Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 41,337
PHẦN 1: QUÁ TRÌNH KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM (THẾ KỈ XVI – XVIII)
Câu 1: Sự kiện lịch sử diễn ra vào năm 1558 đánh dấu bước khởi đầu cho quá trình di dân, đẩy mạnh khai phá vùng đất phía Nam của chúa Nguyễn là:
PHẦN 2: THỰC THI CHỦ QUYỀN ĐỐI VỚI QUẦN ĐẢO HOÀNG SA VÀ QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Câu 11: Trong các thế kỉ XVII – XVIII, việc khai thác và xác lập chủ quyền của Đại Việt tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được thực hiện có tổ chức thông qua hai tổ chức dân binh nào?
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
Câu 16: Đến cuối thế kỉ XVIII, ranh giới lãnh thổ Đàng Trong dưới sự quản lý của chúa Nguyễn đã trải dài từ đâu đến đâu?
Câu 1: Sự kiện lịch sử diễn ra vào năm 1558 đánh dấu bước khởi đầu cho quá trình di dân, đẩy mạnh khai phá vùng đất phía Nam của chúa Nguyễn là:
- A. Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hoá.
- B. Nguyễn Hoàng cho thành lập phủ Phú Yên.
- C. Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lí vùng đất Gia Định.
- D. Chúa Nguyễn thành lập dinh Thái Kang (Khánh Hoà).
- A. Khoảng 500 xã, thôn.
- B. Khoảng 800 xã, thôn.
- C. Khoảng 1 226 xã, thôn.
- D. Khoảng 2 000 xã, thôn.
- A. Dinh Trấn Biên.
- B. Phủ Phú Yên.
- C. Phủ Gia Định.
- D. Trấn Thuận Thành.
- A. Năm 1611.
- B. Năm 1653.
- C. Năm 1693.
- D. Năm 1698.
- A. Nguyễn Hoàng bắt đầu vào trấn thủ Thuận Hoá.
- B. Nguyễn Hữu Cảnh xuống kinh lí vùng Đồng Phố, đặt phủ Gia Định.
- C. Thành lập trấn Thuận Thành và phủ Bình Thuận.
- D. Chúa Nguyễn hoàn thiện hệ thống chính quyền trên toàn Nam Bộ.
- A. Huyện Phước Long (xứ Đồng Nai) và huyện Tân Bình (xứ Sài Gòn).
- B. Huyện Định Tường và huyện Biên Hoà.
- C. Huyện Vĩnh An và huyện An Giang.
- D. Huyện Hà Tiên và huyện Gia Định.
- A. Dinh Trấn Biên (Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh); Dinh Phiên Trấn (TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh).
- B. Dinh Trấn Biên (Cần Thơ, An Giang); Dinh Phiên Trấn (Kiên Giang, Cà Mau).
- C. Dinh Trấn Biên (Bình Thuận, Lâm Đồng); Dinh Phiên Trấn (Đồng Tháp, Long An).
- D. Dinh Trấn Biên (Khánh Hoà, Phú Yên); Dinh Phiên Trấn (Bà Rịa - Vũng Tàu).
- A. Bắt đầu di dân mở rộng vào dải đất Thuận - Quảng.
- B. Hoàn thiện hệ thống chính quyền trên vùng đất Nam Bộ tương đương như ngày nay.
- C. Đánh đuổi hoàn toàn thực dân phương Tây ra khỏi vịnh Thái Lan.
- D. Thu phục toàn bộ dải đất Bắc Bộ.
- A. Nộp toàn bộ ruộng đất khai khẩn cho nhà nước phong kiến.
- B. Cấp công cụ sản xuất, miễn giảm thuế và cho phép người khai hoang được sở hữu ruộng đất.
- C. Cấm nhân dân tự do di chuyển và lập làng xóm mới.
- D. Tăng mức thuế ruộng đất gấp đôi đối với diện tích mới khai khẩn.
