Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Sinh học 10
Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Bùi Khánh Thu" data-source="post: 192874" data-attributes="member: 317483"><p><em><span style="color: rgb(41, 105, 176)">Hóa tổng hợp </span>là gì? <span style="color: rgb(41, 105, 176)">Quang tổng hợp</span> là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ''</em><a href="https://vnkienthuc.com/forums/trung-hoc-pho-thong.957/" target="_blank"><em><span style="color: rgb(41, 105, 176)">Hóa tổng hợp và quang tổng hợp</span></em></a><em>'' của môn sinh học lớp 10 nhé</em></p><p></p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]5531[/ATTACH]</p><p></p><p><strong>I. HOÁ TỔNG HỢP</strong></p><p></p><p><span style="color: rgb(184, 49, 47)">1. Khái niệm</span></p><p></p><p><a href="https://vnkienthuc.com/forums/sinh-hoc-10.201/" target="_blank"><span style="color: rgb(41, 105, 176)">Hóa tổng hợp</span></a> là quá trình đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể.</p><p></p><p><span style="color: rgb(184, 49, 47)">2. Phương trình tổng quát:</span></p><p></p><p>A (Chất vô cơ) + O2 (Vi sinh vật) -> AO2 + Năng lượng (Q)</p><p> CO2 + RH2 + Q (Vi sinh vật) -> Chất hữu cơ</p><p>(Trong đó: Q là năng lượng do các phản ứng oxy hoá khử tạo ra; RH2 là chất cho hydro)</p><p></p><p><span style="color: rgb(184, 49, 47)">3. Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp</span></p><p></p><p><em><span style="color: rgb(0, 0, 0)">a) Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh</span></em></p><p></p><p>* Có khả năng oxy hoá H2S tạo ra năng lượng rồi sử dụng một phần nhỏ để tổng hợp chất hữu cơ:</p><p>2H2S + O2 → 2H2O + 2S + Q</p><p>2S + 2H2O + 3O2 → 2 H2SO4 + Q</p><p>CO2 + 2H2S + Q → 1/6 C6H12O6 + H2O + 2S</p><p></p><p>* Vai trò: Hoạt động của nhóm vi khuẩn này đã góp phần làm sạch môi trường nước.</p><p></p><p><em><span style="color: rgb(0, 0, 0)">b) Nhóm vi khuẩn lấy </span></em><a href="https://vnkienthuc.com/threads/quang-hop-o-thuc-vat.88080/" target="_blank"><em><span style="color: rgb(41, 105, 176)">năng lượng</span></em></a><em><span style="color: rgb(0, 0, 0)"> từ các hợp chất chứa nitơ</span></em><span style="color: rgb(0, 0, 0)">.</span></p><p></p><p>Nhóm vi khuẩn tự dưỡng này đông nhất, gồm 2 nhóm nhỏ:</p><p>- Các vi khuẩn nitrit hoá (như <em>Nitrosomonas</em>): Oxy hoá NH3 thành axit nitro để lấy <a href="https://vnkienthuc.com/threads/quang-hop-o-thuc-vat.88080/" target="_blank"><span style="color: rgb(41, 105, 176)">năng lượng</span>.</a></p><p>2NH3 + 3O2 → 2HNO2 + 2H2O + Q</p><p>6% năng lượng giải phóng được dùng để tổng hợp glucôzơ từ CO2</p><p>CO2 + 4H + Q → 1/6 C6H12O6 + H2O</p><p>- Các vi khuẩn nitrat hoá (như <em>Nitrobacter</em>): oxy hoá HNO2 thành HNO3</p><p>2HNO2 + O2 → 2HNO3 + Q</p><p>7% <span style="color: rgb(41, 105, 176)">năng lượng</span> giải phóng được dùng để tổng hợp glucôzơ từ CO2</p><p>CO2 + 4H + Q → 1/6 C6H12O6 + H2O </p><p></p><p>* Vai trò: Trong tự nhiên, đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất.</p><p></p><p><em><span style="color: rgb(0, 0, 0)">c) Nhóm vi khuẩn lấy</span><span style="color: rgb(41, 105, 176)"> năng lượng</span> <span style="color: rgb(0, 0, 0)">từ các hợp chất chứa sắt</span></em></p><p></p><p>Bằng cách oxy hoá sắt hoá trị 2 thành sắt hoá trị 3:</p><p>4FeCO3 + O2 + 6H2O → 4Fe(OH)3 + 4CO2 + Q</p><p>Một phần <span style="color: rgb(41, 105, 176)">năng lượng </span>được vi khuẩn sử dụng để tổng hợp chất hữu cơ.</p><p></p><p>* Vai trò: Nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn này mà Fe(OH)3 kết tủa dần dần tạo ra các mỏ sắt.</p><p><em>Ngoài ra, còn có nhóm vi khuẩn hydro có khả năng oxy hoá hydro phân tử (H2) và sử dụng một phần <span style="color: rgb(41, 105, 176)">năng lượng</span> được giải phóng để tổng hợp chất hữu cơ.</em></p><p><strong> </strong></p><p><strong>II. QUANG TỔNG HỢP (QUANG HỢP)</strong></p><p></p><p><span style="color: rgb(184, 49, 47)">1. Khái niệm</span></p><p></p><p> Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2 và H2O) nhờ năng lượng ánh sáng do các sắc tố <span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang hợp</span> hấp thu được và chuyển hoá, tích luỹ ở dạng năng lượng hoá học tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ của <span style="color: rgb(41, 105, 176)">tế bào. </span></p><p> CO2 + H2O (ánh sáng, diệp lục) -> [CH2O] + O2</p><p> Cacbohidrat</p><p><span style="color: rgb(184, 49, 47)">2. Sắc tố quang hợp:</span> Có 2 nhóm chính</p><p></p><p><em><span style="color: rgb(0, 0, 0)">a. Thành phần:</span></em></p><p><em></em></p><p><em>* Sắc tố chính:</em> Clorophyl (chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang năng: Diệp lục a, Diệp lục b.</p><p><em>* Sắc tố phụ:</em> Gồm 2 loại:</p><p>- Carotenoid: Gồm Caroten và Xantophyl.</p><p>- Phicobilin: Ở tảo, thực vật bậc thấp.</p><p>Vi khuẩn quang hợp (Vi khuẩn lam) chỉ có Clorophyl.</p><p></p><p><span style="color: rgb(0, 0, 0)">b. Vai trò:</span></p><p></p><p><em>- Sắc tố chính:</em> Hấp thu quang năng, có khả năng hấp thu ánh sáng có chọn lọc, có khả năng cảm quang và tham gia trực tiếp trong các phản ứng quang hoá → nhờ đó các phản ứng quang hợp diễn ra. </p><p><em>- Sắc tố phụ:</em> Hấp thu được khoảng 10% - 20% tổng năng lượng ánh sáng do lá cây hấp thu được và chuyển cho chlorophyll. Khi cường độ ánh sáng quá cao, các sắc tố phụ có tác dụng bảo vệ chất diệp lục khỏi bị phân huỷ.</p><p></p><p><span style="color: rgb(184, 49, 47)">3. Cơ chế </span><a href="https://vnkienthuc.com/forums/sinh-hoc-thpt.200/" target="_blank"><span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang hợp</span></a><span style="color: rgb(184, 49, 47)">: </span><em><span style="color: rgb(184, 49, 47)">Có tính chất hai pha.</span></em></p><p><em></em></p><p><em><span style="color: rgb(0, 0, 0)">a) Pha sáng của </span><span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang hợp</span><span style="color: rgb(0, 0, 0)"> (pha cần ánh sáng)</span></em></p><p></p><p>* Vị trí: Xảy ra ở cấu trúc hạt grana của lục lạp, trong các túi dẹp (màng tilacoit).</p><p></p><p>* Diễn biến:</p><p>- <em>Biến đổi quang lý:</em> Diệp lục hấp thụ <span style="color: rgb(41, 105, 176)">năng lượng </span>ánh sáng trở thành dạng kích động điện tử (electron).