Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 9,819
1: Danh từ
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,....
Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng.
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, ...
Danh từ chung được phân làm các loại:
+ Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, ......
+ Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, .....
+ Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, ......
+ Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, ....
+ Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn .... được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, ....
Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,....
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
Ví dụ:
Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người
Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh
- Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.
+Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.
Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,...
+ Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính.
Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,...
2: Động từ
- Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.
Ví dụ: đi, hát, bò, chạy, bơi, ....
- Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ
- Từ đã: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi.
+ Từ đang: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại
Ví dụ: Trời đang mưa.
+ Từ sẽ, sắp: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động sắp xảy ra ở tương lai
Ví dụ: Tết sắp đến.
Mẹ sẽ trở về vào thứ hai tuần sau.
3: Tính từ
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Ví dụ:
- Cô ấy rất xinh xắn.
- Ngôi nhà nhỏ bé nằm ở vùng ngoại ô.
- Tờ giấy trắng tinh.
Các từ xinh xắn, nhỏ bé, trắng tinh trong các câu trên là tính từ
- Một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho
Ví dụ:
Lẵng hoa có màu tím. →Lẵng hoa có màu tim tím.
+ Thêm các từ rất, quá, lắm,... vào trước hoặc sau tính từ
Ví dụ:
Cô ấy gầy.→ Cô ấy rất gầy.
Cô ấy gầy lắm.
Cô ấy gầy quá.
+ Tạo ra phép so sánh.
Ví dụ:
Ngôi nhà này rất to. →Ngôi nhà này to hơn.
Ngôi nhà này to nhất.
- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).
Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,....
Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng.
- Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, ...
Danh từ chung được phân làm các loại:
+ Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, ......
+ Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, .....
+ Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, ......
+ Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, ....
+ Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn .... được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, ....
Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,....
- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.
Ví dụ:
Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người
Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh
- Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.
+Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.
Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,...
+ Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính.
Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,...
2: Động từ
- Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.
Ví dụ: đi, hát, bò, chạy, bơi, ....
- Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ
- Từ đã: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi.
+ Từ đang: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại
Ví dụ: Trời đang mưa.
+ Từ sẽ, sắp: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động sắp xảy ra ở tương lai
Ví dụ: Tết sắp đến.
Mẹ sẽ trở về vào thứ hai tuần sau.
3: Tính từ
- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
Ví dụ:
- Cô ấy rất xinh xắn.
- Ngôi nhà nhỏ bé nằm ở vùng ngoại ô.
- Tờ giấy trắng tinh.
Các từ xinh xắn, nhỏ bé, trắng tinh trong các câu trên là tính từ
- Một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho
Ví dụ:
Lẵng hoa có màu tím. →Lẵng hoa có màu tim tím.
+ Thêm các từ rất, quá, lắm,... vào trước hoặc sau tính từ
Ví dụ:
Cô ấy gầy.→ Cô ấy rất gầy.
Cô ấy gầy lắm.
Cô ấy gầy quá.
+ Tạo ra phép so sánh.
Ví dụ:
Ngôi nhà này rất to. →Ngôi nhà này to hơn.
Ngôi nhà này to nhất.