Giáo án Bài 4 Sự Phát triển của Chủ Nghĩa Xã Hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay- Lịch sử 11

Sau chiếntranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở Đông Âu, một số nướcchâu Á và khu vực Mỹ La-tinh, trở thành một hệ thống thế giới. Trong quá trìnhphát triển, chủ nghĩa xã hội đã vượt qua những khó khăn, thách thức, tiến hànhcải cách, đổi mới và tiếp tục khẳng định vị trí quan trọng của mình trong tiếntrình lịch sử thế giới.: Giáo án Bài 4 Sự Phát triển của Chủ Nghĩa Xã Hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay- Lịch sử 11
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY

(3 tiết)


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nêu được sử mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
- Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
- Nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay và những thành tựu, ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
- Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

2. Năng lực
Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu lịch sử về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: nhận thức được sự mở rộng chủ nghĩa xã hội; giải thích được nguyên nhân sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô; nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay, về thành tựu, ý nghĩa của công cuộc mở cửa ở Trung Quốc.
-
Năng lực vận dụng kiến thức: thông qua việc vận dụng kiến thức đã học giải thích về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức trân trọng giá trị, ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội và những thành quả của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS, SGV, SBT Lịch sử 11.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11.
- Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, tư liệu về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Phiếu học tập dành cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế, kích thích mong muốn được tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nhiệm vụ cho HS trong học bài mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở Đông Âu, một số nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh, trở thành một hệ thống thế giới. Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa xã hội đã vượt qua những khó khăn, thách thức, tiến hành cải cách, đổi mới và tiếp tục khẳng định vị trí quan trọng của mình trong tiến trình lịch sử thế giới.
- GV yêu cầu HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp hiểu biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã h
i ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
- Nêu được những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào) và khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- Hiểu rõ về ý nghĩa của việc phát triển và mở rộng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 1, khai thác thông tin trong bảng và mục 1a SGK tr.22, 23, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập: Trình bày những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hi ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 2, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục để trả lời câu hỏi:
+ Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào).
+ Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở Đông Âu đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.
- GV trình chiếu cho HS quan sát lược đồ Hình 1 SGK tr.22 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên một số nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai và chỉ trên lược đồ.

Hình 1. Lược đồ các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
sau chiến tranh thế giới thứ hai
- GV tiếp tục dẫn dắt: Với sự giúp đỡ, hỗ trợ của Liên Xô, sau khi hoàn thành cải cách dân chủ, các nước Đông Âu bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội. Liên Xô cùng các nước Đông Âu kí kết các hiệp ước hợp tác tương trợ về chính trị, kinh tế, xã hội.
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông tin trong mục 1a, khai thác thông tin trong bảng SGK tr.22, 23 thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1: Trình bày những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Giai đoạn
Nét chính
Bước 2: HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong Hình 1, bảng mục 1a SGK tr.22, 23 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng chỉ trên lược đồ tên một số nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai: Hầu hết các nước Đông Âu đều phối hợp với Hồng quân Liên Xô tiêu diệt lực lượng phát xít, giành chính quyền và thành lập nhà nước dân chủ nhân dân: Ba Lan (1944), Ru-ma-ni (1944), Tiệp Khắc (1945), Nam Tư (1945), An-ba-ni (1945), Bun-ga-ri (1946), CHDC Đức (1949).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX theo Phiếu học tập.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sau khi hoàn thành những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân, từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 1970, các nước Đông Âu tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình Liên Xô và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

+ Chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
1. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu

Đính kèm bên dưới hoạt động 1 kết quả Phiếu học tập số 1.
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Giai đoạn
Nét chính
Năm 1945
– năm 1949
Các nước Đông Âu hoàn thành thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân: tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản, thực hiện các quyền tự do dân chủ.
Năm 1949 – giữa những năm 70
- Là giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.
- Các nước Đông Âu thực hiện công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc, phát triển nông nghiệp,… Từ những nước nghèo, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh
* Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1, đọc thông tin SGK tr.23 và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào).
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi: Việc Trung Quốc, một đất nước với diện tích rất rộng và dân số lớn nhất thế giới đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội thể hiện điều gì?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 2, đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi: Việc Trung Quốc, một đất nước với diện tích rất rộng và dân số lớn nhất thế giới đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Việc các nước châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

* Sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- GV hướng dẫn HS khai thác mục Em có biết SGK tr.24, nhấn mạnh sự phát triển, mở rộng của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả, hoạt động thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Là nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở khu vực Mỹ La-tinh , Cu-ba đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là chính sách cấm vận của Mỹ để đạt được nhiều thành tựu to lớn.
- GV kết luận chung:

+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã trở thành một hệ thống thế giới nối dài từ châu Âu sang châu Á và Mỹ La-tinh.
+ Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, đối trọng với chủ nghĩa tư bản.
+ Các nước xã hội chủ nghĩa, đứng đầu là Liên Xô, phát triển, lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu quan trọng, ghi dấu ấn trong lịch sử thế giới.

- GV chuyển sang nội dung mới.
 
Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS:
- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sự đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
- Vận dụng được kiến thức lịch sử vào thực tiễn cuộc sống, nhận thức đúng nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3, Tư liệu, thông tin trong mục 2 SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi: Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3, Tư liệu, thông tin trong mục 2 SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi: Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.



- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu, tìm từ khóa quan trọng: duy trì quá lâu những khiếm khuyết của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội; chậm trễ trong cách mạng khoa học và công nghệ; ở một số nước Đảng Cộng sản và công nhân không còn nắm vai trò lãnh đạo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, đọc thông tin trong mục 2 SGK tr.24, 25, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhóm nêu nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu hình ảnh, video và cung cấp thông tin cho HS:

+ Sự kiện Bức tường Béc-lin bị sụp đổ:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phần phía tây nước Đức do Mỹ, Pháp và Anh kiểm soát là Cộng hoà Liên bang Đức (Tây Đức); khu vực do Liên Xô kiểm soát, là Cộng hoà Dân chủ Đức (Đông Đức). Đông Đức và Tây Đức, thành phố Béc-lin bị chia cắt.

8/1961, quân đội Cộng hoà Dân chủ Đức đóng cửa biên giới giữa Đông và Tây Béc-lin, xây dựng bức tường ngăn cách.

Sau khi Bức tường Béc-lin - biểu tượng của sự chia cắt Đông Đức và Tây Đức sụp đổ (1989), việc thống nhất nước Đức được thực hiện với sự sáp nhập Cộng hoà Dân chủ Đức vào Cộng hoà Liên bang Đức (1990).




+ Thắng lợi của mô hình Xô viết đã trở thành tấm gương cho các nước xã hội chủ nghĩa học tập và noi theo. Tuy nhiên, sự vận dụng một cách máy móc mô hình xã hội chủ nghĩa của Liên Xô đã dẫn tới những hậu quả tiêu cực.

- GV chuyển sang nội dung mới.
2. Tìm hiểu nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô

- Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu:

+ Mang tính chủ quan, duy ý chí.

+ Áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm.

+ Chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.

- Ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ:

+ Các thành tựu không được áp dụng kịp thời vào sản xuất.

+ Năng suất lao động xã hội suy giảm.

+ Sa sút, khủng hoảng lòng tin trong xã hội.

- Quá trình cải cách, cải tổ:

+ Gặp sai lầm về đường lối, cách thức tiến hành.

+ Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, sự tan rã của

Liên Xô.

- Hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở trong nước và bên ngoài: gia tăng tình trạng bất ổn, rối loạn.
 
Hoạt động 3. Tìm hiểu chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những nét khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay và những thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
- Nhận thức đúng ý nghĩa, giá trị của những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước ở châu Á, khu vực Mỹ La-tinh, tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và có hành động cụ thể đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 4, Hình 5, đọc thông tin trong mục 3a SGK tr.25, 26, trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 6, mục Em có biết và đọc thông tin trong mục 3b SGK tr.27, 28, trả lời câu hỏi: Nêu thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay, những thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc và Liên Xô và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 4, Hình 5, đọc thông tin trong mục 3a SGK tr.25, 26 và thực hiện nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Nhóm 1, 2: Nêu những nét chính về chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Việt Nam, Lào) từ năm 1991 đến nay.


+ Nhóm 3, 4: Nêu những nét chính về chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh từ năm 1991 đến nay.


- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh có liên quan đến chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh:


Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, đọc thông tin trong mục, thảo luận theo nhóm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết(.

