Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Quy trình dạy học môn tiếng việt 3
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 202973" data-attributes="member: 288054"><p style="text-align: justify"><strong><span style="font-size: 18px">QUY TRÌNH DẠY HỌC CÁC MẠCH NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3</span></strong></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>I. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Môn Tiếng Việt lớp 3 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được tổ chức theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, trong đó trọng tâm là hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. Khi tổ chức dạy học, giáo viên không dạy tách rời máy móc từng phân môn như trước đây mà cần nhìn các hoạt động Đọc, Nói và nghe, Viết, Luyện từ và câu, Luyện viết đoạn văn trong mối liên hệ thống nhất của một bài học.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú ý tổ chức hoạt động học tập nhẹ nhàng, phù hợp đặc điểm học sinh lớp 3; tăng cường cho học sinh được đọc, nói, trao đổi, viết, chia sẻ; giảm thời lượng giảng giải một chiều; phát huy vai trò chủ động của học sinh trong từng hoạt động.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Mỗi tiết học cần bảo đảm các bước cơ bản: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng. Tùy từng dạng bài, giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh nhưng vẫn phải bảo đảm mục tiêu bài học, yêu cầu cần đạt và đặc trưng của từng mạch nội dung.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>II. QUY TRÌNH CHUNG TRONG MỘT TUẦN HỌC</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>1. Bài học thứ nhất: 3 tiết</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Tiết 1 và tiết 2: Đọc kết hợp Nói và nghe</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Trong hai tiết đầu của bài học thứ nhất, giáo viên tổ chức dạy nội dung đọc hiểu văn bản là trọng tâm. Thời lượng đọc chiếm khoảng một tiết rưỡi. Phần Nói và nghe được tổ chức khoảng nửa tiết, thường gắn với chủ đề hoặc nội dung văn bản đã học. Cứ hai tuần có thể tổ chức nói theo chủ đề, một tuần tổ chức kể chuyện, tùy theo thiết kế trong sách giáo khoa.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Tiết 3: Viết chính tả và bài tập chính tả</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Tiết này tập trung rèn cho học sinh kĩ năng nghe - viết, nhìn - viết hoặc nhớ - viết theo yêu cầu của bài học; đồng thời luyện tập các bài tập chính tả nhằm củng cố quy tắc viết đúng âm, vần, dấu thanh, tên riêng, dấu câu hoặc những hiện tượng chính tả học sinh dễ mắc.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>2. Bài học thứ hai: 4 tiết</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Tiết 1 và tiết 2: Đọc kết hợp Viết chữ hoa hoặc Đọc mở rộng</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Ở bài học thứ hai, hai tiết đầu tiếp tục tổ chức hoạt động đọc. Nội dung đọc chiếm khoảng một tiết rưỡi. Phần còn lại dành cho luyện viết chữ hoa hoặc đọc mở rộng theo yêu cầu của từng tuần học.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Tiết 3: Luyện từ và câu</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Tiết Luyện từ và câu giúp học sinh mở rộng vốn từ, nhận biết và sử dụng từ ngữ, câu, dấu câu, biện pháp tu từ so sánh và các kiến thức tiếng Việt phù hợp với lớp 3. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh học qua bài tập, qua ngữ liệu cụ thể, tránh giảng giải khái niệm nặng nề.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Tiết 4: Tập làm văn/Luyện viết đoạn văn</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Tiết này tập trung hình thành cho học sinh kĩ năng viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu: kể, tả, nêu cảm nghĩ, giới thiệu, viết theo tranh, viết theo gợi ý hoặc viết đoạn văn gắn với trải nghiệm của bản thân. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết quan sát, tìm ý, sắp xếp ý, viết câu, liên kết câu và sửa lỗi sau khi viết.