Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Thực hành sinh học
[Sinh học 10] Nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào - Nhận biết tinh bột, saccharid
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Eve" data-source="post: 133377" data-attributes="member: 282926"><p style="text-align: center"> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"><span style="color: #006400"><strong><span style="font-size: 15px">Nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào - Nhận biết tinh bột, saccharid</span></strong></span></span></span></p> <p style="text-align: center"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p style="text-align: left"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cơ sở khoa học, phân tích kết quả của các thí nghiệm sau nhé <img src="https://cdn.jsdelivr.net/gh/twitter/twemoji@14.0.2/assets/72x72/1f642.png" class="smilie smilie--emoji" loading="lazy" width="72" height="72" alt=":)" title="Smile :)" data-smilie="1"data-shortname=":)" /></p></span></span></p><p style="text-align: left"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></p></span></span></p><p style="text-align: left"><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></p><p></span></span><strong> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">1. Phản ứng màu của tinh bột với iod</span></span></strong></p><p></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Chuẩn bị:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Dung dịch tinh bột 5%: Hòa tan 0,5g tinh bột trong một ít nước cất, thêm nước cất đang sôi vào, khuấy đều, tiếp tục đun đến sôi, để nguội, tiếp tục thêm nước cất đến đủ 100ml.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Thuốc thử Lugol: Hòa tan 2,5g KI trong 20ml nước cất, thêm 1g iod, lắc cho tan hết, thêm nước cất đến 100ml.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Ống nghiệm, pipet, đèn cồn.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Tiến hành:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Lấy 2–3ml dung dịch tinh bột vào ống nghiệm.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Thêm vài giọt thuốc thử Lugol, quan sát màu.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Đun nóng ống nghiệm tới khi dung dịch vừa mất màu.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Làm lạnh ống nghiệm, quan sát hiện tượng.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Đun nóng ống nghiệm tới khi dung dịch mất màu thì đun tiếp khoảng 30 giây.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Làm lạnh ống nghiệm trở lại, quan sát hiện tượng.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Giải thích kết quả thu được.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Kết luận rút ra là gì?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Gợi ý phân tích kết quả: </span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Khi thêm thuốc thử Lugol vào dung dịch hồ tinh bột, xuất hiện màu gì?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Sự thay đổi màu như thế nào khi đun nóng; khi làm lạnh ống nghiệm chứa dung dịch? </span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Nếu đun nhẹ rồi lại làm lạnh thì sự biến đổi màu diễn ra thế nào? Thí nghiệm lặp lại đến khoảng lần thứ 7–10 thì kết quả có thay đổi không? (Lưu ý: số lần có thể lặp lại phụ thuộc vào việc đun nhẹ nhàng hay không).</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Khi đun nóng kĩ dung dịch, làm lạnh trở lại, dung dịch có còn màu xanh không?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span><strong> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">2.Phân biệt <a href="https://diendankienthuc.net/diendan/hoa-hoc-huu-co/8899-glucozo.html" target="_blank">đường đơn (glucôse)</a> và đường đôi (sucrôse)</span></span></strong></p><p></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"><strong>2.1.</strong> <strong>Phản ứng với thuốc thử Fehling</strong></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Chuẩn bị: </span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Dung dịch glucose 1%, sucrose 1%, NaOH, tinh thể CuSO[SUB]4[/SUB].5H[SUB]2[/SUB]O, muối segnette (kali natri tactrat, NaOOC–CHOH–CHOH–COOK.4H[SUB]2[/SUB]O hay C[SUB]4[/SUB]H[SUB]4[/SUB]O[SUB]6[/SUB]NaK.4H[SUB]2[/SUB]O).</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Pha thuốc thử Fehling: Dung dịch Fehling A: hòa tan 0,4g CuSO[SUB]4[/SUB].5H[SUB]2[/SUB]O trong 10ml nước cất (nếu dung dịch đục thì cần lọc). Dung dịch Fehling B: hòa tan 0,2g C[SUB]4[/SUB]H[SUB]4[/SUB]O[SUB]6[/SUB]NaK.4H[SUB]2[/SUB]O và 1,5g NaOH trong 10ml nước cất. Thuốc thử Fehling (chỉ pha ngay trước khi sử dụng để hạn chế sự tạo thành kết tủa Cu(OH)[SUB]2[/SUB]): trộn 1 thể tích Fehling A và 1 thể tích Fehling B, lắc đều, thu được dung dịch trong, xanh biếc.