- A. Thăng Long, Phố Hiến, Vân Đồn.
- B. Nông Nại Đại Phố, Gia Định, Bến Nghé, Hà Tiên.
- C. Hội Triệu, Hội Thống, Cửa Tùng.
- D. Ba Đồn, Mụ Giạ, Lao Bảo.
Câu 11: Trong các thế kỉ XVII – XVIII, việc khai thác và xác lập chủ quyền của Đại Việt tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được thực hiện có tổ chức thông qua hai tổ chức dân binh nào?
- A. Đội Thuận Quảng và đội Gia Định.
- B. Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải.
- C. Đội Trấn Biên và đội Phiên Trấn.
- D. Đội Nghĩa quân và đội Thuỷ binh.
- A. Phủ Gia Định.
- B. Đội Hoàng Sa.
- C. Trấn Thuận Thành.
- D. Dinh Thái Kang.
- A. Thu thuế thương cảng Hội An.
- B. Ra các đảo, quần đảo ở Biển Đông thu lượm hàng hoá của tàu bị nạn, khai thác hải sản và quản lý biển đảo.
- C. Xây dựng hệ thống đồn bốt quân sự trên đất liền.
- D. Vận chuyển lương thực từ Nam Bộ ra Bắc Bộ.
- A. Các tù nhân bị lưu tày ra đảo.
- B. Những người tình nguyện ở các xứ Bắc Hải, cù lao Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên.
- C. Quan lại thuộc bộ máy triều đình trung ương.
- D. Thương nhân nước ngoài cư trú tại Gia Định.
- A. Triều Mạc.
- B. Chính quyền Tây Sơn.
- C. Triều Lê sơ.
- D. Nhà Minh.
Câu 16: Đến cuối thế kỉ XVIII, ranh giới lãnh thổ Đàng Trong dưới sự quản lý của chúa Nguyễn đã trải dài từ đâu đến đâu?
- A. Từ dãy Hoành Sơn đến đèo Cù Mông.
- B. Từ phía nam dãy Hoành Sơn đến mũi Cà Mau (gồm cả các đảo, quần đảo ở Biển Đông và vịnh Thái Lan).
- C. Từ sông Gianh đến sông Tiền.
- D. Từ đèo Ngang đến sông Đồng Nai.
- A. Góp phần biến vùng đất hoang sơ phía Nam dần trở thành một phần lãnh thổ không thể tách rời của Đại Việt.
- B. Dẫn đến sự sụp đổ hoàn toàn của các vương quốc ở Đông Nam Á.
- C. Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột phong kiến trong nước.
- D. Đưa Đại Việt trở thành quốc gia phát triển công nghiệp hàng đầu.
- A. Khẳng định quá trình khai thác, thực thi chủ quyền từ rất sớm và liên tục của Việt Nam tại hai quần đảo này.
- B. Giúp Việt Nam mở rộng lãnh thổ sang các nước láng giềng.
- C. Tạo điều kiện để thực dân phương Tây vào đầu tư tự do.
- D. Làm cản trở hoạt động giao thương trên Biển Đông.
- A. Xảy ra các cuộc xung đột gay gắt triền miên.
- B. Cùng nhau chung sống hoà hợp và phát triển văn hoá dân tộc.
- C. Người Việt cô lập hoàn toàn với cư dân địa phương.
- D. Cư dân bản địa bị đồng hoá cưỡng ép.
- A. Sau hơn một thế kỷ, khu vực Nam Bộ đã được đánh thức, hồi sinh và hoà nhập vào xu thế phát triển chung của đất nước.
- B. Nam Bộ vẫn là vùng đất hoang vu không có người ở.
- C. Kinh tế Nam Bộ hoàn toàn bị phụ thuộc vào thương nhân nước ngoài.
- D. Nam Bộ trở thành trung tâm công nghiệp nặng của Đại Việt.