Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 1,038
Sau Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884), Việt Nam chính thức rơi vào ách đô hộ của thực dân Pháp. Tuy nhiên, mất nước không đồng nghĩa với mất ý chí. Trái lại, trong những năm cuối thế kỉ XIX, ngọn lửa yêu nước lại bùng lên mạnh mẽ trên khắp mọi miền đất nước. Từ phong trào Cần Vương do vua Hàm Nghi phát động đến các cuộc khởi nghĩa lớn như Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê…, nhân dân ta đã đứng lên với quyết tâm giành lại độc lập dân tộc.
Phong trào kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX không chỉ thể hiện tinh thần bất khuất của dân tộc Việt Nam mà còn đánh dấu bước chuyển quan trọng trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc. Dù cuối cùng chưa giành được thắng lợi, nhưng những cuộc khởi nghĩa ấy đã hun đúc truyền thống yêu nước, đặt nền móng cho các phong trào cách mạng sau này.
1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương
a. Phong trào Cần Vương bùng nổ
* Nguyên nhân :
-Phe chủ chiến muốn giành lại chủ quyền từ tay Pháp .
-Thực dân Pháp tìm mọi cách để tịêu diệt khi có điều kiện .
- Đêm 4 rạng 5-7-1885 Tôn Thất Thuyết ( Thượng Thư Bộ binh ) hạ lệnh tấn công quân Pháp ở Tòa Khâm Sứ và Đồn Mang Cá nhưng thất bại
-Kinh thành Huế thất thủ , Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở ( Quảng Trị ) . Tại đây 13-7-1885 ông nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần Vương “ kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước .
-Từ đó phong trào chống xâm lược dâng lên sôi nổi kéo dài đến cuối thế kỷ XIX mang Tính chất : Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc
b. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
* Khởi nghĩa Ba Đình 1886-1887:
-Căn cứ Ba Đình được xây dựng ở ba làng Mĩ Khê , Thượng Thọ , Mậu Thịnh, thuộc huyện Nga Sơn , tỉnh Thanh Hóa , liền kề nhau giữa một vùng đồng chiêm trũng mênh mông lầy lội., kiểm soát con đường số 1 .
-Căn cứ Ba Đình được bố trí thành một cứ điểm phòng thủ kiên cố .
- Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng .
-Lực lượng : người Kinh, người Mường , người Thái .
- Diễn biến chính :
12-1886 đến 1-1887 Pháp tấn công quy mô vào căn cứ , nghĩa quân cầm cự suốt 34 ngày đêm .
-Thất bại nên rút lên Mã Cao .
-Mặt mạnh :
-Án ngữ con đường số 1 ,có thể tiếp tế lương thực , vũ khí bằng thuyền .
-Căn cứ Ba Đình là một cứ điểm phòng thủ kiên cố nổi lên 1 vùng nước mênh mông lầy lội .
- Điểm yếu : dễ bị cô lập , Pháp tập trung lực lượng tấn công , nghĩa quân rút lui khó khăn .
** Khởi nghĩa Bãi Sậy -1883-1892:
* Lãnh đạo :
-Từ 1883 do Đinh Gia Quế lãnh đạo
-1885 do Nguyễn Thiện Thuật
* Bãi Sậy là 1 vùng lau sậy um tùm thuộc huyện Văn Lâm, Văn Giang , Khoái Châu, Yên Mỹ - Hưng Yên thích hợp với lối đánh du kích linh hoạt.
*Lực lượng :nông dân
* Diễn biến chính :
-1885-1889 thực dân Pháp phối hợp với lực lượng của tay tay sai Hoàng Cao Khải mở cuộc tấn công quy mô nhằm tiêu diệt nghĩa quân .
-Lực lượng nghĩa quân suy giảm .
-1889 Nguyễn Thiện Thuật sang Trung Quốc .
* Điểm khác nhau giữa Ba Đình và Bãi Sậy :
- Ba Đình có thành lũy, là công sự kiên cố trên mặt đất thiên về phòng thủ bị động.
- Bãi Sậy chỉ bố trí ngầm dưới mặt đất nhiều cạm bẫy nên nghiêng về lối đánh du kích linh hoạt, thời gian tồn tại lâu hơn – 5 năm
*Điểm giống nhau: giữa Ba Đình và Bãi Sậy
-Chống Pháp ,giành đôc lập.
