Giáo án ngữ văn 9 Bài 1 thế giới gì ảo theo chuẩn giáo án định hướng phát triển năng lực

BÀI 1. THẾ GIỚI KÌ ẢO
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU
Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
I. VỀ NĂNG LỰC
1. Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học.
- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.​
- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
2. Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.​
II. VỀ PHẨM CHẤT
Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.
B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
Nội dung dạy học
Phương pháp, phương tiện
Chuẩn bị của HS
Đọc hiểu
VB: Chuyện người con gái Nam Xương (3 tiết)
- Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, dạy học hợp tác, đóng vai,...
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.​
- Đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 9).
- Thực hiện phiếu học tập số 1, 2.


Thực hành tiếng Việt
Điển tích, điển cố (1 tiết)
- Phương pháp: phân tích ngôn ngữ, gợi mở, dạy học hợp tác,...
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu.​
Đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 9); đọc khung Nhận biết điển tích, điển cố trong SGK (tr. 17) và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung kiến thức.​
Đọc hiểu VB: Dế chọi (2 tiết)
- Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, dạy học hợp tác,...
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.​
Đọc VB, thực hiện phiếu học tập số 4, trả lời các câu hỏi sau khi đọc trong SGK (tr. 22).​
Thực hành tiếng Việt
Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt
(1 tiết)
- Phương pháp: phân tích ngôn ngữ, gợi mở, dạy học hợp tác,...
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu.​
Đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 9); đọc khung Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn trong SGK (tr. 22 - 23).​
Đọc hiểu
Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh

(1 tiết)
- Phương pháp: gợi mở, dạy học hợp tác,...
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu.​
Đọc VB, trả lời các câu hỏi sau khi đọc trong SGK (tr. 27)​
Viết
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) (3 tiết)
- Phương pháp: gợi mở, dạy học hợp tác,...
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, bảng kiểm.​
Thu thập thông tin cho bài viết (phiếu học tập số 6).​
Nói và nghe
Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên)
(1 tiết)
- Phương pháp: gợi mở, dạy học hợp tác,...
- Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, bảng kiểm.​
Chuẩn bị nội dung nói: thực hiện phiếu ghi chú (phiếu học tập số 8)​
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
1. Mục tiêu
HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài học và thể loại chính được học trong bài.​
HS nêu chủ đề của bài học và thể loại chính được học trong bài.​
- Chủ đề của bài học: Thế giới kì ảo.
- Thể loại VB đọc chính: truyện truyền kì.
I. ĐỌC VĂN BẢN 1 (TIẾT 1, 2, 3) CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Nam Xương nữ tử truyện) (Nguyễn Dữ)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.​
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS:
- Nêu hiểu biết về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.
- Chia sẻ ấn tượng về một tác phẩm viết về người phụ nữ.

HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS nêu được vị thế của người phụ nữ trong xã hội phong kiến vốn tồn tại phổ biến tư tưởng trọng nam khinh nữ.
- Ấn tượng về một trong các tác phẩm viết về người phụ nữ như: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê),...​
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 1 (đã thực hiện ở nhà).
- GV mời HS trình bày ngắn gọn thông tin giới thiệu về nhà văn Nguyễn Dữ và tập Truyền kì mạn lục (HS đã chuẩn bị ở nhà, nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 1).​
- HS trao đổi cặp đôi và trình bày kết quả thảo luận.
- HS trình bày vài nét thông tin về tác giả.​
1. Tìm hiểu chung
1. Khám phá tri thức ngữ văn

- Điền đúng được các từ ngữ vào chỗ trống:​
a. trung đại, yếu tố kì ảo
b. cốt truyện dân gian, truyện truyền kì Trung Quốc, tuyến tính, nhân quả​
c. thần tiên, người trần và yêu quái
d. cõi trần, cõi tiên, cõi âm
e. thời gian kì ảo
g. điển tích, điển cố
2. Tác giả Nguyễn Dữ
- Nguyễn Dữ quê ở Hải Dương, sống vào thế kỉ XVI.
- Truyền kì mạn lục là tác phẩm tiêu biểu nhất của Nguyễn Dữ, viết bằng chữ Hán.​