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>III. QUY TRÌNH DẠY TIẾT ĐỌC</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>1. Mục tiêu</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Tiết đọc nhằm giúp học sinh đọc đúng, đọc rõ ràng, bước đầu biết đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản; hiểu nghĩa từ ngữ, chi tiết, nội dung chính của bài; biết liên hệ bản thân và vận dụng điều đã đọc vào thực tế. Qua tiết đọc, giáo viên góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực cảm thụ văn học, năng lực giao tiếp và các phẩm chất tốt đẹp cho học sinh.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>2. Quy trình tổ chức</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 1. Khởi động</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên tổ chức hoạt động tạo tâm thế học tập cho học sinh. Có thể sử dụng tranh minh họa, câu hỏi gợi mở, trò chơi nhỏ, tình huống gần gũi, bài hát, video ngắn hoặc chia sẻ trải nghiệm cá nhân của học sinh.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Hoạt động khởi động cần ngắn gọn, tự nhiên, có liên hệ với nội dung văn bản. Giáo viên tránh khởi động quá dài hoặc biến hoạt động khởi động thành phần hỏi - đáp hình thức. Sau hoạt động khởi động, giáo viên dẫn dắt vào tên bài học.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Ví dụ: Trước khi học một bài đọc về tình bạn, giáo viên có thể cho học sinh chia sẻ nhanh: “Em đã từng giúp đỡ bạn việc gì?” hoặc “Khi được bạn giúp đỡ, em cảm thấy thế nào?”</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 2. Khám phá văn bản</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Hoạt động 1. Luyện đọc thành tiếng</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên hoặc học sinh đọc tốt đọc mẫu toàn bài. Khi đọc mẫu, cần thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật, tình huống trong văn bản. Sau đó, giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết cách đọc chung của bài.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp câu hoặc đoạn. Trong quá trình đọc, giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ, nhấn giọng, tốc độ đọc. Những từ khó, câu dài, câu có dấu câu đặc biệt cần được luyện đọc riêng.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Các bước có thể thực hiện như sau:</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên đọc mẫu hoặc mời học sinh đọc tốt đọc mẫu.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh đọc thầm theo.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên cùng học sinh chia đoạn nếu văn bản dài.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh đọc nối tiếp đoạn.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên hướng dẫn luyện đọc từ khó.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên hướng dẫn luyện đọc câu dài, câu khó.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh luyện đọc đoạn theo cặp hoặc nhóm.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Một số học sinh đọc trước lớp.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa, động viên.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Khi sửa lỗi đọc, giáo viên cần nhẹ nhàng, không làm học sinh mất tự tin. Với học sinh đọc còn chậm, giáo viên nên giao đoạn ngắn, câu ngắn, tạo cơ hội để các em đọc được và tiến bộ.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Hoạt động 2. Tìm hiểu nghĩa từ ngữ</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các từ ngữ khó trong bài thông qua tranh ảnh, ngữ cảnh, ví dụ, câu hỏi gợi mở hoặc đặt câu. Không nên yêu cầu học sinh học thuộc định nghĩa khô cứng. Mục tiêu là học sinh hiểu được nghĩa từ trong văn bản và biết sử dụng từ ở mức độ phù hợp.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Ví dụ, giáo viên có thể hỏi: “Trong câu này, từ … giúp em hiểu nhân vật đang có tâm trạng như thế nào?” hoặc “Em hãy đặt một câu có từ … để cả lớp cùng hiểu nghĩa của từ.”</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Hoạt động 3. Đọc hiểu văn bản</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong sách giáo khoa. Cần linh hoạt sử dụng hình thức cá nhân, cặp đôi, nhóm nhỏ, chia sẻ trước lớp. Câu hỏi đọc hiểu không chỉ dừng ở việc tìm thông tin trực tiếp mà cần hướng học sinh đến hiểu nội dung, nhận xét nhân vật, rút ra bài học, liên hệ bản thân.