-Bộ phận lãnh đạo là văn thân, sĩ phu yêu nước chống Pháp.
-Lực lượng tham gia khởi nghĩa là nông dân.
-Tinh thần yêu nước chống Pháp quyết liệt .
-Vai trò to lớn của nhân dân .
* Ý nghĩa :
Thể hiện truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc ta , thà chết chứ không chịu làm nô lệ.
* Nguyên nhân thất bại :
-Thiếu một đường lối kháng chiến đúng đắn.
-Thiếu sự lãnh đạo thống nhất trong cả nước nên phong trào đấu tranh vũ trang lần lượt bị thất bại.
-Lực lượng của Pháp rất mạnh ,nên tập trung quân đàn áp dã man .
***Khởi nghĩa Hương Khê 1885-1895:là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất :
Do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo .
+ Căn cứ chính ở Ngàn Trươi , Vụ Quang ( Hương Khê –Hà Tĩnh ) Hoạt động rộng ở 4 tỉnh Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh ,Quảng Bình .
+ Diễn biến :
* 1885-1888: tổ chức , huấn luyện , xây dựng công sự , rèn đúc vũ khí với lối đánh du kích trải rộng trên 4 tỉnh Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh ,Quảng Bình .
* 1888-1895 :chiến đấu cam go đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch .
* Pháp càn quét , bao vây Ngàn Trươi , Phan Đình Phùng hy sinh 28-12-1895 , nghĩa quân hoạt động thêm một thời gian rồi tan rã .
Khởi nghĩa Hương Khê 1885-1895: là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất, có bước phát triển cao nhất :
- Phan Đình Phùng và Cao Thắng là những người trung quân ái quốc .
-Nghĩa quân được tổ chức chặt chẽ .
-Qui mô rông lớn , lối đánh linh hoạt.
- Thời gian tồn tại lâu nhất .
- Được đông đảo nhân dân ủng hộ .
* Ý nghĩa của phong trào cần Vương :
-Phong trào Cần Vương là phong trào lớn mạnh , thể hiện truyên thống và khí phách anh hùng của dân tộc ta .
-Tiêu biểu nhất cho cuộc kháng chiến tự vệ của nhân dân ta cuối thế kỷ XIX .
-Hứa hẹn một năng lực chiến đấu dồi dào chống chủ nghĩa đế quốc .
* Nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương :
-Hạn chế của ý thức hệ phong kiến ( khẩu hiệu Cần Vương ), chỉ đáp ứng phần nhỏ yêu cầu của dân tộc , chưa đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân .
-Hạn chế của người lãnh đạo, chiến đấu mạo hiểm , phiên lưu , chưa tính toán kết quả , chiến lược , chiến thuật sai lầm , thiếu liên hệ , khi thất bại
dễ sinh ra bi quan chán nản.
2.Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 – 1913)
Yên Thế ở Tây Bắc tỉnh Bắc Giang là vùng đất đồi , cây cối,rậm rạp ,địa hình hiểm trở ,thông sang Tam Đảo, Thái Nguyên, Phúc Yên, Vĩnh Yên
-Thích hợp với lối đánh du kích, dựa vào địa thế hiểm trở và công sự dã chiến, đánh nhanh và rút nhanh lại rất thuận tiện khi bị truy đuổi.
*Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Yên Thế:
+ Pháp cướp đất làm đồn điền , khai mỏ , làm đường giao thông ..
+ Để bảo vệ cuộc sống , nông dân Yên Thế đứng lên đấu tranh .
+ Kết hợp với truyền thống yêu nước vốn có .
* Diễn biến , gồm ba giai đoạn
Giai đoạn I:
-1884- 1892: do Đề Nắm chỉ huy , nghĩa quân hoạt động riêng rẽ , chưa có sự chỉ huy thống nhất .
-Tháng 4- 1892 do Đề Thám chỉ huy.
+ Giai đoạn II: 1893-1908:
-Do Đề Thám chỉ huy , vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở .
-Nghĩa quân đã chiến đấu quyết liệt, buộc kẻ thù hai lần phải giảng hòa và nhượng bộ một số điều kiện có lợi cho ta.