- GV hỏi: Em đã được đọc nhiều tác phẩm truyện và bước đầu tìm hiểu đặc điểm của truyện truyền kì. Dựa vào những hiểu biết đó, em dự định sẽ thực hiện những hoạt động nào để đọc hiểu tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương?
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Dựa vào nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 2 (đã chuẩn bị ở nhà) để tóm tắt tác phẩm.
- GV yêu cầu HS: Từ việc đọc VB ở nhà và tóm tắt nội dung truyện, em hãy đọc diễn cảm một phần trong VB mà em thấy thích nhất; chia sẻ lí do vì sao em ấn tượng với đoạn đó.
- GV yêu cầu HS trao đổi về một số từ ngữ khó trong VB.​
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, góp ý.
- HS trình bày nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 2.
- HS đọc diễn cảm VB (có thể đọc phân vai).
- HS thực hiện nhiệm vụ.​
3. Định hướng cách đọc hiểu truyện truyền kì
Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt truyện, xác định không gian, thời gian trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra và nêu tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện,...
II. Khám phá VB
1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể a. Cốt truyện
- Vũ Thị Thiết (con nhà nghèo nhưng đẹp người, đẹp nết) kết hôn với Trương Sinh (con một gia đình khá giả nhưng ít học, tính hay ghen tuông).
- Trương Sinh phải đi lính, để mẹ già và vợ trẻ ở nhà. Vũ Nương đã làm tròn bổn phận của người vợ, người con dâu .
- Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh được trở về. Chỉ vì câu nói ngây thơ của đứa con trai 3 tuổi mà Trương Sinh ghen tuông, mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đến mức nàng phải nhảy xuống sông tự tử.
- Vũ Nương đã được Linh Phi cứu, đưa xuống cung nước. Ở đây, nàng gặp Phan Lang (cùng làng) - người cũng được Linh Phi cứu để trả ơn. Nghe Phan Lang khuyên nên trở về, Vũ Nương đã nhờ Phan Lang chuyển lời đến chồng về việc lập đàn giải oan.
- Trương Sinh lập đàn giải oan. Vũ Nương đã trở về trên sông, nói với chồng mấy lời cho tỏ nỗi oan khuất của mình, rồi dần dần biến mất.
b. Ngôi kể
Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba.
 

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 3, sau đó, thảo luận theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ 2 của phiếu này.
- GV cho HS nhận xét: Thái độ của người kể chuyện với nhân vật Vũ Nương như thế nào?
- GV cho HS thảo luận câu hỏi 4 trong SGK: Cho biết những nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là chủ yếu?​
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.

2. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng a. Tìm hiểu nhân vật Vũ Nương
- Nhân vật Vũ Nương được giới thiệu: tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
- Trong cuộc sống vợ chồng: luôn giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà.
- Khi xa chồng, Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, người con dâu hiếu thảo. Lời trăng trối của bà mẹ chồng đã thể hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng.
- Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương có ba lời thoại:
+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, khẳng định sự thuỷ chung, trong trắng -> Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công.
+ Lời thoại 3: Lời than, cũng là lời nguyền mà Vũ Nương nói với thần sông để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn.
Nhận xét: Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang, nhưng lại rơi vào bi kịch.
-> Lời người kể chuyện bộc lộ niềm cảm thông, thương xót cho Vũ Nương cũng như thân phận người phụ nữ trong xã hội lúc bấy giờ.
b. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân sâu xa:​
- Câu nói ngây thơ của bé Đản.


- Chiếc bóng trên tường (Vũ Nương thường chỉ vào bóng của mình trên tường và bảo với con rằng đó là cha nó).
- Tính đa nghi và ghen tuông thái quá của Trương Sinh.
- Cuộc hôn nhân không bình đẳng.
- Chiến tranh khiến gia đình li tán.
- Tình trạng nam quyền của xã hội phong kiến.
Tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh là nguyên nhân cơ bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng đường, không còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.
1.​



- GV cho HS thực hiện yêu cầu:
+ Chỉ ra những yếu tố kì ảo trong tác phẩm.
+ Nhận xét cách thức sử dụng yếu tố kì ảo trong tác phẩm của Nguyễn Dữ. + Cho biết ý nghĩa của những yếu tố kì ảo đó.​