Bước 3: Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện lần lượt các nhóm trình bày những nét chính về chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh từ năm 1991 đến nay.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh:

+ Là cơ sở vững chắc để chứng minh chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

+ Khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại.

- GV cung cấp thêm thông tin và nhấn mạnh:

+ Việc con đường Cu-ba kiên trì con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội là nguồn động viên, cổ vũ phong trào đấu tranh của lực lượng cánh tả (lực lượng cách mạng, chống lại các thế lực tư bản, đế quốc).

+ Phong trào cánh tả có bước phát triển ở các nước (Vê-nê-xu-ê-la, Ác-hen-ti-na, Bô-li-vi-a,…), bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc, phân phối phúc lợi xã hội công bằng cho người dân.


Tổng thống Nicaragua đương nhiệm Daniel Ortega

tuyên thệ nhậm chức nhiệm kỳ thứ tư


Tổng thống Peru Pedro Castillo với nhân dân
3. Tìm hiểu chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay

a. Khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay

* Chủ nghĩa xã hội ở châu Á từ năm 1991 đến nay

- Việt Nam:

+ Thời gian: từ năm 1986.

+ Thành tựu:

Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.

Trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình. Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện.

Khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn.

- Lào:

+ Thời gian: từ năm 1986.

+ Thành tựu:

Xây dựng, bảo vệ đất nước, hội nhập quốc tế.

Tạo điều kiện cho người dân được thụ hưởng thành quả phát triển kinh tế.

* Chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba) từ năm 1991 đến nay

- Thời gian: từ năm 1991.

- Thành tựu:

+ Kinh tế với cơ cấu đa dạng, phát triển theo định hướng thị trường, kế thừa nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội.

+ Một số ngành nghề mới xuất hiện: công nghiệp du lịch, công nghệ sinh học, khai thác dầu khí,…

+ Hệ thống giáo dục, y tế miễn phí.

Nhiệm vụ 2: Thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác Hình 6, mục Em có biết SGK tr.27, 28 và trả lời câu hỏi: Nêu thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.


- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh Trung Quốc ngày nay:




Sự phát triển về kinh tế
Sự phát triển về khoa học – công nghệ
Sự phát triển về văn hóa – giáo dục
Sự phát triển về xã hội

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, tư liệu trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là cơ sở vững chắc để chứng minh sự đúng đắn của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Trung Quốc.

+ Sự phát triển của Trung Quốc, Việt Nam đã và đang chứng minh chủ nghĩa xã hội không sụp đổ mà đang có những triển vọng thực sự, là triển vọng tương lai của nhân loại.

- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu:

+ Mao Trạch Đông là một trong những người sáng lập Đảng Cộng sn Trung Quốc, người có công lao to lớn trong việc thống nhất lục địa Trung Quốc và đưa các dân tộc Trung Hoa tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội. Ông trở thành vị Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa kể từ ngày tuyên bố thành lập (1/10/1949).

+ Ngày 9 - 9 - 1976, Mao Trạch Đông từ trần, kết thúc cuộc đời hoạt động chính trị sôi nổi của nhà cách mạng, nhà lãnh đạo Đảng và Nhà nước nổi tiếng của Trung Quốc. Mao Trạch Đông đã qua đời song ảnh hưởng chính trị to lớn của ông vẫn sống mãi trong sự nghiệp của nhân dân Trung Quốc.

b. Thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

- Về kinh tế: quy mô GDP từ vị trí thứ tám thế giới (những năm 80 của thế kỉ XX), vươn lên vị trí thứ hai thế giới (năm 2010).

- Về khoa học – công nghệ:

+ Phát triển ngành hàng không vũ trụ.

+ Xây dựng hệ thống đường sắt cao tốc.

+ Phát triển hạ tầng kĩ thuật số, trung tâm dữ liệu.

+ Công nghệ mới: Công nghệ thông tin – viễn thông thế hệ mới, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học,….

- Về văn hóa, giáo dục: thực hiện kế hoạch quốc gia trung hạn, dài hạn về cải cách giáo dục và phát triển (2010 – 2020).

- Về xã hội: giải quyết những vấn đề xã hội:

+ Xóa đói giảm nghèo.

+ Thực hiện chính sách an sinh xã hội.




 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm vào Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.28.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu bài tập; bảng tóm tắt những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu, châu Á, khu vực Mỹ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 9 phút:

Trường THPT……………………….
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:…………………………….