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên có thể tổ chức theo trình tự:</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh đọc thầm đoạn hoặc toàn bài.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh tìm thông tin trả lời câu hỏi.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh trao đổi theo cặp hoặc nhóm.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Đại diện học sinh trình bày.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh khác nhận xét, bổ sung.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên chốt ý đúng, mở rộng khi cần.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Khi chốt nội dung, giáo viên cần dùng ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp học sinh lớp 3. Không nên áp đặt nội dung bài bằng những câu quá trừu tượng. Sau khi tìm hiểu bài, giáo viên hướng dẫn học sinh nêu nội dung chính hoặc điều em học được từ văn bản.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Hoạt động 4. Luyện đọc lại</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Sau khi học sinh đã hiểu nội dung, giáo viên tổ chức luyện đọc lại nhằm giúp học sinh đọc tốt hơn, biết thể hiện giọng đọc phù hợp. Có thể đọc cá nhân, đọc theo vai, đọc trong nhóm, thi đọc đoạn em thích hoặc đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên cần lưu ý:</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Với văn bản truyện, chú ý giọng người kể và giọng nhân vật.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Với văn bản thơ, chú ý nhịp thơ, cách ngắt nhịp, cảm xúc.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Với văn bản thông tin, chú ý đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn vào thông tin quan trọng.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 3. Luyện tập, mở rộng sau đọc</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Tùy bài, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh luyện nói câu, tìm thêm từ ngữ, chia sẻ cảm nghĩ, trả lời câu hỏi mở hoặc thực hiện nhiệm vụ ngắn liên quan đến nội dung bài đọc.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Hoạt động này cần gắn với văn bản đã học, không tách rời bài đọc. Mục tiêu là củng cố hiểu biết và phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 4. Vận dụng</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên giao nhiệm vụ vận dụng gần gũi, vừa sức. Học sinh có thể kể lại cho người thân nghe một điều em thích trong bài, tìm thêm thông tin về chủ đề bài đọc, chuẩn bị tranh ảnh, quan sát sự vật, hoặc thực hiện một hành động tích cực từ bài học.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Phần vận dụng không nên nặng nề, không giao quá nhiều bài viết. Cần hướng học sinh đưa điều đã học vào đời số</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>IV. QUY TRÌNH DẠY NÓI VÀ NGHE</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>1. Mục tiêu</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Hoạt động Nói và nghe giúp học sinh biết trình bày ý kiến, kể lại câu chuyện, trao đổi theo chủ đề, lắng nghe người khác, biết hỏi lại, nhận xét, bổ sung và phản hồi phù hợp. Đây là hoạt động quan trọng để phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh lớp 3.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>2. Quy trình tổ chức</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 1. Khởi động, xác định nhiệm vụ nói và nghe</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên giới thiệu chủ đề hoặc tình huống giao tiếp. Có thể sử dụng tranh, câu hỏi, tình huống hoặc đoạn văn bản vừa học để dẫn vào hoạt động. Giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõ hôm nay các em sẽ nói về điều gì, nói với ai, nói để làm gì và cần nghe bạn như thế nào.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 2. Chuẩn bị nội dung nói</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, đọc gợi ý, nhớ lại trải nghiệm hoặc sắp xếp ý cần nói. Với học sinh lớp 3, giáo viên nên cung cấp câu hỏi gợi ý ngắn gọn để các em có điểm tựa.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Ví dụ:</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Em định nói về ai hoặc việc gì?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Sự việc xảy ra ở đâu?