Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Sinh học 12
Sinh học 12 Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Thandieu2" data-source="post: 66697" data-attributes="member: 1323"><p><strong>Các câu hỏi trắc nghiệm:</strong></p><p></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong> <span style="font-size: 15px">Các câu hỏi trắc nghiệm:</span></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>1. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có đặc điểm :</strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>A.</strong> Chủ yếu ở trạng thái dị hợp.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>B.</strong> Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong><u>C</u></strong><strong>.</strong> Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>D.</strong> Đa dạng và phong phú về kiểu gen.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>2.</strong> <strong>Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Vanbec là</strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>A</u>. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>3. Tần số tương đối của một alen được tính bằng:</strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>A.</strong> Tỉ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong><u>B</u></strong><strong>.</strong> Tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>C.</strong> Tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>D.</strong> Tỉ lệ phần trăm các kiểu gen của alen đó trong quần thể.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>4. Vốn gen của quần thể là </strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. Tổng số các kiểu gen của quần thể. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>B</u>. Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. Tần số kiểu gen của quần thể. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. Tần số các alen của quần thể.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>5. </strong>Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa. Tần số các alen trong quần thể lúc đó là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 0,65A; 0,35a. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>B</u>. 0,75A; 0,25a. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 0,25A; 0,75a. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. 0,55A; 0,45a.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>6. </strong>Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1, tần số tương đối của các alen A: a là:</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. A : a = 0,5 : 0,5</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. A : a = 0,64 : 0,36</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>C</u>. A : a = 0,8 : 0,2</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. A : a = 0,96 : 0,04</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>7. </strong>Quần thể nào dưới đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi-Vanbec:</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>8. </strong>Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Tại một huyện miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Tỉ lệ người mang kiểu gen dị hợp sẽ là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A 0,5% </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. 49,5% </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 50%. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>D.</u> 1,98%</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>9. </strong>Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Cho biết gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tần số của alen a trong quần thể này là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 0,01 </span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>B</u>. 0,1 </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 0,5 </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D 0,001</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>10.</strong> Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm 96%. Cho biết A: thân cao trội hoàn toàn so với a: thân thấp. tần số alen A, a trong quần thể là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. A=0,02; a = 0,98 </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. A=0,2; a=0,8 </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. a=0,4; A=0,6 </span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>D</u>. A=0,8; a =0,2</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>11. </strong>Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55% AA: 45% aa, tần số tương đối của các alen quần thể khi đó là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 0,7 A : 0,3a. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>B</u>. 0,55 A: 0,45 a. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 0,65 A: 0,35 a. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>12. </strong>Ở quần thể ngẫu phối, nếu 1 quần thể chưa cân bằng thì trải qua bao nhiêu thế hệ sẽ cân bằng?