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 4: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển vào giai đoạn:
A. Trước năm 1945.
B. Từ năm 1945 đến năm 1949.
C. Giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
D. Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 2: Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập vào năm:​

A. 1949.​
B.1951.​
C. 1953.​
D. 1955.​
Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba)?
A. Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Cu-ba đã xây dựng được nền nông nghiệp với cơ cấu các ngành hợp lí.
C. Hoàn toàn thoát khỏi chính sách cấm vận của Mỹ.
D. Nông nghiệp phát triển đa dạng; giáo dục, y tế, văn hóa đạt trình độ phát triển cao.
Câu 4: Những hình ảnh dưới đây nói về sự kiện nào?​

5 hiểu lầm về Bức tường Berlin
30 năm bức tường Berlin và dòng chảy lịch sử
A. Cộng hòa Dân chủ Đức thành lập.
B. Bức tường Béc-lin sụp đổ.
C. Cộng hòa Liên bang Đức thành lập.
D. Sáp nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.
Câu 5: Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã, chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa vào năm:​

A. 1991.​
B. 1992.​
C. 1993.​
D.1994​
Câu 6: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?
A. Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí.
B. Các thành tựu khoa học - công nghệ được áp dụng kịp thời vào sản xuất nhưng năng suất lao động xã hội không tăng.
C. Quá trình cải cách, cải tổ gặp sai lầm về đường lối, cách thức tiến hành.
D. Hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở trong nước và bên ngoài: gia tăng tình trạng bất ổn, rối loạn.

Câu 7: Lào thực hiện đường lối đổi mới toàn diện theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào năm:​

A. 1966.​
B. 1976.​
C. 1986.​
D. 1996.​
Câu 8: Trung Quốc thực hiện cải cách mở cửa, chuyển đổi thành công sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa vào năm:​

A. 1976.​
B. 1978.​
C. 1988.​
D. 1966.​
Câu 9: Thành phố nào của Trung Quốc trở thành trung tâm công nghệ cao, một trong những đặc khu kinh tế hàng đầu của Trung Quốc và đứng thứ năm trong các thành phố đứng đầu châu Á?
A. Thành phố Thượng Hải.
B. Thành phố Trùng Khánh.
C. Thành phố Vũ Hán.
D. Thành phố Thẩm Quyến.​
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV thu Phiếu bài tập của HS và mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

Câu
1​
2​
3​
4​
5​
6​
7​
8​
9​
Đáp án
D
A
C
B
A
B
C
B
D
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SHS tr.28
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân tại nhà: Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- GV hướng dẫn HS lập bảng tóm tắt với các cột về thời gian, sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các khu vực.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay để hoàn thành bảng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống, đồng thời bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, có trách nhiệm đối với đất nước.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.28.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 – phần Vận dụng SGK tr.28
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đã để lại những bài học gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu một số bài học kinh nghiệm về sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Phải thường xuyên chăm lo xây dựng Đảng để giữ vững vai trò cầm quyền của Đảng,
bộ máy chính quyền trong sạch vững mạnh và gắn bó với nhân dân. Xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, luôn luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, nắm chắc và động viên được sức mạnh của nhân dân.
+ Xây dựng nền kinh tế ổn định và phát triển vững chắc, giữ được độc lập tự chủ trong
hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước đối với nền kinh tế.
+ Tăng cường công tác chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và bản lĩnh chính trị của cán bộ, đảng viên, nhân dân.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 – phần Vận dụng SGK tr.28
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nêu hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hành động cụ thể của em để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ:
Một số hành động cụ thể mà người học sinh có thể làm để đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
+ Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập và lao động sản xuất; có mục đích, động cơ học tập, làm việc và lý tưởng sống đúng đắn.
+ Quan tâm đến đời sống chính trị- xã hội của địa phương, đất nước.
+ Thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
+ Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; lối sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của lối sống lai căng, thực dụng, xa rời các giá trị văn hoá - đạo đức truyền thống của dân tộc.
+ Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng như: tham gia bảo vệ môi trường; phòng chống tệ nạn xã hội; tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hoạt động thiện nguyện,…
+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc.
+ ……

- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nêu được sử mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
+ Nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
+ Những nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay và những thành tựu, ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.

- Làm bài tập Bài 4 – Sách bài tập Lịch sử 11.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 5 – Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á.
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top