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Em nhớ nhất chi tiết nào?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Em có cảm xúc gì?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Em muốn nói điều gì với bạn?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh có thể ghi nhanh từ khóa, không bắt buộc viết thành bài hoàn chỉnh trước khi nói.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 3. Thực hành nói trong cặp hoặc nhóm</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Học sinh luyện nói theo cặp hoặc nhóm nhỏ. Trong quá trình này, giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh còn lúng túng, nhắc học sinh nói đủ nghe, nhìn vào người nghe, dùng lời nói lịch sự, trình bày rõ ý.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Người nghe cần được giao nhiệm vụ cụ thể như: nghe để nhận xét bạn nói đủ ý chưa, nghe để đặt một câu hỏi, nghe để bổ sung một chi tiết.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 4. Trình bày trước lớp</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Một số học sinh trình bày trước lớp. Giáo viên khuyến khích nhiều đối tượng học sinh tham gia, không chỉ gọi học sinh nói tốt. Với học sinh nhút nhát, giáo viên có thể cho nói một phần ngắn hoặc nói cùng bạn.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Sau mỗi lượt trình bày, giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét theo tiêu chí đơn giản:</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Bạn nói có đúng chủ đề không?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Bạn nói có rõ ràng không?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Bạn biết nhìn người nghe chưa?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Em thích điều gì trong phần trình bày của bạn?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Em muốn góp ý gì để bạn nói tốt hơn?</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 5. Nhận xét, điều chỉnh và vận dụng</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương điểm tiến bộ, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt, thái độ nghe nói nếu cần. Cuối hoạt động, giáo viên có thể giao nhiệm vụ vận dụng như kể lại câu chuyện cho người thân, chia sẻ với bạn một việc tốt, hoặc chuẩn bị ý cho bài học sau.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>V. QUY TRÌNH DẠY VIẾT CHÍNH TẢ</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>1. Mục tiêu</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Tiết viết chính tả giúp học sinh viết đúng, viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp đoạn văn, đoạn thơ hoặc bài viết ngắn; rèn kĩ năng nghe - viết, nhìn - viết, nhớ - viết; củng cố quy tắc chính tả và hình thành thói quen tự kiểm tra, sửa lỗi.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>2. Quy trình tổ chức</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 1. Khởi động</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên tổ chức hoạt động ngắn để tạo hứng thú và dẫn vào bài viết. Có thể cho học sinh đọc nhanh một số từ dễ lẫn, chơi trò chơi tìm tiếng có âm/vần cần luyện, hoặc nhắc lại nội dung bài đọc có liên quan.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 2. Khám phá bài viết</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên đọc bài viết hoặc mời học sinh đọc. Sau đó, giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung đoạn viết bằng một vài câu hỏi ngắn. Với đoạn thơ, đoạn văn có cách trình bày đặc biệt, giáo viên cần hướng dẫn học sinh nhận xét cách viết hoa, xuống dòng, dấu câu, tên riêng.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên cho học sinh phát hiện từ khó viết, tiếng dễ nhầm, chữ cần viết hoa. Học sinh luyện viết một số từ khó vào bảng con hoặc vở nháp. Giáo viên sửa ngay các lỗi phổ biến trước khi học sinh viết vào vở.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 3. Học sinh viết bài</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên đọc cho học sinh viết hoặc hướng dẫn học sinh nhìn - viết, nhớ - viết theo yêu cầu. Khi đọc chính tả, giáo viên cần đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc theo cụm từ hợp lí, không đọc từng tiếng rời rạc làm mất mạch câu.