• HÃY CÙNG TẠO & THẢO LUẬN CÁC CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC [Vn Kiến Thức] - Định hướng VnKienthuc.com
    -
    Mọi kiến thức & Thông tin trên VnKienthuc chỉ mang tính chất tham khảo, Diễn đàn không chịu bất kỳ trách nhiệm liên quan
    - VnKienthuc tạm khóa đăng ký tài khoản tự động để hạn chế SEO bẩn, SPAM, quảng cáo. Chưa đăng ký, KHÁCH vẫn có thể đọc và bình luận.

Đỗ Thị Lan Hương

Cộng tác viên
Thành viên BQT
Như chúng ta đã biết, thì tương lai hoàn thành là một thì khá khó sử dụng trong tiếng Anh bởi nó rất dễ gây nhầm lẫn với thì tương lai đơn và tương lai gần. Vậy làm cách nào để phân biệt thì tương lai hoàn thành với cá thì còn lại? Cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Future perfect tense  (Thì tương lai hoàn thành).png

Future perfect tense
(Thì tương lai hoàn thành)

I- Cấu trúc thì tương lai hoàn thành
1. Khẳng định:
S + will + have + VpII
Trong đó: S (subject): Chủ ngữ
Will/ have: trợ động từ
VpII: Động từ phân từ II

Ví dụ:
- I will have finished my report by the end of this month. (Tôi sẽ hoàn hành bài báo cáo của tôi vào cuối tháng này.)
- She will have typed 20 pages by 3 o'clock this afternoon. (Cho tới 3h chiều nay thì cô ấy sẽ đánh máy được 20 trang.)

2. Phủ định:
S + will + not + have + VpII
Câu phủ định trong thì tương lai hoàn thành ta chỉ việc thêm "not" vào ngay sau "will"

Ví dụ:
- I will not have stopped my work before the time you come tomorrow. (Mình sẽ vẫn chưa xong việc khi bạn đến ngày mai.)
- My father will not have come home by 9 pm this evening. (Bố tôi sẽ vẫn chưa về nhà vào lúc 9h tối nay.)

3. Câu hỏi:
Will + S + have + VpII?
Trả lời: Yes, S + will
No, S + won't
Câu hỏi trong thì tương lai hoàn thành ta chỉ cần đảo "will" lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:
- Will you have gone out by 7 pm tomorrow? (Vào lúc 7 giờ tối mai bạn đi ra ngoài rồi đúng không?)
Yes, I will./ No, I won't.
- Will your parents have come back Vietnam before the summer vacation? (Trước kỳ nghỉ hè thì bố mẹ bạn quay trở về Việt Nam rồi đúng không?)
Yes, they will./ No, they won't.

II-Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành
1. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.
Ví dụ:
- I will have finished my homework before 9 o'clock this evening. (Cho đến trước 9h tối nay tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà rồi.)
Ta thấy "9h tối nay" là một thời điểm trong tương lai và "việc bài tập về nhà" sẽ được hoàn thành trước thời điểm này nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành.

2. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai.
- Hành động, sự việc hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành. Hành động, sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.
Ví dụ:
- I will have made the meal ready before the time you come tomorrow. (Ngày mai tôi đã chuẩn bị bữa ăn sẵn sàng trước khi bạn đến ngày mai.)
Ta thấy có hai sự việc sẽ xảy ra trong tương lai: "chuẩn bị bữa ăn" và "bạn đến". Việc "chuẩn bị bữa ăn" sẽ được hoàn thành trước việc "bạn đến" nên ta sử dụng thì tương lai hoàn thành. Việc xảy ra sau "bạn đến" sẽ chia thì hiện tại đơn.

III- Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành
Trong câu có các cụm từ sau:
- by + thời gian trong tương lai
- by the end of + thời gian trong tương lai
- by the time...
- before + thời gian trong tương lai
Ví dụ:
- By the end of this month I will have taken an English course. (Cho tới cuối tháng này thì tôi đã tham gia một khóa học Tiếng Anh rồi.)