- HS thực hiện yêu cầu, thảo luận.
Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của tác giả
a. Yếu tố kì ảo
- Những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa; Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi, được đãi tiệc yến và gặp Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về dương thế; hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn giải oan; bóng Vũ Nương mờ nhạt dần và biến mất.
- Cách thức sử dụng những yếu tố kì ảo trong tác phẩm: Các yếu tố kì ảo được sử dụng đan xen với yếu tố thực về địa danh (bến đò Hoàng Giang, ải Chi Lăng), thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại nhà Hồ), sự kiện lịch sử (quân Minh xâm lược nước ta, nhiều người chạy trốn ra ngoài bể, rồi bị đắm thuyền),...
- Ý nghĩa của những yếu tố kì ảo:
+ Tô đậm, làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của nhân vật Vũ Nương: dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, khao khát được phục hồi danh dự. Khát vọng được giải oan là nỗi niềm đau đáu trong lòng nàng.​




- GV hỏi: Lời bình là yếu tố thường xuất hiện ở truyện truyền kì. Lời bình thể hiện nội dung tác phẩm và quan niệm của tác giả. Hãy cho biết nội dung lời bình.
- GV yêu cầu HS xác định chủ đề và chỉ ra đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện trong tác phẩm.​
+ Làm câu chuyện trở nên lung linh, kì ảo, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời: người tốt dù có trải qua bao oan khuất, dập vùi cuối cùng sẽ được minh oan. Tuy nhiên, kết thúc đó vẫn để lại sự xót xa, tiếc nuối vì tất cả chỉ là ảo ảnh mà thôi.​
b. Lời bình của tác giả
- Lời bình nhấn mạnh ranh giới mơ hồ, khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật và giả dối ở đời.
- Lời bình phê phán những người đàn ông gia trưởng đã đẩy người phụ nữ vào đường cùng.​
III. Tổng kết
- Chủ đề: Thể hiện bi kịch tan vỡ hạnh phúc gia đình, qua đó phê phán xã hội phong kiến, đồng thời bày tỏ niềm thương cảm sâu sắc đối với sự bất hạnh của người phụ nữ.
- Đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện trong tác phẩm: cốt truyện được tổ chức theo trình tự tuyến tính, có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
2. Nội dung hoạt động
HS củng cố kĩ năng đọc hiểu truyện truyền kì, thực hành viết kết nối với đọc.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của
GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV cho HS nêu cách đọc một tác phẩm truyện truyền kì.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập Viết kết nối với đọc trong SGK, tr. 16.​
- HS trả lời câu hỏi.
- HS viết đoạn văn và trình bày đoạn văn​
- Cách đọc truyện truyền kì: tóm tắt chuỗi sự kiện của tác phẩm, tìm hiểu nhân vật, xác định yếu tố kì ảo và vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện, tìm chủ đề của truyện,...
- Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu:
+ Nội dung: trình bày suy nghĩ về chi tiết “cái bóng” trong truyện.
+ Dung lượng: 7 - 9 câu.​

Hoạt động 4. Vận dụng

1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.​
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện nhiệm vụ để kết nối bài học với cuộc sống.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để trình bày ý kiến về vấn đề: Vị thế của người phụ nữ trong xã hội xưa và nay.​
HS thực hiện nhiệm vụ.​
Bài thuyết trình đa phương thức của HS.​
 
I. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền của HS.​
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức nền để trả lời câu hỏi và chơi trò chơi.

3. Tổ chức thực hiện

Sản phẩm
cần đạt


1. nước hết chuông rền

A. nỗi lòng nhớ nhà, nhớ quê​
2. ngựa Hồ gầm bắc, chim Việt cành nam
gió đậu​
B. thời gian qua nhanh, đời người đã đến lúc kết thúc​
3. khuynh thành khuynh quốc
C. sức mạnh của sắc đẹp ở người phụ nữ​
4. gót chân A-sin
D. điểm yếu chết người của đối tượng​

Hoạt động
của HS

HS chơi trò chơi

Hoạt động của GV


GV cho HS chơi trò chơi: nối cụm từ ở cột bên trái với ý nghĩa phù hợp ở cột bên phải.