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Ống nghiệm, pipet, đèn cồn.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Tiến hành:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Cho vào ống nghiệm A: 1ml glucose 1%, ống nghiệm B: 1ml sucrose 1%</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Thêm vào mỗi ống 1ml thuốc thử Fehling</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Lắc đều các ống, đun đến khi bắt đầu sôi, quan sát hiện tượng.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Giải thích kết quả thu được.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Kết luận rút ra là gì?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Gợi ý phân tích kết quả: </span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Ống nào (A hay B) xuất hiện kết tủa? Màu kết tủa là màu gì? </span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Theo lý thuyết thì màu kết tủa là màu gì? Tại sao thực tế màu kết tủa lại khác?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span><strong> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">2.2. Phản ứng Benedict</span></span></strong></p><p></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">Phản ứng này rất đặc trưng và nhạy với đường khử hơn phản ứng với thuốc thử Fehling.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Chuẩn bị: </span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Dung dịch glucose 0,1%, CuSO[SUB]4[/SUB] 17,3%, bột Na[SUB]2[/SUB]CO[SUB]3[/SUB], bột natri citrat HOOC–CH[SUB]2[/SUB]–C(OH)(COOH)–CH[SUB]2[/SUB]–COONa </span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Pha thuốc thử Benedict: hòa tan 17,3g natri citrat trong 70ml nước cất đun sôi, thêm 10g Na[SUB]2[/SUB]CO[SUB]3[/SUB] khan, làm lạnh, thêm từ từ 10ml dung dịch CuSO[SUB]4[/SUB] 17,3%, thêm nước đến đủ 100ml, dung dịch có màu xanh dương.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Ống nghiệm, pipet, nồi cách thủy 100[SUP]0[/SUP]C</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Tiến hành:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Cho 5ml thuốc thử Benedict và 8 giọt dung dịch glucose 0,1% vào ống nghiệm </span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy đang sôi trong 5 phút, quan sát dung dịch.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Giải thích kết quả thu được.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Kết luận rút ra là gì?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Gợi ý phân tích kết quả: Dung dịch chuyển màu như thế nào? Nếu sử dụng glucose 1% thì có thể thấy kết tủa màu gì?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span><strong> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">2.3.Phản ứng tráng gương</span></span></strong></p><p></p><p> <span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">Chú ý: Khi tiến hành thí nghiệm cần cẩn thận, tránh để AgNO[SUB]3[/SUB] dây ra tay.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Chuẩn bị:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Dung dịch NH[SUB]3[/SUB], AgNO[SUB]3[/SUB], glucose 5%</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Ống nghiệm, pipet, đèn cồn</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Tiến hành:</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch AgNO[SUB]3[/SUB] 5%</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Thêm từng giọt NH[SUB]3[/SUB], tạo thành kết tủa</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ thêm NH[SUB]3[/SUB] đến khi kết tủa vừa tan</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">+ Thêm 3ml glucose 5% và đun, quan sát hiện tượng.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Giải thích kết quả thu được.</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'">– Kết luận rút ra là gì?