Hai chị em chăm chút với tấm thiệp chúc mừng sinh nhật bố. Tấm thiệp có nhiều điều khen bố nhưng lại có ý ghi “bố nấu ăn không ngon”. Khi tặng bố, hai chị em phát hiện ra đã quên xoá đi dòng chữ này. Nhưng bố ôm hai chị em và nói, điều mà bố còn làm được nữa là rất yêu hai chị em.
Bài 18 -Món quà đặc biệt - Tiếng Việt lớp 3.png

Bài 18 -Món quà đặc biệt - Tiếng Việt lớp 3

Cả chiều, hai chị em hì hụi chuẩn bị quà sinh nhật cho bố. Tấm thiệp đặc biệt được chị nắn nót viết:

Ngắm nghĩa tấm thiệp, băn khoăn:

- Có khi chỉ viết điều tốt thôi. Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!

- Ừ. Em thấy viết thế có ít quá không?

- A, bố rất đẹp trai nữa ạ!

Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp. Quà “bí mật” tặng bố đã xong. Bố đang ngồi trước máy tính, mặt đăm chiêu.

- Bố ơi…

Bố nhìn hai chị em.

- Hai chị em sao thế?

- Chúng con…

- Chúc mừng sinh nhật bố!

Hai chị em hồi hộp nhìn bố. Bố ngạc nhiên mở quà, đọc chăm chú. Rồi bố cười giòn giã:

- Ngạc nhiên chưa? Hai chị em tặng bố. Còn tiết lộ bí mật bố nấu ăn không ngon nữa.

Chị nhìn em. Em nhìn chị. Cả hai nhìn tấm thiệp. Thôi, quên xóa dòng “Nấu ăn không ngon rồi”. Mắt chị rơm rớm. Nhưng bố đã choàng tay ôm hai chị em vào lòng:

- Cảm ơn hai con. Đây là món quà đặc biệt nhất bố được nhận đấy. Bố muốn thêm một ý nữa là: Bố rất yêu các con.

Ừ nhỉ, sao cả hai chị em đều quên. Ba bố con cười vang cả nhà.

(Phong Điệp)
 
* Trả lời câu hỏi:
Bài 18 -Món quà đặc biệt - Tiếng Việt lớp 3.png


Câu 1 trang 87 sgk Tiếng Việt lớp 3:
Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?

Trả lời:

- Hai chị em đã viết: Bố tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ, bố rất đẹp trai.

Câu 2 trang 87 sgk Tiếng Việt lớp 3: Từ ngữ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố khi nhận quà của hai chị em?

Đọc: Món quà đặc biệt lớp 3 | Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức


Trả lời:

- Từ ngữ thể hiện cảm xúc của bố khi nhận quà của hai chị em là: ngạc nhiên

Câu 3 trang 87 sgk Tiếng Việt lớp 3: Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước mắt?

Trả lời:

- Người chị rơm rớm nước mắt vì đã quên xoá đi dòng chữ nói điều không tốt của bố là “Nấu ăn không ngon”. Người chị sợ bố sẽ buồn lòng vì sơ suất này của mình.

Câu 4 trang 87 sgk Tiếng Việt lớp 3: Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất vui?

Trả lời:

- Để hai chị em cảm thấy rất vui, bố đã nói một điều mà bố làm được nhưng hai chị em chưa nhìn thấy ra được: Bố rất yêu hai chị em.

Câu 5 trang 87 sgk Tiếng Việt lớp 3: Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện trên? Vì sao?

Trả lời:

- Em thích nhất chi tiết bố ôm hai chị em vào lòng và nói điều hai chị em chưa ghi được: Bố rất yêu các con.

Vì bố không quan trọng đến những điều tốt xấu mà các con nhìn ở mình. Phải yêu bố lắm, hai chị em mới nhìn thấy những điều đó. Vậy nên, được bố ôm và trìu mến, em thấy không khí câu chuyện vui hẳn lên!

 

Viết trang 88

Câu 1 trang 88 sgk Tiếng Việt lớp 3: Viết tên riêng: Hà Giang

Trả lời:

- Học sinh chú ý “Hà Giang” là tên riêng chỉ một địa danh tỉnh thành. Ở chữ cái đầu của mỗi tiếng phải được viết hoa.

Câu 2 trang 88 sgk Tiếng Việt lớp 3: Viết câu:

Kìa Hà Giang đó sương giăng trắng

Hoa gạo bừng lên, sông hiện ra.