Đáp án:

1-B

2-A

3-C

4-D

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
HS nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng. 2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, thực hiện các nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 9); đọc khung Nhận biết điển tích, điển cố trong SGK (tr. 17 - 18) để thảo luận, vẽ sơ đồ tư duy. Lưu ý sơ đồ bao gồm các nội dung: Điển tích, điển cố là gì? Điển tích, điển cố tồn tại như thế nào trong VB? Dùng điển tích, điển cố có tác dụng gì?​
- HS làm việc nhóm, vẽ sơ đồ tư duy, trình bày, thảo luận.​
I. Điển tích, điển cố
Khái niệm

- Điển tích, điển cố là câu chuyện, sự việc hay câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong VB của các tác giả đời sau.
- Tuy điển tích, điển cố xuất hiện ở VB chỉ là từ ngữ, nhưng nó gợi lên một câu chuyện, sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó.
- Dùng điển tích, điển cố có tác dụng làm cho câu thơ, câu văn hàm súc, trang nhã, uyên bác.​



Muốn hiểu được ý nghĩa của điển tích, điển cố khi đọc VB, cần phải làm gì? Lấy ví dụ một điển tích, điển cố mà em biết.
- GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt lại kiến thức.​

- Điển tích, điển cố thường khó hiểu đối với người đọc ngày nay, vì thế, cần tra cứu mỗi khi gặp điển tích, điển cố mà mình chưa hiểu.​

Hoạt động 3. Luyện tập

1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về điển tích, điển cố.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện

Hoạt động
của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 (làm cá nhân).
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2 (làm theo nhóm).

- HS thực hiện bài tập 1; trình bày, góp ý cho nhau.
HS thực hiện bài tập 2 theo nhóm; trình bày, góp ý cho nhau.​
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
- Những điển tích, điển cố được sử dụng trong Chuyện người con gái Nam Xương: mùa dưa chín quá kì; nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; núi Vọng Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ; Tào Nga; Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam; quăng thoi đứng dậy; mất búa đổ ngờ; ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng; trói lại mà giết, Tào Tháo đến phụ ân nhân.
- Đọc tác phẩm, gặp điển tích, điển cố, ta có thể chưa hiểu được, vì đều liên quan đến câu chuyện, từ ngữ ngày xưa, có khi từ nền văn học nước ngoài xa lạ.​
2. Bài tập 2
a. Cụm từ in đậm trong các câu đều ẩn chứa câu chuyện, sự tích nào đó. Tuy nhiên, ý nghĩa sâu xa của từng câu chuyện, sự tích thì không phải ai cũng biết. Muốn biết, phải xem chú giải hay tìm tài liệu để tra cứu.​





b. Nghĩa của các cụm từ in đậm ở chú thích trong SGK (tr. 12, 14).
c. Tác dụng của từng cụm từ in đậm trong câu:
- Điển tích núi Vọng Phu thể hiện tình yêu sâu nặng, lòng chung thuỷ sắt son. Trong lời khấn trước khi nhảy xuống sông trẫm mình, Vũ Nương nhắc điển tích này để thể hiện sự xót xa của mình: đến cả cái tình cảnh đáng thương của nàng Vọng Phu, Vũ Nương cũng không thể có được.
- Hai điển tích ngọc Mị Nương, cỏ Ngu mĩ đều nói đến những điều linh thiêng, kì lạ của người đàn bà sau khi chết (chết mà vẫn tỏ được sự trong trắng, thuỷ chung). Nhắc đến hai điển tích này trong lời khấn trước khi tự tử, Vũ Nương muốn sau khi mình ra đi, người đời không hoài nghi về phẩm giá của mình.
- Phan Lang nhắc đến điển tích về Tào Nga và Tinh Vệ - những người con gái có cái chết hoàn toàn không giống với việc lựa chọn cách trẫm mình vì oan khuất của Vũ Nương. Theo Phan Lang, cách hành xử của Vũ Nương cũng phải khác: nên tìm đường trở về quê nhà với người xưa.
- Vũ Nương dùng điển tích ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu cành nam để nói rằng tuy được sống với các nàng tiên nơi cung nước, nhưng nỗi nhớ nhà, nhớ quê luôn canh cánh trong lòng.​

Hoạt động 4. Vận dụng

1. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS sưu tầm, đánh giá một số ngữ liệu.
3. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS sưu tầm ba ngữ liệu (ngoài các ngữ liệu trong SGK) có sử dụng điển tích, điển cố và giải thích ý nghĩa của các điển tích, điển cố đó.​
HS sưu tầm, giải thích ý nghĩa của 3 điển tích, điển cố (thực hiện ở nhà).​
Ba ngữ liệu (ngoài các ngữ liệu trong SGK) có sử dụng điển tích, điển cố và giải thích.​
 