</span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"></span></span></p><p><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'arial'"><span style="color: #008080"><em>Sưu tầm *</em></span></span></span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Eve, post: 133377, member: 282926"] [CENTER] [SIZE=4][FONT=arial][COLOR=#006400][B][SIZE=4]Nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào - Nhận biết tinh bột, saccharid[/SIZE][/B][/COLOR] [/FONT][/SIZE][/CENTER] [SIZE=4][FONT=arial] [LEFT]Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cơ sở khoa học, phân tích kết quả của các thí nghiệm sau nhé :) [/LEFT] [/FONT][/SIZE][B] [SIZE=4][FONT=arial]1. Phản ứng màu của tinh bột với iod[/FONT][/SIZE][/B] [SIZE=4][FONT=arial]– Chuẩn bị: + Dung dịch tinh bột 5%: Hòa tan 0,5g tinh bột trong một ít nước cất, thêm nước cất đang sôi vào, khuấy đều, tiếp tục đun đến sôi, để nguội, tiếp tục thêm nước cất đến đủ 100ml. + Thuốc thử Lugol: Hòa tan 2,5g KI trong 20ml nước cất, thêm 1g iod, lắc cho tan hết, thêm nước cất đến 100ml. + Ống nghiệm, pipet, đèn cồn. – Tiến hành: + Lấy 2–3ml dung dịch tinh bột vào ống nghiệm. + Thêm vài giọt thuốc thử Lugol, quan sát màu. + Đun nóng ống nghiệm tới khi dung dịch vừa mất màu. + Làm lạnh ống nghiệm, quan sát hiện tượng. + Đun nóng ống nghiệm tới khi dung dịch mất màu thì đun tiếp khoảng 30 giây. + Làm lạnh ống nghiệm trở lại, quan sát hiện tượng. – Giải thích kết quả thu được. – Kết luận rút ra là gì? – Gợi ý phân tích kết quả: + Khi thêm thuốc thử Lugol vào dung dịch hồ tinh bột, xuất hiện màu gì? + Sự thay đổi màu như thế nào khi đun nóng; khi làm lạnh ống nghiệm chứa dung dịch? + Nếu đun nhẹ rồi lại làm lạnh thì sự biến đổi màu diễn ra thế nào? Thí nghiệm lặp lại đến khoảng lần thứ 7–10 thì kết quả có thay đổi không? (Lưu ý: số lần có thể lặp lại phụ thuộc vào việc đun nhẹ nhàng hay không). + Khi đun nóng kĩ dung dịch, làm lạnh trở lại, dung dịch có còn màu xanh không? [/FONT][/SIZE][B] [SIZE=4][FONT=arial]2.Phân biệt [URL="https://diendankienthuc.net/diendan/hoa-hoc-huu-co/8899-glucozo.html"]đường đơn (glucôse)[/URL] và đường đôi (sucrôse)[/FONT][/SIZE][/B] [SIZE=4][FONT=arial][B]2.1.[/B] [B]Phản ứng với thuốc thử Fehling[/B] – Chuẩn bị: + Dung dịch glucose 1%, sucrose 1%, NaOH, tinh thể CuSO[SUB]4[/SUB].5H[SUB]2[/SUB]O, muối segnette (kali natri tactrat, NaOOC–CHOH–CHOH–COOK.4H[SUB]2[/SUB]O hay C[SUB]4[/SUB]H[SUB]4[/SUB]O[SUB]6[/SUB]NaK.4H[SUB]2[/SUB]O). + Pha thuốc thử Fehling: Dung dịch Fehling A: hòa tan 0,4g CuSO[SUB]4[/SUB].5H[SUB]2[/SUB]O trong 10ml nước cất (nếu dung dịch đục thì cần lọc). Dung dịch Fehling B: hòa tan 0,2g C[SUB]4[/SUB]H[SUB]4[/SUB]O[SUB]6[/SUB]NaK.4H[SUB]2[/SUB]O và 1,5g NaOH trong 10ml nước cất. Thuốc thử Fehling (chỉ pha ngay trước khi sử dụng để hạn chế sự tạo thành kết tủa Cu(OH)[SUB]2[/SUB]): trộn 1 thể tích Fehling A và 1 thể tích Fehling B, lắc đều, thu được dung dịch trong, xanh biếc. + Ống nghiệm, pipet, đèn cồn. – Tiến hành: + Cho vào ống nghiệm A: 1ml glucose 1%, ống nghiệm B: 1ml sucrose 1% + Thêm vào mỗi ống 1ml thuốc thử Fehling + Lắc đều các ống, đun đến khi bắt đầu sôi, quan sát hiện tượng. – Giải thích kết quả thu được. – Kết luận rút ra là gì? – Gợi ý phân tích kết quả: + Ống nào (A hay B) xuất hiện kết tủa? Màu kết tủa là màu gì? + Theo lý thuyết thì màu kết tủa là màu gì? Tại sao thực tế màu kết tủa lại khác? [/FONT][/SIZE][B] [SIZE=4][FONT=arial]2.2. Phản ứng Benedict[/FONT][/SIZE][/B] [SIZE=4][FONT=arial]Phản ứng này rất đặc trưng và nhạy với đường khử hơn phản ứng với thuốc thử Fehling. – Chuẩn bị: + Dung dịch glucose 0,1%, CuSO[SUB]4[/SUB] 17,3%, bột Na[SUB]2[/SUB]CO[SUB]3[/SUB], bột natri citrat HOOC–CH[SUB]2[/SUB]–C(OH)(COOH)–CH[SUB]2[/SUB]–COONa + Pha thuốc thử Benedict: hòa tan 17,3g natri citrat trong 70ml nước cất đun sôi, thêm 10g Na[SUB]2[/SUB]CO[SUB]3[/SUB] khan, làm lạnh, thêm từ từ 10ml dung dịch CuSO[SUB]4[/SUB] 17,3%, thêm nước đến đủ 100ml, dung dịch có màu xanh dương. + Ống nghiệm, pipet, nồi cách thủy 100[SUP]0[/SUP]C – Tiến hành: + Cho 5ml thuốc thử Benedict và 8 giọt dung dịch glucose 0,1% vào ống nghiệm + Đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy đang sôi trong 5 phút, quan sát dung dịch. – Giải thích kết quả thu được. – Kết luận rút ra là gì? – Gợi ý phân tích kết quả: Dung dịch chuyển màu như thế nào? Nếu sử dụng glucose 1% thì có thể thấy kết tủa màu gì? [/FONT][/SIZE][B] [SIZE=4][FONT=arial]2.3.Phản ứng tráng gương[/FONT][/SIZE][/B] [SIZE=4][FONT=arial]Chú ý: Khi tiến hành thí nghiệm cần cẩn thận, tránh để AgNO[SUB]3[/SUB] dây ra tay. – Chuẩn bị: + Dung dịch NH[SUB]3[/SUB], AgNO[SUB]3[/SUB], glucose 5% + Ống nghiệm, pipet, đèn cồn – Tiến hành: + Cho vào ống nghiệm 1ml dung dịch AgNO[SUB]3[/SUB] 5% + Thêm từng giọt NH[SUB]3[/SUB], tạo thành kết tủa + thêm NH[SUB]3[/SUB] đến khi kết tủa vừa tan + Thêm 3ml glucose 5% và đun, quan sát hiện tượng. – Giải thích kết quả thu được. – Kết luận rút ra là gì? [COLOR=#008080][I]Sưu tầm *[/I][/COLOR][/FONT][/SIZE] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Thực hành sinh học
[Sinh học 10] Nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào - Nhận biết tinh bột, saccharid
Top