</p><p>- <em>Biến đổi quang hoá:</em> Diệp lục ở trạng thái kích động chuyền <span style="color: rgb(41, 105, 176)">năng lượng</span> cho các chất nhận để thực hiện 3 quá trình:</p><p><em>+ Quang phân ly nước: H2O (as, dl) -> 2H+ + 2e- + 1/2O2</em></p><p><em>+ Hình thành chất khử mạnh:</em></p><p><em>Ở thực vật: NADP + 2H+ -> NADPH + H+</em></p><p><em>Ở vi khuẩn </em><a href="https://vnkienthuc.com/forums/sinh-hoc-thpt.200/" target="_blank"><em><span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang hợp</span></em></a><em>: NAD + 2H+ -> NADH + H+</em></p><p><em>+ Tổng hợp ATP: ADP + Pi (á,dl) -> ATP + H2O</em></p><p><em></em></p><p><em>* Kết luận:</em></p><p><em>- Nguyên liệu của pha sáng là H2O, ánh sáng, NADP, ADP.</em></p><p><em>- Sản phẩm của pha sáng là: O2, ATP, NADPH (thực vật) hoặc NADH (vi khuẩn <span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang hợp</span>).</em></p><p><em>- Sơ đồ tổng quát:</em></p><p><em>NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi (sắc tố <span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang hợp</span>) -> ATP + O2 + NADPH</em></p><p><em></em></p><p><em><span style="color: rgb(0, 0, 0)">b) Pha tối của </span><span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang hợp </span></em></p><p></p><p>* Vị trí: Trong chất nền (stroma) của lục lạp ở cây xanh và tảo hoặc trong<span style="color: rgb(41, 105, 176)"> tế bào </span>chất của vi khuẩn <span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang hợp.</span></p><p></p><p>* Cơ chế:</p><p>Pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH (hay NADH) được hình thành trong pha sáng để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6)</p><p>Pha tối được thực hiện theo ba chu trình tướng ứng với ba nhóm thực vật: C3, C4, CAM. Trong các con đường đó Chu trình C3 là con đường phổ biến nhất. Chu trình C3 hay chu trình Canvin được diễn ra theo sơ đồ:</p><p>+ CO2 được cố định bởi chất nhận CO2 là chất RiDP để tạo thành hợp chất hữu cơ đầu tiên chứa 3 Cacbon là APG.</p><p>+ APG được khử bởi ATP và NADPH (lấy từ pha sáng) thành AlPG.</p><p>+ 1 phần AlPG được tách ra tổng hợp Glucozo, phần còn lại sẽ tái sinh chất nhận RiDP.</p><p></p><p>* Phân biệt 2 pha quang hợp:</p><p></p><table style='width: 100%'><tr><td><strong>Điểm phân biệt</strong></td><td><p style="text-align: center"><strong>Pha sáng</strong></p> </td><td><p style="text-align: center"><strong>Pha tối</strong></p> </td></tr><tr><td>Điều kiện</td><td>Cần ánh sáng</td><td>Không cần ánh sáng</td></tr><tr><td>Nơi diễn ra</td><td>Hạt granna, tại màng tilacoit.</td><td>Chất nền (Stroma)</td></tr><tr><td>Nguyên liệu</td><td>H2O, NADP+, ADP</td><td>CO2, ATP, NADPH</td></tr><tr><td>Sản phẩm</td><td>ATP, NADPH, O2</td><td>Đường glucozơ...</td></tr></table><p><strong> </strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP</strong></p><p></p><table style='width: 100%'><tr><td><strong>Đặc điểm</strong></td><td><strong>Hô hấp</strong></td><td><strong>Quang hợp</strong></td></tr><tr><td>1. PTTQ</td><td><p style="text-align: right">C6H12O6 + 6O2 => 6CO2 + 6H2O + NL (ATP + nhiệt năng)</p> </td><td>CO2 + 2H2O A. sáng [CH2O] + O2<br /> Lục lạp cacbonhidrat</td></tr><tr><td>2. Nơi thực hiện</td><td>Ti thể</td><td>Lục lạp</td></tr><tr><td>3. Năng lượng</td><td>Giải phóng</td><td>Tích luỹ</td></tr><tr><td>4. Sắc tố</td><td>Không có</td><td>Có sắc tố</td></tr><tr><td>5. Đặc điểm khác</td><td>Diễn ra ở mọi TB, vào mọi lúc</td><td>Chỉ có ở TB QH (phần xanh của TV) khi có đủ ánh sáng.