IV- Cách thành lập động từ phân từ hai
1. Động từ theo quy tắc ta thêm "ed" vào sau động từ.
Ví dụ: wach – watched stop – stopped
* Những chú ý khi thêm "ed" vào sau động từ:
- Thông thường ta thêm "ed" vào sau động từ.
- Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi "-ed" vào sau động từ.
+ Động từ tận cùng là "e" -> ta chỉ cần cộng thêm "d".
Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed
+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm "-ed".
Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped
NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled prefer - preferred
+ Động từ tận cùng là "y":

- Nếu trước "y" là MỘT nguyên âm (a, e, i, o, u) ta cộng thêm "ed".
Ví dụ: play – played stay - stayed

- Nếu trước "y" là phụ âm (còn lại) ta đổi "y" thành "i + ed".
Ví dụ: study – studied cry – cried

2. Động từ bất quy tắc.
Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi "ed" vào sau động từ (ta có thể học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc cột 3.)
Ví dụ: go – gone see – seen buy - bought

V- Bài tập
Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. By the time you arrive, I (write) the essay.
2. By this time tomorrow they (visit) Paris.
3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.
4. By the year 2012 many people (lose) their jobs.
5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.
6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.
7. By 2020, the number of schools in our country (double).
8. These machines (work) very well by the time you come back next month.

Hoàn thành câu

  1. By 10 pm tonight, I ___________(finish) this report.
  2. By 10 pm tonight, we ___________ (have) dinner.
  3. By 10 pm tonight, she ___________ (leave) Paris.
  4. By 10 pm tonight, John ___________ (meet) Lucy.
  5. By 10 pm tonight, they ___________ (take) the exam.
  6. By 10 pm tonight, it ___________ (stop) snowing.
  7. By 10 pm tonight, I ___________ (read) all of this book.
  8. By 10 pm tonight, you ___________ (fall) asleep.
  9. By 10 pm tonight, she ___________ (watch) the film.
  10. By 10 pm tonight, he ___________ (arrive).

Hoàn thành câu

  1. Anne ___________ her bike next week. (to repair)
  2. We ___________ the washing by 8 o’clock. (to do)
  3. She ___________ Paris by the end of next year. (to visit)
  4. I ___________ this by 6 o’clock. (to finish)
  5. Sam ___________ by next week. (to leave)
  6. She ___________ this with her mother tonight. (to discuss)
  7. The police ___________ the driver. (to arrest)
  8. They ___________ their essay by tomorrow. (to write)
  9. Paolo ___________ the teams. (to manage)
  10. If we can do that – then we ___________ our mission. (to fulfil)

Điền các từ sau vào vị trí thích hợp và chia động từ

leave eat visit drink finish tobe begin
  1. By the time my parents gets out of bed, I __________________ my homework.
  2. After Viet _________________, his friends come back here.
  3. Before they get to the airport tomorrow afternoon, they _______________ lunch with us.
  4. When they arrive, my sister _____________________ decorating the house.
  5. By this time next Monday, her family _____________________ my grandparents in Nha Trang.
  6. When Cuc travel to Korea, I ____________________ to five countries.

Hoàn thành các câu sau

  1. Tommy/study/French/before/move/France.
  2. My children/play/volleyball/yard/their friends.
  3. Lan/take part/the dance competition?
  4. Hung/finish/project/by the end/next month.
  5. My mother/not/prepare/dinner/by the time/we come.
  6. Before/they/arrive/Salim/read ‘Harry Potter’.
Trên đây là một số kiến thức và bài tập cơ bản liên quan đến thì tương lai hoàn thành. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ nắm vững kiến thức để dễ dàng hoàn thành bài tập trên lớp.
_Chúc các bạn học tốt!_​
 
CHAT
  1. No shouts have been posted yet.

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top