</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 1 B. 4 C. 2 D. 3</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>13. </strong>Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen: 0,5AA : 0,5Aa . Sau 3 thế hệ tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể là:</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 0,5AA : 0,5Aa B. 1/16AA :2/8Aa : 1/16aa </span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>C</u>. 23/32AA: 2/32Aa : 7/32aa D. 7/16AA : 8/16Aa : 1/16aa</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>14. </strong>Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyền?</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 100% Aa B. 25%AA: 50%Aa : 25%aa </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 100%aa D. 36%AA: 48%Aa :16 %aa</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>15. </strong>Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec là quần thể có</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. Toàn cây cao. B. 1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 1/4 số cây cao, còn lại cây thấp. <u>D</u>. Toàn cây thấp.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>16. </strong>Khi khảo sát về hệ nhóm máu O, A, B của một quần thể người tại 1 thành phố có 14500 dân, trong đó có 3480 người máu A, 5075 người máu B, 5800 người máu AB, có 145 người máu O.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">11.1. Xác định tần số tương đối của các alen IA, IB, Io.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. p = 0,4: q = 0,5 : r = 0,1.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. p = 0,1: q = 0,5 : r = 0,4.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. p = 0,5: q = 0,1 : r = 0,4.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. p = 0,01: q = 0,36 : r = 0, 6.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>17. </strong>Một quần thể có tần số tương đối A/a = 0,8/0,2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>A</u>. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 0,64AA + 0,42Aa + 0,32aa. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. 0,04AA + 0,16Aa + 0,42aa.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>18. </strong>Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối I[SUP]A[/SUP], I[SUP]B[/SUP], I[SUP]O[/SUP]. Kiểu gen I[SUP]A[/SUP] I[SUP]A[/SUP], I[SUP]A[/SUP] qui định nhóm máu A. Kiểu gen I[SUP]B[/SUP] I[SUP]B[/SUP], I[SUP]B[/SUP] I[SUP]O[/SUP] qui định nhóm máu B. Kiểu gen I[SUP]A[/SUP] I[SUP]B[/SUP] qui định nhóm máu AB. Kiểu gen I[SUP]O[/SUP] I[SUP]O[/SUP] qui định nhóm máu O. Trong một quẩn thể người, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Tỉ lệ nhóm máu A là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 0,25. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. 0,40. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>C.</u> 0,45. </span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. 0,54.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>19. </strong>Một quần thể tự thụ ở F[SUB]0[/SUB] có tần số các kiểu gen: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa. Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thì tần số kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là:</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 0,602 B. 0,514 C. 0,584 <u>D</u>. 0,542</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>20. </strong>Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>A</u>. 9.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. 27.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 15.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. 18.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>21. </strong>Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng nhóm máu A, B, AB, O do một gen có 3 alen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 9.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. 27.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">C. 15.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>D.</u> 18.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong></strong></span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><strong>22. </strong>Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng máu đông bình thường hay máu khó đông do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">A. 9.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">B. 27.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"><u>C</u>. 15.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'">D. 18.</span></p><p><span style="font-family: 'arial'"></span><p style="text-align: right"><span style="font-family: 'arial'"><em><strong>Tổng hợp</strong></em> </span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Thandieu2, post: 66697, member: 1323"] [b]Các câu hỏi trắc nghiệm:[/b] [FONT=arial][B] [SIZE=4]Các câu hỏi trắc nghiệm:[/SIZE] [/B] [B]1. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có đặc điểm :[/B] [B]A.[/B] Chủ yếu ở trạng thái dị hợp. [B]B.[/B] Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp. [B][U]C[/U][/B][B].[/B] Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. [B]D.[/B] Đa dạng và phong phú về kiểu gen. [B]2.[/B] [B]Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Vanbec là[/B] [U]A[/U]. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng. B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài. C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen. D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình. [B] 3. Tần số tương đối của một alen được tính bằng:[/B] [B]A.