-Đặc biệt trong thời kì giảng hòa lần thứ hai(12-1897) Đề Thám cho sản xuất ở Phồn Xương , xây dựng quân đội , sẵn sàng chiến đấu .
-Nhiều nhà yêu nước đã tìm đến như Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh
+ Giai đoạn III: 1909-1913
-Phát hiện thấy Đề Thám có dính líu đến vụ đầu độc lính Pháp ở Hà nội .
- Pháp tập trung lực lượng tấn công qui mô lên Yên Thế .
- Lực lượng nghĩa quân hao mòn .
- Ngày 10-2-1913 Đề Thám bị sát hại phong trào tan rã .
Ý nghĩa : là trang sử vẻ vang của dân tộc , chứng minh khả năng hùng hậu của nông dân trong lịch sử chống Pháp xâm lược.
+ Là phong trào đấu tranh lớn nhất của nông dân
+ Thể hiện tiềm năng ý chí và sức mạnh to lớn của nông dân
+ Kết hợp được yêu cầu độc lập dân tộc với nguyện vọng dân chủ
- Nguyên nhân thất bại:
+ So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp mạnh và cấu kết với phong kiến đàn áp.
+ Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.
+ Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
Nhìn lại Bài 18: PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885 - 1896., ta thấy rõ một chân lí: dù đất nước đã rơi vào ách đô hộ, tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam chưa bao giờ tắt. Phong trào Cần Vương, hưởng ứng chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi, đã quy tụ đông đảo văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên chiến đấu vì mục tiêu “phò vua cứu nước”. Tiếp đó, cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo đã kéo dài gần ba mươi năm, thể hiện ý chí bền bỉ và tinh thần quật cường của người nông dân trước kẻ thù xâm lược.
Dù cuối cùng các phong trào đều thất bại do hạn chế về đường lối và tương quan lực lượng, nhưng những năm tháng đấu tranh ấy đã để lại bài học sâu sắc về tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước và khát vọng độc lập. Chính từ những phong trào này, truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc tiếp tục được hun đúc, tạo tiền đề cho những con đường cứu nước mới ở đầu thế kỉ XX.
Phong trào kháng chiến chống Pháp cuối thế kỉ XIX không chỉ thể hiện tinh thần bất khuất của dân tộc Việt Nam mà còn đánh dấu bước chuyển quan trọng trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc. Dù cuối cùng chưa giành được thắng lợi, nhưng những cuộc khởi nghĩa ấy đã hun đúc truyền thống yêu nước, đặt nền móng cho các phong trào cách mạng sau này.
LỊCH SỬ 8 BÀI 18: PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885 - 1896.
1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần Vương
a. Phong trào Cần Vương bùng nổ
* Nguyên nhân :
-Phe chủ chiến muốn giành lại chủ quyền từ tay Pháp .
-Thực dân Pháp tìm mọi cách để tịêu diệt khi có điều kiện .
- Đêm 4 rạng 5-7-1885 Tôn Thất Thuyết ( Thượng Thư Bộ binh ) hạ lệnh tấn công quân Pháp ở Tòa Khâm Sứ và Đồn Mang Cá nhưng thất bại
-Kinh thành Huế thất thủ , Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Tân Sở ( Quảng Trị ) . Tại đây 13-7-1885 ông nhân danh vua Hàm Nghi ra “Chiếu Cần Vương “ kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước .
-Từ đó phong trào chống xâm lược dâng lên sôi nổi kéo dài đến cuối thế kỷ XIX mang Tính chất : Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp theo khuynh hướng ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc
b. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
* Khởi nghĩa Ba Đình 1886-1887:
-Căn cứ Ba Đình được xây dựng ở ba làng Mĩ Khê , Thượng Thọ , Mậu Thịnh, thuộc huyện Nga Sơn , tỉnh Thanh Hóa , liền kề nhau giữa một vùng đồng chiêm trũng mênh mông lầy lội., kiểm soát con đường số 1 .
-Căn cứ Ba Đình được bố trí thành một cứ điểm phòng thủ kiên cố .
- Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng .
-Lực lượng : người Kinh, người Mường , người Thái .