(Nguyễn Đức Mậu)

Trả lời:

- Học sinh chú ý “Hà Giang” là tên riêng chỉ một địa danh tỉnh thành. Ở chữ cái đầu của mỗi tiếng phải được viết hoa.

- Phân biệt các quy tắc chính tả gi/r; s/x; ch/tr.

- Chú ý dấu câu ở dòng thứ 2.

* Luyện viết đoạn:
Bài 18 -Món quà đặc biệt - Tiếng Việt lớp 3.png


Câu 1 trang 89 sgk Tiếng Việt lớp 3:
Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều đã quan sát được về đặc điểm của đồ vật.

Luyện tập trang 90, 91 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức


Trả lời:

- Chiếc xe đạp:

(1) Màu sắc: xanh dương nước biển, màu đen, màu trắng

(2) Đặc điểm hình dạng, kích thước: bánh xe hình tròn và kích thước lớn, giỏ xe hình vuông, thân xe thuôn dài, xe đứng vững được nhờ chân chống.

(3) Đặc điểm hoạt động, công dụng: xe chạy bằng sức đạp của người, có tác dụng làm phương tiện di chuyển, chở người và đồ.

- Đèn bàn học:

(1) Màu sắc: màu đỏ, màu trắng

(2) Đặc điểm hình dạng, kích thước: đèn có bề ngang nhỏ hơn bề dọc, đế đèn lớn để giữ đèn không bị đổ, chụp đèn bao quanh bóng đèn.

(3) Đặc điểm hoạt động, công dụng: Đèn chạy bằng điện và có núm bật/tắt, dùng để chiếu sáng học tập,…

Câu 2 trang 89 sgk Tiếng Việt lớp 3: Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc trong lớp. Viết 3 – 4 câu tả đồ vật đó.

Gợi ý: - Viết câu tả màu sắc

Mẫu: Chiếc cặp sách màu xanh da trời trông thật mát mắt.

- Viết câu tả hình dáng, kích thước

Mẫu: Quai cặp to bản, hơi cong cong để khi xách không bị đau tay.

- Viết câu tả hoạt động, công dụng

Mẫu: Mỗi khi đóng, mở nắp cặp, tiếng “tách tách” của ổ khoá nghe thật vui tai.

Trả lời:

Quyển sách ghi bài ô li của em trông rất xinh xắn. Bìa sách có màu đỏ cùng một vài hoạ tiết bông hoa, trông thật sặc sỡ! Sách bản to nên trông không khác gì cỡ sách giáo khoa. Nhờ sách ô li, em viết dễ dàng và khoa học hơn rất nhiều!
 

Luyện tập trang 88, 89

Bài 18 -Món quà đặc biệt - Tiếng Việt lớp 3.png

* Luyện từ và câu:
Câu 1 trang 88 sgk Tiếng Việt lớp 3: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây:
Có một giờ Văn như thế
Lớp em im phắc lắng nghe
Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”
Cô giảng miệt mài say mê.

Ai cũng nghĩ đến mẹ mình
Dịu dàng, đảm đang, tần tảo
Ai cũng thương thương bố mình
Vụng về chăm con ngày bão.
(Nguyễn Thị Mai)
Trả lời:
- Các từ chỉ đặc điểm phẩm chất trong đoạn thơ là: im phắc, lặng nghe, miệt mài, say mê, dịu dàng, đảm đang, tần tảo, thương thương, vụng về.
Câu 2 trang 88 sgk Tiếng Việt lớp 3: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp:
- Chị xoá dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
- A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
- Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.
Luyện tập trang 90, 91 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 | Kết nối tri thức
Trả lời:
Câu kể
Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.
Câu cảm
A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
Câu khiến
Chị xoá dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
Câu 3 trang 88 sgk Tiếng Việt lớp 3: Nếu dấu hiệu nhận biết câu khiến.
Trả lời:
- Dấu hiệu nhận biết một câu là câu khiến gồm:
+ Trong câu chứa các từ: thôi, hãy, đi, quá, lắm, …
+ Câu kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm
+ Câu có ý nghĩa mang tính chất ra lệnh, khuyên bảo, đề nghị.
Câu 4 trang 88 sgk Tiếng Việt lớp 3: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong các tình huống dưới đây:
a. Muốn các em nhỏ trật tự để xem phim
b. Muốn bố mẹ cho về thăm quê
c. Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích
Trả lời:
a. Các em trật tự một chút nào!
b. Bố mẹ ơi sắp tới mình về quê nhé!
c. Bố mua cho con cuốn truyện kia đi!
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top