</td></tr></table><p><em>Tổng kết: Chúng ta vừa tìm hiểu thế nào là <span style="color: rgb(41, 105, 176)">hóa tổng hợp</span>, thế nào là </em><a href="https://vnkienthuc.com/" target="_blank"><em><span style="color: rgb(41, 105, 176)">quang tổng hợp</span></em></a><em>, mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp cùng đó là cách phân biệt pha sáng, pha tối trong quang hợp. Chúc các bạn một ngày tốt lành! </em></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Bùi Khánh Thu, post: 192874, member: 317483"] [I][COLOR=rgb(41, 105, 176)]Hóa tổng hợp [/COLOR]là gì? [COLOR=rgb(41, 105, 176)]Quang tổng hợp[/COLOR] là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ''[/I][URL='https://vnkienthuc.com/forums/trung-hoc-pho-thong.957/'][I][COLOR=rgb(41, 105, 176)]Hóa tổng hợp và quang tổng hợp[/COLOR][/I][/URL][I]'' của môn sinh học lớp 10 nhé[/I] [CENTER][ATTACH type="full" alt="Hóa tổng hợp và quang tổng hợp.png"]5531[/ATTACH][/CENTER] [B]I. HOÁ TỔNG HỢP[/B] [COLOR=rgb(184, 49, 47)]1. Khái niệm[/COLOR] [URL='https://vnkienthuc.com/forums/sinh-hoc-10.201/'][COLOR=rgb(41, 105, 176)]Hóa tổng hợp[/COLOR][/URL] là quá trình đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxy hoá để tổng hợp thành các chất hữu cơ khác nhau của cơ thể. [COLOR=rgb(184, 49, 47)]2. Phương trình tổng quát:[/COLOR] A (Chất vô cơ) + O2 (Vi sinh vật) -> AO2 + Năng lượng (Q) CO2 + RH2 + Q (Vi sinh vật) -> Chất hữu cơ (Trong đó: Q là năng lượng do các phản ứng oxy hoá khử tạo ra; RH2 là chất cho hydro) [COLOR=rgb(184, 49, 47)]3. Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp[/COLOR] [I][COLOR=rgb(0, 0, 0)]a) Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh[/COLOR][/I] * Có khả năng oxy hoá H2S tạo ra năng lượng rồi sử dụng một phần nhỏ để tổng hợp chất hữu cơ: 2H2S + O2 → 2H2O + 2S + Q 2S + 2H2O + 3O2 → 2 H2SO4 + Q CO2 + 2H2S + Q → 1/6 C6H12O6 + H2O + 2S * Vai trò: Hoạt động của nhóm vi khuẩn này đã góp phần làm sạch môi trường nước. [I][COLOR=rgb(0, 0, 0)]b) Nhóm vi khuẩn lấy [/COLOR][/I][URL='https://vnkienthuc.com/threads/quang-hop-o-thuc-vat.88080/'][I][COLOR=rgb(41, 105, 176)]năng lượng[/COLOR][/I][/URL][I][COLOR=rgb(0, 0, 0)] từ các hợp chất chứa nitơ[/COLOR][/I][COLOR=rgb(0, 0, 0)].[/COLOR] Nhóm vi khuẩn tự dưỡng này đông nhất, gồm 2 nhóm nhỏ: - Các vi khuẩn nitrit hoá (như [I]Nitrosomonas[/I]): Oxy hoá NH3 thành axit nitro để lấy [URL='https://vnkienthuc.com/threads/quang-hop-o-thuc-vat.88080/'][COLOR=rgb(41, 105, 176)]năng lượng[/COLOR].