- Diễn biến chính :
12-1886 đến 1-1887 Pháp tấn công quy mô vào căn cứ , nghĩa quân cầm cự suốt 34 ngày đêm .
-Thất bại nên rút lên Mã Cao .
-Mặt mạnh :
-Án ngữ con đường số 1 ,có thể tiếp tế lương thực , vũ khí bằng thuyền .
-Căn cứ Ba Đình là một cứ điểm phòng thủ kiên cố nổi lên 1 vùng nước mênh mông lầy lội .
- Điểm yếu : dễ bị cô lập , Pháp tập trung lực lượng tấn công , nghĩa quân rút lui khó khăn .
** Khởi nghĩa Bãi Sậy -1883-1892:
* Lãnh đạo :
-Từ 1883 do Đinh Gia Quế lãnh đạo
-1885 do Nguyễn Thiện Thuật
* Bãi Sậy là 1 vùng lau sậy um tùm thuộc huyện Văn Lâm, Văn Giang , Khoái Châu, Yên Mỹ - Hưng Yên thích hợp với lối đánh du kích linh hoạt.
*Lực lượng :nông dân
* Diễn biến chính :
-1885-1889 thực dân Pháp phối hợp với lực lượng của tay tay sai Hoàng Cao Khải mở cuộc tấn công quy mô nhằm tiêu diệt nghĩa quân .
-Lực lượng nghĩa quân suy giảm .
-1889 Nguyễn Thiện Thuật sang Trung Quốc .
* Điểm khác nhau giữa Ba Đình và Bãi Sậy :
- Ba Đình có thành lũy, là công sự kiên cố trên mặt đất thiên về phòng thủ bị động.
- Bãi Sậy chỉ bố trí ngầm dưới mặt đất nhiều cạm bẫy nên nghiêng về lối đánh du kích linh hoạt, thời gian tồn tại lâu hơn – 5 năm
*Điểm giống nhau: giữa Ba Đình và Bãi Sậy
-Chống Pháp ,giành đôc lập.
-Bộ phận lãnh đạo là văn thân, sĩ phu yêu nước chống Pháp.
-Lực lượng tham gia khởi nghĩa là nông dân.
-Tinh thần yêu nước chống Pháp quyết liệt .
-Vai trò to lớn của nhân dân .
* Ý nghĩa :
Thể hiện truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc ta , thà chết chứ không chịu làm nô lệ.
* Nguyên nhân thất bại :
-Thiếu một đường lối kháng chiến đúng đắn.
-Thiếu sự lãnh đạo thống nhất trong cả nước nên phong trào đấu tranh vũ trang lần lượt bị thất bại.
-Lực lượng của Pháp rất mạnh ,nên tập trung quân đàn áp dã man .
***Khởi nghĩa Hương Khê 1885-1895:là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất :
Do Phan Đình Phùng và Cao Thắng lãnh đạo .
+ Căn cứ chính ở Ngàn Trươi , Vụ Quang ( Hương Khê –Hà Tĩnh ) Hoạt động rộng ở 4 tỉnh Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh ,Quảng Bình .
+ Diễn biến :
* 1885-1888: tổ chức , huấn luyện , xây dựng công sự , rèn đúc vũ khí với lối đánh du kích trải rộng trên 4 tỉnh Thanh Hóa , Nghệ An , Hà Tĩnh ,Quảng Bình .
* 1888-1895 :chiến đấu cam go đẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch .
* Pháp càn quét , bao vây Ngàn Trươi , Phan Đình Phùng hy sinh 28-12-1895 , nghĩa quân hoạt động thêm một thời gian rồi tan rã .
Khởi nghĩa Hương Khê 1885-1895: là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất, có bước phát triển cao nhất :
- Phan Đình Phùng và Cao Thắng là những người trung quân ái quốc .
-Nghĩa quân được tổ chức chặt chẽ .
-Qui mô rông lớn , lối đánh linh hoạt.
- Thời gian tồn tại lâu nhất .
- Được đông đảo nhân dân ủng hộ .
* Ý nghĩa của phong trào cần Vương :
-Phong trào Cần Vương là phong trào lớn mạnh , thể hiện truyên thống và khí phách anh hùng của dân tộc ta .
-Tiêu biểu nhất cho cuộc kháng chiến tự vệ của nhân dân ta cuối thế kỷ XIX .