I. ĐỌC VĂN BẢN 2 (TIẾT 5, 6)
DẾ CHỌI
(Bồ Tùng Linh)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động​
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV cho HS thảo luận câu hỏi:
- Em hiểu gì về trò chơi dế chọi?
- Em suy nghĩ thế nào về hậu quả của việc một ông vua lại mê chơi trò chọi dế?​
HS thảo luận, trình bày.​
- Những hiểu biết về trò chơi chọi dế.
- Hậu quả của việc một ông vua lại mê chơi trò chọi dế: có thể gây ra nhiều hậu quả tiêu cực đối với nhà vua, nhân dân và đất nước.​

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

1. Mục tiêu
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì trong truyện Dế chọi như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để trả lời câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV
Hoạt động
của HS
Sản phẩm cần đạt
- GV mời HS trình bày ngắn gọn thông tin về nhà văn Bồ Tùng Linh và tác phẩm Liêu Trai chí dị (HS đã chuẩn bị ở nhà).
- GV hỏi: Em đã tìm hiểu đặc điểm của truyện truyền kì, đã học tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, em hãy định hướng cách đọc truyện Dế chọi.
- GV yêu cầu HS đọc VB và trao đổi về một số từ ngữ khó.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Dựa vào nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 4 (đã chuẩn bị ở nhà) để tóm tắt tác phẩm.​
- HS trình bày vài nét thông tin về tác giả.
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận, góp ý.
- HS đọc diễn cảm VB và giải thích từ ngữ khó.
- HS trình bày nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 4.​
1. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Bồ Tùng Linh

- Bồ Tùng Linh (1640 - 1715) là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Thanh.
- Liêu Trai chí dị là tập sách gồm gần 500 truyện, khai thác cốt truyện từ truyện dân gian và những truyện kì lạ, hoang đường của một số tác giả thời trước.
2. Định hướng cách đọc truyện truyền kì Khi đọc truyện truyền kì, cần tóm tắt truyện, xác định không gian, thời gian trong truyện, tìm hiểu các nhân vật, chỉ ra tác dụng của các chi tiết kì ảo, nêu chủ đề của truyện,...
II. Khám phá VB
1. Tìm hiểu cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện

a. Cốt truyện
- Đời Tuyên Đức nhà Minh, trong cung rất chuộng trò chọi dế khiến từ lí dịch đến quan lại đều đua nhau tìm dế hay để nộp lên trên; dân đen là những người phải chịu cái hoạ nộp dế chọi.
- Thành - một người có hiểu biết - bị ép giữ chức nhỏ trong làng với nhiệm vụ chính là thúc dân tìm dế; do không đáp ứng được yêu cầu của quan trên nên đã bị đánh đập tàn tệ.
- Theo sự chỉ dẫn của bà đồng gù làm nghề bói toán, Thành đã bắt được một con dế quý.
- Con trai của Thành làm dế chết, sợ bị cha đánh nên bỏ đi, rơi xuống giếng, tuy không chết nhưng thần thái ngây ngốc.​

[td]

- GV yêu cầu HS trình bày nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 4 (đã chuẩn bị ở nhà).​
[/td]​

[td]

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập số 5.​
[/td]​

[td]

- HS trình bày.​
[/td]​

[td]

- HS làm việc theo nhóm, trình bày, thảo luận.​
[/td]​

[td]

