Bài 16 Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Lịch sử 9 Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước,​

thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965​


1. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (1954-1965)

a) Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957)


Hoàn thành cải cách ruộng đất:

- Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, song cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh để lại. Để đáp ứng yêu cầu của thực tế, Đảng và Chính phủ quyết định "Đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất".

- Kết quả:

+ Qua 5 đợt cải cách, trên 81 vạn héc-ta ruộng đất của đế quốc và địa chủ dã bị tịch thu, trưng thu, trưng mua và đem chia cho khoảng 2,2 triệu hộ nông dân và dân nghèo ở nông thôn.

+ Khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực. Sau cải cách ruộng đất, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi cơ bản, giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn.

♦ Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh

- Trong những năm 1955-1957, miền Bắc thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh:

+ Đến cuối năm 1957, sản lượng nông nghiệp tăng vượt mức so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai, giải quyết cơ bản nạn đói.

+ Về công nghiệp, bên cạnh việc khôi phục, mở rộng các nhà máy đã có, nhiều nhà máy mới được xây dựng trong thời kì này.

+ Về thương nghiệp, hệ thống mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán được mở rộng, giao lưu hàng hoá phát triển. Cuối năm 1957, miền Bắc đã đặt quan hệ buôn bán với 27 nước.

+ Trong giao thông vận tải, đường sắt và đường ô tô được khôi phục và phát triển, các bến cảng được tu sửa và mở rộng, đặc biệt, đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông.

b) Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá và chi viện cho miền Nam (1958-1960)

- Trong những năm 1958-1960, miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế-văn hoá và đạt nhiều thành tựu. Trong đó, trọng tâm là việc phát triển thành phần kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể (Nhà nước, tập thể quản lí).

- Tiến bộ về kinh tế đã tạo điều kiện cho văn hoá, giáo dục, y tế phát triển.

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, miền Bắc còn làm nghĩa vụ của hậu phương lớn, chi viện cho miền Nam.

+ Nhiều đơn vị vũ trang, cán bộ quân sự, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế được huấn luyện và đưa vào chiến trường tham gia hoặc phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng.

+ Từ năm 1959, tuyến chi viện chiến lược-đường Trường Sơn trên bộ, trên biển đã được hình thành và ngày càng phát triển, có vai trò quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c) Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam (1961-1965)

- Thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960), miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) nhằm xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu:

+ Trong nông nghiệp, Nhà nước ưu tiên xây dựng và phát triển các nông trường, lâm trường quốc doanh. Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ đều được đầu tư phát triển.

+ Thương nghiệp quốc doanh chiếm lĩnh thị trường, góp phần ổn định đời sống nhân dân.

+ Mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển được xây dựng, hoàn thiện, củng cố phục vụ nhu cầu giao lưu kinh tế và chi viện cho miền Nam.

- Trong những năm 1961-1965, miền Bắc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho tiền tuyến miền Nam:

+ 1961-1963, khoảng 4 vạn cán bộ, chiến sĩ đã được bổ sung cho chiến trường miền Nam.

+ 1961-1965, một khối lượng lớn lương thực, vũ khí, đạn dược, thuốc men được chuyển vào chiến trường miền Nam.

2. Các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1965)

a) Phong trào Đồng khởi

- Bối cảnh:


+ Sau khi Pháp rút khỏi miền Nam, đế quốc Mỹ can thiệp và dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.

+ Từ năm 1957 đến năm 1959, Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, từ chối tổng tuyển cử, thi hành chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, tăng cường khủng bố, đàn áp nhân dân miền Nam; thực hiện “Luật 10/59″ lê máy chém khắp miền Nam, giết hại nhiều người vô tội.

- Chủ trương của Đảng: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã quyết định:

+ Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm.

+ Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.

- Diễn biến chính: Dưới ánh sáng nghị quyết của Đảng, phong trào nổi dậy của quần chúng bùng nổ.

+ Từ những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở các địa phương như: Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) (2-1959), Trà Bồng (Quảng Ngàn) (8-1959), phong trào quần chúng đã lan rộng khắp miền Nam, trở thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre.

+ Từ Bến Tre, phong trào Đồng khởi lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở miền Trung Trung Bộ.

- Ý nghĩa:

+ Giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Trong khí thế đó, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960).

b) Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965)

Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:

- “Chiến tranh đặc biệt” là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng quân đội tay sai do cố vấn Mỹ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt”.

- Với âm mưu bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, Mỹ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành "dồn dân, lập ấp chiến lược", sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như: "trực thăng vận", "thiết xa vận".

Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt:

- Lãnh đạo trực tiếp:
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

- Phương thức: kết hợp chính trị, quân sự và binh vận; đấu tranh trên cả 3 vùng chiến lược (đô thị, nông thôn đồng bằng và rừng núi).

- Thắng lợi tiêu biểu:

+ Mặt trận quân sự:


▪ Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) → chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của quân dân miền Nam; dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc - giết giặc lập công”.

▪ Chiến thắng Bình Giã (2/12/1964) → chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” phá sản về cơ bản.

▪ Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,... → chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” phá sản hoàn toàn.