-Hứa hẹn một năng lực chiến đấu dồi dào chống chủ nghĩa đế quốc .
* Nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương :
-Hạn chế của ý thức hệ phong kiến ( khẩu hiệu Cần Vương ), chỉ đáp ứng phần nhỏ yêu cầu của dân tộc , chưa đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân .
-Hạn chế của người lãnh đạo, chiến đấu mạo hiểm , phiên lưu , chưa tính toán kết quả , chiến lược , chiến thuật sai lầm , thiếu liên hệ , khi thất bại
dễ sinh ra bi quan chán nản.
2.Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884 – 1913)
Yên Thế ở Tây Bắc tỉnh Bắc Giang là vùng đất đồi , cây cối,rậm rạp ,địa hình hiểm trở ,thông sang Tam Đảo, Thái Nguyên, Phúc Yên, Vĩnh Yên
-Thích hợp với lối đánh du kích, dựa vào địa thế hiểm trở và công sự dã chiến, đánh nhanh và rút nhanh lại rất thuận tiện khi bị truy đuổi.
*Nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Yên Thế:
+ Pháp cướp đất làm đồn điền , khai mỏ , làm đường giao thông ..
+ Để bảo vệ cuộc sống , nông dân Yên Thế đứng lên đấu tranh .
+ Kết hợp với truyền thống yêu nước vốn có .
* Diễn biến , gồm ba giai đoạn
Giai đoạn I:
-1884- 1892: do Đề Nắm chỉ huy , nghĩa quân hoạt động riêng rẽ , chưa có sự chỉ huy thống nhất .
-Tháng 4- 1892 do Đề Thám chỉ huy.
+ Giai đoạn II: 1893-1908:
-Do Đề Thám chỉ huy , vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở .
-Nghĩa quân đã chiến đấu quyết liệt, buộc kẻ thù hai lần phải giảng hòa và nhượng bộ một số điều kiện có lợi cho ta.
-Đặc biệt trong thời kì giảng hòa lần thứ hai(12-1897) Đề Thám cho sản xuất ở Phồn Xương , xây dựng quân đội , sẵn sàng chiến đấu .
-Nhiều nhà yêu nước đã tìm đến như Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh
+ Giai đoạn III: 1909-1913
-Phát hiện thấy Đề Thám có dính líu đến vụ đầu độc lính Pháp ở Hà nội .
- Pháp tập trung lực lượng tấn công qui mô lên Yên Thế .
- Lực lượng nghĩa quân hao mòn .
- Ngày 10-2-1913 Đề Thám bị sát hại phong trào tan rã .
Ý nghĩa : là trang sử vẻ vang của dân tộc , chứng minh khả năng hùng hậu của nông dân trong lịch sử chống Pháp xâm lược.
+ Là phong trào đấu tranh lớn nhất của nông dân
+ Thể hiện tiềm năng ý chí và sức mạnh to lớn của nông dân
+ Kết hợp được yêu cầu độc lập dân tộc với nguyện vọng dân chủ
- Nguyên nhân thất bại:
+ So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp mạnh và cấu kết với phong kiến đàn áp.
+ Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.
+ Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.
Nhìn lại Bài 18: PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM 1885 - 1896., ta thấy rõ một chân lí: dù đất nước đã rơi vào ách đô hộ, tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam chưa bao giờ tắt. Phong trào Cần Vương, hưởng ứng chiếu Cần Vương của vua Hàm Nghi, đã quy tụ đông đảo văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên chiến đấu vì mục tiêu “phò vua cứu nước”. Tiếp đó, cuộc khởi nghĩa nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo đã kéo dài gần ba mươi năm, thể hiện ý chí bền bỉ và tinh thần quật cường của người nông dân trước kẻ thù xâm lược.
Dù cuối cùng các phong trào đều thất bại do hạn chế về đường lối và tương quan lực lượng, nhưng những năm tháng đấu tranh ấy đã để lại bài học sâu sắc về tinh thần đoàn kết, lòng yêu nước và khát vọng độc lập. Chính từ những phong trào này, truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc tiếp tục được hun đúc, tạo tiền đề cho những con đường cứu nước mới ở đầu thế kỉ XX.