- Nghe tiếng gáy của một con dế trong nhà, Thành bắt được một con dế nhỏ kì lạ, có thể thắng bất cứ con dế nào.
- Nhờ con dế, nhà Thành được ban thưởng, trở nên giàu sang, phú quý; hơn năm sau, con Thành bình phục, kể rằng chính mình đã hoá thành con dế kì lạ, chọi giỏi kia, nay mới sống lại.
b. Không gian, thời gian
- Không gian trong truyện cụ thể và xác thực: ngôi nhà của Thành, điện thờ của bà đồng gù làm nghề bói toán, ngôi chùa có mộ cổ mà Thành đi tìm dế, thôn nhỏ nơi Thành sinh sống, huyện Hoa Âm, tỉnh Thiểm Tây,...
- Thời gian trong truyện là thời gian sinh hoạt đời thường của con người: con trai của Thành biến thành dế chỉ “hơn một năm” và cũng chỉ “không quá vài năm”, nhờ được trọng thưởng và nâng đỡ, nhà Thành có cơ ngơi bề thế, giàu sang phú quý.
Toàn bộ câu chuyện diễn ra trong thời điểm xác định của lịch sử (đời Tuyên Đức nhà Minh).
- Nhân vật trong truyện: các thành viên trong gia đình Thành, bà đồng gù làm nghề bói toán, những người dân có liên quan đến chuyện bắt dế, lí dịch, tri huyện, tuần phủ, vua.
2. Tìm hiểu nhân vật Thành với hai tình huống đối lập
a. Vì dế mà gia đình Thành phải chịu cảnh khốn khổ
- Thành bị ép giữ chức lí chính, chưa đầy một năm thì gia sản cạn kiệt.​
[/td]​






























- Gặp kì nộp dế, Thành lo buồn chỉ muốn chết.
- Không tìm được dế chọi đủ tiêu chuẩn, Thành bị đánh đập tàn tệ đến mức muốn tự tử; vợ Thành phải tìm đến bói toán để cầu mong bắt được dế.
- Con trai nhỏ của Thành vì lỡ làm dế chết, bỏ trốn, rơi xuống giếng khiến cha mẹ xót xa, đau đớn...
b. Nhờ dế chọi, gia đình Thành trở nên giàu sang, phú quý
- Tri huyện cho Thành miễn sai dịch, lấy đỗ tú tài.
- Hơn năm sau, quan tỉnh lại trọng thưởng.
- Không quá vài năm, nhà Thành ruộng vườn trăm khoảnh, lầu gác nguy nga, giàu sang hơn cả các nhà thế gia.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 5.​

- HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày, thảo luận.​
Ý nghĩa: Hai tình huống đối lập hết sức phi lí mà nguyên nhân chỉ ở một con dế nhỏ. Hoá ra, con người khổ đau, bất hạnh hay sung sướng, hạnh phúc lại phụ thuộc vào điều hết sức nhỏ nhoi. Qua nghịch lí đó, nhà văn phê phán mạnh mẽ sự vô lối, tuỳ tiện của những kẻ cầm quyền và sự mong manh, bất trắc, phúc hoạ khôn lường của những người dân dưới chế độ đó.
3
. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực trong tác phẩm
a. Yếu tố kì ảo
Hai sự việc mang tính chất kì ảo: - Mảnh giấy do bà đồng gù ném ra sau khi vợ Thành xin bói. Những hình vẽ trên mảnh giấy là sự chỉ dẫn kì lạ giúp Thành bắt được con dế quý.

- GV hỏi: Cảm xúc, thái độ của tác giả được thể hiện như thế nào qua lời bình?
- GV yêu cầu HS xác định chủ đề và chỉ ra đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện trong tác phẩm.​
- HS trả lời câu hỏi, thảo luận.
- Sau khi làm chết con dế quý của cha, đứa con trai 9 tuổi của Thành đã hoá thân thành con dế, tuy nhỏ, nhưng có thể thắng bất cứ con dế nào.
Ý nghĩa của yếu tố kì ảo: giúp tháo gỡ bế tắc của nhân vật, đẩy câu chuyện phát triển theo chủ ý sáng tạo của tác giả; khiến câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn.
b. Yếu tố hiện thực
- Câu chuyện xảy ra với thời gian xác định (đời Tuyên Đức nhà Minh); địa danh cụ thể (huyện Hoa Âm, tỉnh Thiểm Tây); vị thế và cách hành xử của các nhân vật phản ánh đúng bản chất quan hệ xã hội thời phong kiến.
- Thái độ của tác giả: phê phán nghiêm khắc đối với hiện thực xã hội đương thời. Lời bình đã thể hiện sự mỉa mai, châm biếm sâu sắc của nhà văn.
III. Tổng kết
- Chủ đề: Thể hiện nghịch lí khó tin trong cuộc sống mà nguyên nhân chỉ từ một con dế nhỏ, qua đó, tác giả phê phán sâu sắc xã hội phong kiến đương thời.
- Đặc điểm của truyện truyền kì được thể hiện trong tác phẩm: cốt truyện được tổ chức theo trật tự tuyến tính, có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo.​
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top