[/URL] 2NH3 + 3O2 → 2HNO2 + 2H2O + Q 6% năng lượng giải phóng được dùng để tổng hợp glucôzơ từ CO2 CO2 + 4H + Q → 1/6 C6H12O6 + H2O - Các vi khuẩn nitrat hoá (như [I]Nitrobacter[/I]): oxy hoá HNO2 thành HNO3 2HNO2 + O2 → 2HNO3 + Q 7% [COLOR=rgb(41, 105, 176)]năng lượng[/COLOR] giải phóng được dùng để tổng hợp glucôzơ từ CO2 CO2 + 4H + Q → 1/6 C6H12O6 + H2O[B] [/B] * Vai trò: Trong tự nhiên, đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất. [I][COLOR=rgb(0, 0, 0)]c) Nhóm vi khuẩn lấy[/COLOR][COLOR=rgb(41, 105, 176)] năng lượng[/COLOR] [COLOR=rgb(0, 0, 0)]từ các hợp chất chứa sắt[/COLOR][/I] Bằng cách oxy hoá sắt hoá trị 2 thành sắt hoá trị 3: 4FeCO3 + O2 + 6H2O → 4Fe(OH)3 + 4CO2 + Q Một phần [COLOR=rgb(41, 105, 176)]năng lượng [/COLOR]được vi khuẩn sử dụng để tổng hợp chất hữu cơ. * Vai trò: Nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn này mà Fe(OH)3 kết tủa dần dần tạo ra các mỏ sắt. [I]Ngoài ra, còn có nhóm vi khuẩn hydro có khả năng oxy hoá hydro phân tử (H2) và sử dụng một phần [COLOR=rgb(41, 105, 176)]năng lượng[/COLOR] được giải phóng để tổng hợp chất hữu cơ.[/I] [B] II. QUANG TỔNG HỢP (QUANG HỢP)[/B] [COLOR=rgb(184, 49, 47)]1. Khái niệm[/COLOR] Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2 và H2O) nhờ năng lượng ánh sáng do các sắc tố [COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang hợp[/COLOR] hấp thu được và chuyển hoá, tích luỹ ở dạng năng lượng hoá học tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ của [COLOR=rgb(41, 105, 176)]tế bào. [/COLOR] CO2 + H2O (ánh sáng, diệp lục) -> [CH2O] + O2 Cacbohidrat [COLOR=rgb(184, 49, 47)]2. Sắc tố quang hợp:[/COLOR] Có 2 nhóm chính [I][COLOR=rgb(0, 0, 0)]a. Thành phần:[/COLOR] * Sắc tố chính:[/I] Clorophyl (chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang năng: Diệp lục a, Diệp lục b. [I]* Sắc tố phụ:[/I] Gồm 2 loại: - Carotenoid: Gồm Caroten và Xantophyl. - Phicobilin: Ở tảo, thực vật bậc thấp. Vi khuẩn quang hợp (Vi khuẩn lam) chỉ có Clorophyl. [COLOR=rgb(0, 0, 0)]b. Vai trò:[/COLOR] [I]- Sắc tố chính:[/I] Hấp thu quang năng, có khả năng hấp thu ánh sáng có chọn lọc, có khả năng cảm quang và tham gia trực tiếp trong các phản ứng quang hoá → nhờ đó các phản ứng quang hợp diễn ra. [I]- Sắc tố phụ:[/I] Hấp thu được khoảng 10% - 20% tổng năng lượng ánh sáng do lá cây hấp thu được và chuyển cho chlorophyll. Khi cường độ ánh sáng quá cao, các sắc tố phụ có tác dụng bảo vệ chất diệp lục khỏi bị phân huỷ. [COLOR=rgb(184, 49, 47)]3. Cơ chế [/COLOR][URL='https://vnkienthuc.com/forums/sinh-hoc-thpt.200/'][COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang hợp[/COLOR][/URL][COLOR=rgb(184, 49, 47)]: [/COLOR][I][COLOR=rgb(184, 49, 47)]Có tính chất hai pha.[/COLOR] [COLOR=rgb(0, 0, 0)]a) Pha sáng của [/COLOR][COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang hợp[/COLOR][COLOR=rgb(0, 0, 0)] (pha cần ánh sáng)[/COLOR][/I] * Vị trí: Xảy ra ở cấu trúc hạt grana của lục lạp, trong các túi dẹp (màng tilacoit). * Diễn biến: - [I]Biến đổi quang lý:[/I] Diệp lục hấp thụ [COLOR=rgb(41, 105, 176)]năng lượng [/COLOR]ánh sáng trở thành dạng kích động điện tử (electron). - [I]Biến đổi quang hoá:[/I] Diệp lục ở trạng thái kích động chuyền [COLOR=rgb(41, 105, 176)]năng lượng[/COLOR] cho các chất nhận để thực hiện 3 quá trình: [I]+ Quang phân ly nước: H2O (as, dl) -> 2H+ + 2e- + 1/2O2 + Hình thành chất khử mạnh: Ở thực vật: NADP + 2H+ -> NADPH + H+ Ở vi khuẩn [/I][URL='https://vnkienthuc.com/forums/sinh-hoc-thpt.200/'][I][COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang hợp[/COLOR][/I][/URL][I]: NAD + 2H+ -> NADH + H+ + Tổng hợp ATP: ADP + Pi (á,dl) -> ATP + H2O * Kết luận: - Nguyên liệu của pha sáng là H2O, ánh sáng, NADP, ADP. - Sản phẩm của pha sáng là: O2, ATP, NADPH (thực vật) hoặc NADH (vi khuẩn [COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang hợp[/COLOR]). - Sơ đồ tổng quát: NLAS + H2O + NADP+ + ADP + Pi (sắc tố [COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang hợp[/COLOR]) -> ATP + O2 + NADPH [COLOR=rgb(0, 0, 0)]b) Pha tối của [/COLOR][COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang hợp [/COLOR][/I] * Vị trí: Trong chất nền (stroma) của lục lạp ở cây xanh và tảo hoặc trong[COLOR=rgb(41, 105, 176)] tế bào [/COLOR]chất của vi khuẩn [COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang hợp.[/COLOR] * Cơ chế: Pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH (hay NADH) được hình thành trong pha sáng để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) Pha tối được thực hiện theo ba chu trình tướng ứng với ba nhóm thực vật: C3, C4, CAM. Trong các con đường đó Chu trình C3 là con đường phổ biến nhất. Chu trình C3 hay chu trình Canvin được diễn ra theo sơ đồ: + CO2 được cố định bởi chất nhận CO2 là chất RiDP để tạo thành hợp chất hữu cơ đầu tiên chứa 3 Cacbon là APG. + APG được khử bởi ATP và NADPH (lấy từ pha sáng) thành AlPG. + 1 phần AlPG được tách ra tổng hợp Glucozo, phần còn lại sẽ tái sinh chất nhận RiDP. * Phân biệt 2 pha quang hợp: [TABLE] [TR] [TD][B]Điểm phân biệt[/B][/TD] [TD][CENTER][B]Pha sáng[/B][/CENTER][/TD] [TD][CENTER][B]Pha tối[/B][/CENTER][/TD] [/TR] [TR] [TD]Điều kiện[/TD] [TD]Cần ánh sáng[/TD] [TD]Không cần ánh sáng[/TD] [/TR] [TR] [TD]Nơi diễn ra[/TD] [TD]Hạt granna, tại màng tilacoit.[/TD] [TD]Chất nền (Stroma)[/TD] [/TR] [TR] [TD]Nguyên liệu[/TD] [TD]H2O, NADP+, ADP[/TD] [TD]CO2, ATP, NADPH[/TD] [/TR] [TR] [TD]Sản phẩm[/TD] [TD]ATP, NADPH, O2[/TD] [TD]Đường glucozơ...[/TD] [/TR] [/TABLE] [B] III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP[/B] [TABLE] [TR] [TD][B]Đặc điểm[/B][/TD] [TD][B]Hô hấp[/B][/TD] [TD][B]Quang hợp[/B][/TD] [/TR] [TR] [TD]1. PTTQ[/TD] [TD][RIGHT]C6H12O6 + 6O2 => 6CO2 + 6H2O + NL (ATP + nhiệt năng)[/RIGHT][/TD] [TD]CO2 + 2H2O A. sáng [CH2O] + O2 Lục lạp cacbonhidrat[/TD] [/TR] [TR] [TD]2. Nơi thực hiện[/TD] [TD]Ti thể[/TD] [TD]Lục lạp[/TD] [/TR] [TR] [TD]3. Năng lượng[/TD] [TD]Giải phóng[/TD] [TD]Tích luỹ[/TD] [/TR] [TR] [TD]4. Sắc tố[/TD] [TD]Không có[/TD] [TD]Có sắc tố[/TD] [/TR] [TR] [TD]5. Đặc điểm khác[/TD] [TD]Diễn ra ở mọi TB, vào mọi lúc[/TD] [TD]Chỉ có ở TB QH (phần xanh của TV) khi có đủ ánh sáng.[/TD] [/TR] [/TABLE] [I]Tổng kết: Chúng ta vừa tìm hiểu thế nào là [COLOR=rgb(41, 105, 176)]hóa tổng hợp[/COLOR], thế nào là [/I][URL='https://vnkienthuc.com/'][I][COLOR=rgb(41, 105, 176)]quang tổng hợp[/COLOR][/I][/URL][I], mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp cùng đó là cách phân biệt pha sáng, pha tối trong quang hợp. Chúc các bạn một ngày tốt lành! [/I] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Sinh học 10
Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
Top