu.png
 
* Trả lời câu hỏi:
về thăm quê- tiếng việt 3.png


Câu 1 trang 14 sgk Tiếng Việt lớp 3: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè?

Trả lời:

Bạn nhỏ thích nhất được theo mẹ về quê khi nghỉ hè.

Câu 2 trang 14 sgk Tiếng Việt lớp 3:
Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?

Đọc: Về thăm quê lớp 3 - Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức


Trả lời:

Những câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất yêu và thương bà của mình.

Câu 3 trang 14 sgk Tiếng Việt lớp 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con cháu.

Trả lời:

Những việc làm của bà nói lên tình yêu thương dành cho con cháu là: để dành quả cho cháu về ra hái, quạt cho cháu mát, kể chuyện cho cháu nghe, …

Câu 4 trang 14 sgk Tiếng Việt lớp 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?

* Học thuộc lòng 3 khổ thơ em thích.

Trả lời:

- Bạn nhỏ thấy vui thích trong kì nghỉ hè ở quê vì bạn được về chơi với bà. Ở quê có vườn, có nhiều cây trái, được nghe bà kể chuyện, …

- Học sinh tự học thuộc lòng ba khổ thơ mà em thích trong bài Về thăm quê.
 
Sửa lần cuối:

Luyện tập trang 14, 15, 16

luyện tập từ và câu. tiếng việt 3.png


* Luyện từ và câu:

Câu 1 trang 14 sgk Tiếng Việt lớp 3: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (theo mẫu):

Luyện tập trang 14, 15, 16 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức



Luyện tập trang 14, 15, 16 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức


Trả lời:

Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt động
Chỉ người
Chỉ con vật
bác nông dân
gặt lúa
con trâu
gặm cỏ
con vịt
bơi lội
em bé
thả diều
em bé
mang nước cho mẹ
em bé
cưỡi trâu




Câu 2 trang 15 sgk Tiếng Việt lớp 3: Dựa vào từ ngữ tìm được ở bài tập 1, đặt câu.

a. Câu giới thiệu

mẫu: Các cô bác nông dân là những người làm ra lúa gạo.

b. Câu nêu hoạt động

mẫu: Các cô bác nông dân đang gặt lúa.

Trả lời:

a. Câu giới thiệu: Con trâu là đầu cơ nghiệp của nhà nông.

b. Câu nêu hoạt động: Con trâu đang thung thăng gặm cỏ.

Câu 3 trang 15 sgk Tiếng Việt lớp 3: Ghép từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chép lại các câu đó.

Luyện tập trang 14, 15, 16 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức


Trả lời:

Luyện tập trang 14, 15, 16 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức


Chép lại:

Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.

Bầy ong bay đi tìm hoa.

Đàn cá bơi dưới hồ nước.

* Luyện viết đoạn:


Câu 1 trang 15 sgk Tiếng Việt lớp 3: So sánh để tìm những điểm khác nhau giữa hai tin nhắn dưới đây:

a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn

b. nội dung tin nhắn

c. Phương tiện thực hiện

Luyện tập trang 14, 15, 16 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức


Trả lời:

Tin nhắn

Luyện tập trang 14, 15, 16 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức


Luyện tập trang 14, 15, 16 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức

a. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn
Hưng – Tuấn
Cháu Phương – bà
b. Nội dung tin nhắn
Hưng đến rủ Tuấn đi đá bóng nhưng Tuấn không có nhà. Hưng nhắn khi nào Tuấn về thì ra sân bóng ngay.
Phương nhắn đến bà rằng bạn đã về đến nhà. Bạn rất nhớ bà và hẹn sang năm sẽ lại về thăm bà.
c. Phương tiện thực hiện
Tin nhắn giấy
Tin nhắn điện thoại


thực hành viết tin nhắn tiếng việt 3.png

Câu 2 trang 16 sgk Tiếng Việt lớp 3: Em hãy soạn tin nhắn với một trong các tình huống sau:

a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.

b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.

Trả lời:

a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.

→ Con chào mẹ ạ! Mẹ ơi, ngày mai con có tiết thủ công cắt dán nhưng giấy màu con đang bị hết. Lát đi làm về qua tiệm bách hóa mẹ mua giúp con giấy màu mẹ nhé. Con cảm ơn mẹ.

b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.

→ Hưng ơi, sáng mai cậu mang cho tớ mượn cuốn Cô nan tập 68 nhé. Tớ cảm ơn cậu nhiều.

Câu 3 trang 16 sgk Tiếng Việt lớp 3: Đọc lại tin nhắn của em, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…).
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top