+ Mặt trận chính trị: Diễn ra sôi nổi tại các đô thị lớn: Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng... lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. Tiêu biểu là các cuộc đấu tranh của tín đồ Phật giáo, “đội quân tóc dài”,...

+ Mặt trận chống phá bình định:

▪ Diễn ra ở vùng nông thôn, lôi cuốn hàng chục triệu người tham gia.

▪ Nhân dân kiên quyết bám đất, giữ làng; phá “ấp chiến lược”, lập làng chiến đấu.

xem thêm :​

Bài 15 -Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954

 
Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
1. Tổng quan về bối cảnh lịch sử và nhiệm vụ chiến lược
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, lịch sử Việt Nam bước vào một giai đoạn đặc biệt với đặc điểm nổi bật là sự tạm thời chia cắt hai miền. Trong suốt tiến trình từ năm 1945 đến năm 1975, cách mạng Việt Nam luôn quán triệt phương châm "Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc". Cụ thể trong giai đoạn 1954 – 1965, nhân dân cả nước phải đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược song song nhằm hướng tới mục tiêu hòa bình và thống nhất:
    • Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
    • Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
2. Việt Nam trong bối cảnh đối đầu giữa các hệ thống (Chiến tranh lạnh)
Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế phức tạp của Chiến tranh lạnh, nơi sự đối đầu giữa hai phe Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa lan rộng trên toàn cầu. Tình hình Việt Nam trở thành một trong những tiêu điểm phản ánh sự đối trọng về chính trị và quân sự giữa các cường quốc.
Bảng so sánh sự can thiệp và hỗ trợ của các phe tại Việt Nam (1954 – 1975)
Tiêu chí
Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Hành động/Sự can thiệp
Thiết lập và hỗ trợ chính quyền ở miền Nam; trực tiếp tiến hành chiến tranh xâm lược; thực hiện các hoạt động chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Ủng hộ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; cung cấp sự hỗ trợ toàn diện cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và sự nghiệp thống nhất đất nước.
Mục tiêu/Sự ủng hộ
Thiết lập chính quyền tay sai thân Mỹ tại miền Nam nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và duy trì sự hiện diện quân sự tại khu vực.
Củng cố sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa, hỗ trợ phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ thành quả cách mạng của nhân dân Việt Nam.

3. Tiến trình cách mạng tại hai miền
Dưới sự lãnh đạo thống nhất, nhiệm vụ cách mạng được triển khai cụ thể tại mỗi miền nhằm phù hợp với điều kiện thực tế sau năm 1954:
    • Miền Bắc: Sau khi hoàn toàn giải phóng vào năm 1954, nhiệm vụ trọng tâm và duy nhất là tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đây là giai đoạn thiết lập chế độ xã hội mới, phát triển kinh tế và văn hóa để biến miền Bắc trở thành hậu phương vững chắc, đủ sức chi viện cho tiền tuyến.
    • Miền Nam: Tiếp tục thực hiện cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Nhân dân miền Nam kiên cường đấu tranh chống lại chính quyền tay sai và sự can thiệp quân sự của Mỹ, giữ vững mục tiêu giải phóng vùng đất phía Nam để đi tới thống nhất đất nước.
4. Vai trò của các lực lượng quốc tế đối với cách mạng Việt Nam
Bối cảnh quốc tế từ sau năm 1954 đã tác động trực tiếp và sâu sắc đến cục diện chiến trường tại Việt Nam. Mỹ đã thiết lập chính quyền tay sai tại miền Nam, sử dụng nơi đây làm bàn đạp để thực hiện chiến tranh xâm lược và tìm mọi cách chống phá công cuộc xây dựng xã hội mới ở miền Bắc. Những hành động này đã khiến cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam trở nên vô cùng cam go và quyết liệt.
Ngược lại, cách mạng Việt Nam đã nhận được sự đồng tình và ủng hộ to lớn từ Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa. Sự ủng hộ này không chỉ dừng lại ở mặt tinh thần mà còn hiện hữu qua sự hỗ trợ nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và tăng cường năng lực quốc phòng cho cuộc kháng chiến ở miền Nam. Đây là nhân tố quốc tế quan trọng, kết hợp với sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, giúp nhân dân Việt Nam từng bước phá vỡ các âm mưu xâm lược của đế quốc Mỹ.
5. Kết luận và ý nghĩa lịch sử
Giai đoạn 1954 – 1965 có ý nghĩa quan trọng, là bước chuẩn bị chiến lược về cả lực lượng, thế trận và tư tưởng cho toàn bộ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Việc thực hiện đồng thời nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và kháng chiến tại miền Nam đã tạo ra sức mạnh tổng hợp vô song cho cách mạng. Tinh thần đoàn kết của nhân dân cả nước cùng ý chí thống nhất đất nước sắt đá đã trở thành nguồn sức mạnh nội sinh quyết định, chuẩn bị đầy đủ các tiền đề cần thiết cho những thắng lợi to lớn hơn trong các giai đoạn tiếp theo. Nhân dân Việt Nam đã chứng minh cho thế giới thấy rằng, không một thế lực nào có thể lay chuyển được khát vọng độc lập và thống nhất của một dân tộc tự cường.

 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top