Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
TIỂU HỌC
Tiếng Việt tiểu học
Từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, danh từ, động từ, tính từ
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 202274" data-attributes="member: 288054"><p>1: <strong>Danh từ</strong></p><p></p><p>- Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).</p><p></p><p>Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,....</p><p></p><p>Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng.</p><p></p><p>- Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, ...</p><p></p><p>Danh từ chung được phân làm các loại:</p><p></p><p>+ Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, ......</p><p></p><p>+ Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, .....</p><p></p><p>+ Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, ......</p><p></p><p>+ Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, ....</p><p></p><p>+ Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn .... được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, ....</p><p></p><p>Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,....</p><p></p><p>- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.</p><p></p><p>Ví dụ:</p><p></p><p>Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người</p><p></p><p>Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh</p><p></p><p>- Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại.</p><p></p><p>+Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.</p><p></p><p>Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,...</p><p></p><p>+ Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính.</p><p>Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,...</p><p></p><p>2: <strong>Động từ</strong></p><p></p><p>- Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.</p><p></p><p>Ví dụ: đi, hát, bò, chạy, bơi, ....</p><p></p><p>- Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ</p><p></p><p>- Từ <strong>đã</strong>: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ.</p><p></p><p>Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi.</p><p></p><p>+ Từ <strong>đang</strong>: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại</p><p></p><p>Ví dụ: Trời đang mưa.</p><p></p><p>+ Từ <strong>sẽ</strong>, <strong>sắp</strong>: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động sắp xảy ra ở tương lai</p><p></p><p>Ví dụ: Tết sắp đến.</p><p></p><p>Mẹ sẽ trở về vào thứ hai tuần sau.</p><p></p><p>3: <strong>Tính từ</strong></p><p></p><p>- Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.</p><p></p><p>Ví dụ:</p><p></p><p>- Cô ấy rất xinh xắn.</p><p></p><p>- Ngôi nhà nhỏ bé nằm ở vùng ngoại ô.</p><p></p><p>- Tờ giấy trắng tinh.</p><p></p><p>Các từ <strong>xinh xắn, nhỏ bé, trắng tinh</strong> trong các câu trên là tính từ</p><p></p><p>- Một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất</p><p></p><p><em>+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho</em></p><p></p><p>Ví dụ:</p><p></p><p>Lẵng hoa có màu tím. →Lẵng hoa có màu tim tím.</p><p></p><p><em>+ Thêm các từ rất, quá, lắm,... vào trước hoặc sau tính từ</em></p><p></p><p>Ví dụ:</p><p></p><p>Cô ấy gầy.→ Cô ấy rất gầy.</p><p></p><p>Cô ấy gầy lắm.</p><p></p><p>Cô ấy gầy quá.</p><p></p><p><em>+ Tạo ra phép so sánh.</em></p><p></p><p><strong>Ví dụ:</strong></p><p></p><p>Ngôi nhà này rất to. →Ngôi nhà này to hơn.</p><p></p><p>Ngôi nhà này to nhất.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 202274, member: 288054"] 1: [B]Danh từ[/B] - Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). Ví dụ: ông, bà, nhà, cửa, dừa, cơn, mưa,.... Danh từ gồm 2 loại: Danh từ chung và danh từ riêng. - Danh từ chung là tên của một loại sự vật: sông, núi, bạn, xã, ... Danh từ chung được phân làm các loại: + Danh từ chỉ người: ông, bà, thầy, cô, hàng xóm, bố, bạn, ...... + Danh từ chỉ vật: bút, thước, sách, vở, chó, mèo, ..... + Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, gió, sấm, bão, lũ lụt, ...... + Danh từ chỉ thời gian: hôm qua, ngày mai, bình minh, .... + Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn .... được: con người, niềm vui, nỗi buồn, cách mạng, cuộc sống, kinh nghiệm, .... Từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật: bó, nắm, cái, tấn, tạ, cân, thúng, chùm, gói,.... - Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. Ví dụ: Mạnh, Lâm, Hòa: là các danh từ riêng chỉ người Hà Nội, Hồ Chí Minh: là các danh từ riêng chỉ các địa danh - Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 hay nhiều từ kết hợp lại. +Cụm danh từ có danh từ chính đứng sau: Các từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng. Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,... + Cụm danh từ có danh từ chính đứng trước: Các từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính. Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, ô tô con,... 2: [B]Động từ[/B] - Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật. Ví dụ: đi, hát, bò, chạy, bơi, .... - Một số từ chỉ ý niệm thời gian đi kèm với động từ - Từ [B]đã[/B]: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: Mẹ tôi đã đi du lịch được hai hôm rồi. + Từ [B]đang[/B]: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động đang xảy ra ở hiện tại Ví dụ: Trời đang mưa. + Từ [B]sẽ[/B], [B]sắp[/B]: Đi kèm với động từ biểu thị một hành động sắp xảy ra ở tương lai Ví dụ: Tết sắp đến. Mẹ sẽ trở về vào thứ hai tuần sau. 3: [B]Tính từ[/B] - Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. Ví dụ: - Cô ấy rất xinh xắn. - Ngôi nhà nhỏ bé nằm ở vùng ngoại ô. - Tờ giấy trắng tinh. Các từ [B]xinh xắn, nhỏ bé, trắng tinh[/B] trong các câu trên là tính từ - Một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất [I]+ Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho[/I] Ví dụ: Lẵng hoa có màu tím. →Lẵng hoa có màu tim tím. [I]+ Thêm các từ rất, quá, lắm,... vào trước hoặc sau tính từ[/I] Ví dụ: Cô ấy gầy.→ Cô ấy rất gầy. Cô ấy gầy lắm. Cô ấy gầy quá. [I]+ Tạo ra phép so sánh.[/I] [B]Ví dụ:[/B] Ngôi nhà này rất to. →Ngôi nhà này to hơn. Ngôi nhà này to nhất. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
TIỂU HỌC
Tiếng Việt tiểu học
Từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, danh từ, động từ, tính từ
Top