[/B] Tỉ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể. [B][U]B[/U][/B][B].[/B] Tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể. [B]C.[/B] Tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể. [B]D.[/B] Tỉ lệ phần trăm các kiểu gen của alen đó trong quần thể. [B] 4. Vốn gen của quần thể là [/B] A. Tổng số các kiểu gen của quần thể. [U]B[/U]. Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể. C. Tần số kiểu gen của quần thể. D. Tần số các alen của quần thể. [B] 5. [/B]Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa. Tần số các alen trong quần thể lúc đó là A. 0,65A; 0,35a. [U]B[/U]. 0,75A; 0,25a. C. 0,25A; 0,75a. D. 0,55A; 0,45a. [B] 6. [/B]Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1, tần số tương đối của các alen A: a là: A. A : a = 0,5 : 0,5 B. A : a = 0,64 : 0,36 [U]C[/U]. A : a = 0,8 : 0,2 D. A : a = 0,96 : 0,04 [B] 7. [/B]Quần thể nào dưới đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi-Vanbec: A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa. B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa. C. 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa. D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa. [B]8. [/B]Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Tại một huyện miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Tỉ lệ người mang kiểu gen dị hợp sẽ là A 0,5% B. 49,5% C. 50%. [U]D.[/U] 1,98% [B] 9. [/B]Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Cho biết gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tần số của alen a trong quần thể này là A. 0,01 [U]B[/U]. 0,1 C. 0,5 D 0,001 [B]10.[/B] Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm 96%. Cho biết A: thân cao trội hoàn toàn so với a: thân thấp. tần số alen A, a trong quần thể là A. A=0,02; a = 0,98 B. A=0,2; a=0,8 C. a=0,4; A=0,6 [U]D[/U]. A=0,8; a =0,2 [B] 11. [/B]Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55% AA: 45% aa, tần số tương đối của các alen quần thể khi đó là A. 0,7 A : 0,3a. [U]B[/U]. 0,55 A: 0,45 a. C. 0,65 A: 0,35 a. D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa. [B] 12. [/B]Ở quần thể ngẫu phối, nếu 1 quần thể chưa cân bằng thì trải qua bao nhiêu thế hệ sẽ cân bằng? A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 [B]13. [/B]Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen: 0,5AA : 0,5Aa . Sau 3 thế hệ tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể là: A. 0,5AA : 0,5Aa B. 1/16AA :2/8Aa : 1/16aa [U]C[/U]. 23/32AA: 2/32Aa : 7/32aa D. 7/16AA : 8/16Aa : 1/16aa [B] 14. [/B]Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyền? A. 100% Aa B. 25%AA: 50%Aa : 25%aa C. 100%aa D. 36%AA: 48%Aa :16 %aa [B] 15. [/B]Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec là quần thể có A. Toàn cây cao. B. 1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp. C. 1/4 số cây cao, còn lại cây thấp. [U]D[/U]. Toàn cây thấp. [B] 16. [/B]Khi khảo sát về hệ nhóm máu O, A, B của một quần thể người tại 1 thành phố có 14500 dân, trong đó có 3480 người máu A, 5075 người máu B, 5800 người máu AB, có 145 người máu O. 11.1. Xác định tần số tương đối của các alen IA, IB, Io. A. p = 0,4: q = 0,5 : r = 0,1. B. p = 0,1: q = 0,5 : r = 0,4. C. p = 0,5: q = 0,1 : r = 0,4. D. p = 0,01: q = 0,36 : r = 0, 6. [B] 17. [/B]Một quần thể có tần số tương đối A/a = 0,8/0,2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng là [U]A[/U]. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa. B. 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa C. 0,64AA + 0,42Aa + 0,32aa. D. 0,04AA + 0,16Aa + 0,42aa. [B] 18. [/B]Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối I[SUP]A[/SUP], I[SUP]B[/SUP], I[SUP]O[/SUP]. Kiểu gen I[SUP]A[/SUP] I[SUP]A[/SUP], I[SUP]A[/SUP] qui định nhóm máu A. Kiểu gen I[SUP]B[/SUP] I[SUP]B[/SUP], I[SUP]B[/SUP] I[SUP]O[/SUP] qui định nhóm máu B. Kiểu gen I[SUP]A[/SUP] I[SUP]B[/SUP] qui định nhóm máu AB. Kiểu gen I[SUP]O[/SUP] I[SUP]O[/SUP] qui định nhóm máu O. Trong một quẩn thể người, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Tỉ lệ nhóm máu A là A. 0,25. B. 0,40. [U]C.[/U] 0,45. D. 0,54. [B] 19. [/B]Một quần thể tự thụ ở F[SUB]0[/SUB] có tần số các kiểu gen: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa. Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thì tần số kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là: A. 0,602 B. 0,514 C. 0,584 [U]D[/U]. 0,542 [B] 20. [/B]Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là [U]A[/U]. 9. B. 27. C. 15. D. 18. [B] 21. [/B]Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng nhóm máu A, B, AB, O do một gen có 3 alen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là A. 9. B. 27. C. 15. [U]D.[/U] 18. [B] 22. [/B]Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng máu đông bình thường hay máu khó đông do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là A. 9. B. 27. [U]C[/U]. 15. D. 18. [/FONT][RIGHT][FONT=arial][I][B]Tổng hợp[/B][/I] [/FONT][/RIGHT] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Sinh học 12
Sinh học 12 Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể
Top