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Trong khi học sinh viết, giáo viên quan sát tư thế ngồi, cách cầm bút, tốc độ viết, hỗ trợ học sinh viết chậm hoặc dễ sai.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 4. Soát lỗi và sửa lỗi</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Sau khi viết xong, giáo viên đọc lại toàn bài để học sinh soát lỗi. Học sinh tự kiểm tra bài, đổi vở kiểm tra theo cặp nếu phù hợp. Giáo viên hướng dẫn cách sửa lỗi đúng: gạch chân lỗi, viết lại chữ đúng, không tẩy xóa bẩn.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên có thể chọn một số lỗi phổ biến để chữa chung trước lớp, tránh nêu tên học sinh mắc lỗi khiến các em tự ti.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 5. Làm bài tập chính tả</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập chính tả trong sách giáo khoa hoặc phiếu học tập. Học sinh làm cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm. Sau đó, giáo viên cho học sinh trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và chốt đáp án.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Bài tập chính tả cần giúp học sinh phân biệt các âm, vần, dấu thanh, tiếng, từ dễ lẫn; đồng thời mở rộng vốn từ và củng cố kĩ năng viết đúng.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"><strong>Bước 6. Vận dụng</strong></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px">Giáo viên nhắc học sinh ghi nhớ lỗi thường mắc và vận dụng khi viết các bài khác. Có thể giao nhiệm vụ tìm thêm từ có âm/vần vừa luyện hoặc viết một câu ngắn có từ vừa học.</span></p> <p style="text-align: justify"><span style="font-size: 18px"></span></p> <p style="text-align: justify"></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 202973, member: 288054"] [JUSTIFY][B][SIZE=5]QUY TRÌNH DẠY HỌC CÁC MẠCH NỘI DUNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3[/SIZE][/B] [SIZE=5] [B]Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống I. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG[/B] Môn Tiếng Việt lớp 3 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 được tổ chức theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, trong đó trọng tâm là hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe. Khi tổ chức dạy học, giáo viên không dạy tách rời máy móc từng phân môn như trước đây mà cần nhìn các hoạt động Đọc, Nói và nghe, Viết, Luyện từ và câu, Luyện viết đoạn văn trong mối liên hệ thống nhất của một bài học. Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú ý tổ chức hoạt động học tập nhẹ nhàng, phù hợp đặc điểm học sinh lớp 3; tăng cường cho học sinh được đọc, nói, trao đổi, viết, chia sẻ; giảm thời lượng giảng giải một chiều; phát huy vai trò chủ động của học sinh trong từng hoạt động. Mỗi tiết học cần bảo đảm các bước cơ bản: Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng. Tùy từng dạng bài, giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh nhưng vẫn phải bảo đảm mục tiêu bài học, yêu cầu cần đạt và đặc trưng của từng mạch nội dung. [B]II. QUY TRÌNH CHUNG TRONG MỘT TUẦN HỌC 1. Bài học thứ nhất: 3 tiết Tiết 1 và tiết 2: Đọc kết hợp Nói và nghe[/B] Trong hai tiết đầu của bài học thứ nhất, giáo viên tổ chức dạy nội dung đọc hiểu văn bản là trọng tâm. Thời lượng đọc chiếm khoảng một tiết rưỡi. Phần Nói và nghe được tổ chức khoảng nửa tiết, thường gắn với chủ đề hoặc nội dung văn bản đã học. Cứ hai tuần có thể tổ chức nói theo chủ đề, một tuần tổ chức kể chuyện, tùy theo thiết kế trong sách giáo khoa. [B]Tiết 3: Viết chính tả và bài tập chính tả[/B] Tiết này tập trung rèn cho học sinh kĩ năng nghe - viết, nhìn - viết hoặc nhớ - viết theo yêu cầu của bài học; đồng thời luyện tập các bài tập chính tả nhằm củng cố quy tắc viết đúng âm, vần, dấu thanh, tên riêng, dấu câu hoặc những hiện tượng chính tả học sinh dễ mắc. [B]2. Bài học thứ hai: 4 tiết Tiết 1 và tiết 2: Đọc kết hợp Viết chữ hoa hoặc Đọc mở rộng[/B] Ở bài học thứ hai, hai tiết đầu tiếp tục tổ chức hoạt động đọc. Nội dung đọc chiếm khoảng một tiết rưỡi. Phần còn lại dành cho luyện viết chữ hoa hoặc đọc mở rộng theo yêu cầu của từng tuần học. [B]Tiết 3: Luyện từ và câu[/B] Tiết Luyện từ và câu giúp học sinh mở rộng vốn từ, nhận biết và sử dụng từ ngữ, câu, dấu câu, biện pháp tu từ so sánh và các kiến thức tiếng Việt phù hợp với lớp 3. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh học qua bài tập, qua ngữ liệu cụ thể, tránh giảng giải khái niệm nặng nề. [B]Tiết 4: Tập làm văn/Luyện viết đoạn văn[/B] Tiết này tập trung hình thành cho học sinh kĩ năng viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu: kể, tả, nêu cảm nghĩ, giới thiệu, viết theo tranh, viết theo gợi ý hoặc viết đoạn văn gắn với trải nghiệm của bản thân. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết quan sát, tìm ý, sắp xếp ý, viết câu, liên kết câu và sửa lỗi sau khi viết. [B]III. QUY TRÌNH DẠY TIẾT ĐỌC 1. Mục tiêu[/B] Tiết đọc nhằm giúp học sinh đọc đúng, đọc rõ ràng, bước đầu biết đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản; hiểu nghĩa từ ngữ, chi tiết, nội dung chính của bài; biết liên hệ bản thân và vận dụng điều đã đọc vào thực tế. Qua tiết đọc, giáo viên góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực cảm thụ văn học, năng lực giao tiếp và các phẩm chất tốt đẹp cho học sinh. [B]2. Quy trình tổ chức Bước 1. Khởi động[/B] Giáo viên tổ chức hoạt động tạo tâm thế học tập cho học sinh. Có thể sử dụng tranh minh họa, câu hỏi gợi mở, trò chơi nhỏ, tình huống gần gũi, bài hát, video ngắn hoặc chia sẻ trải nghiệm cá nhân của học sinh. Hoạt động khởi động cần ngắn gọn, tự nhiên, có liên hệ với nội dung văn bản. Giáo viên tránh khởi động quá dài hoặc biến hoạt động khởi động thành phần hỏi - đáp hình thức. Sau hoạt động khởi động, giáo viên dẫn dắt vào tên bài học. Ví dụ: Trước khi học một bài đọc về tình bạn, giáo viên có thể cho học sinh chia sẻ nhanh: “Em đã từng giúp đỡ bạn việc gì?” hoặc “Khi được bạn giúp đỡ, em cảm thấy thế nào?” [B]Bước 2. Khám phá văn bản Hoạt động 1. Luyện đọc thành tiếng[/B] Giáo viên hoặc học sinh đọc tốt đọc mẫu toàn bài. Khi đọc mẫu, cần thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật, tình huống trong văn bản. Sau đó, giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết cách đọc chung của bài. Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp câu hoặc đoạn. Trong quá trình đọc, giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ, nhấn giọng, tốc độ đọc. Những từ khó, câu dài, câu có dấu câu đặc biệt cần được luyện đọc riêng. Các bước có thể thực hiện như sau: Giáo viên đọc mẫu hoặc mời học sinh đọc tốt đọc mẫu. Học sinh đọc thầm theo. Giáo viên cùng học sinh chia đoạn nếu văn bản dài. Học sinh đọc nối tiếp đoạn. Giáo viên hướng dẫn luyện đọc từ khó. Giáo viên hướng dẫn luyện đọc câu dài, câu khó. Học sinh luyện đọc đoạn theo cặp hoặc nhóm. Một số học sinh đọc trước lớp. Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa, động viên. Khi sửa lỗi đọc, giáo viên cần nhẹ nhàng, không làm học sinh mất tự tin. Với học sinh đọc còn chậm, giáo viên nên giao đoạn ngắn, câu ngắn, tạo cơ hội để các em đọc được và tiến bộ. [B]Hoạt động 2. Tìm hiểu nghĩa từ ngữ[/B] Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các từ ngữ khó trong bài thông qua tranh ảnh, ngữ cảnh, ví dụ, câu hỏi gợi mở hoặc đặt câu. Không nên yêu cầu học sinh học thuộc định nghĩa khô cứng. Mục tiêu là học sinh hiểu được nghĩa từ trong văn bản và biết sử dụng từ ở mức độ phù hợp. Ví dụ, giáo viên có thể hỏi: “Trong câu này, từ … giúp em hiểu nhân vật đang có tâm trạng như thế nào?” hoặc “Em hãy đặt một câu có từ … để cả lớp cùng hiểu nghĩa của từ.” [B]Hoạt động 3. Đọc hiểu văn bản[/B] Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong sách giáo khoa. Cần linh hoạt sử dụng hình thức cá nhân, cặp đôi, nhóm nhỏ, chia sẻ trước lớp. Câu hỏi đọc hiểu không chỉ dừng ở việc tìm thông tin trực tiếp mà cần hướng học sinh đến hiểu nội dung, nhận xét nhân vật, rút ra bài học, liên hệ bản thân. Giáo viên có thể tổ chức theo trình tự: Học sinh đọc thầm đoạn hoặc toàn bài. Học sinh tìm thông tin trả lời câu hỏi. Học sinh trao đổi theo cặp hoặc nhóm. Đại diện học sinh trình bày. Học sinh khác nhận xét, bổ sung. Giáo viên chốt ý đúng, mở rộng khi cần. Khi chốt nội dung, giáo viên cần dùng ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp học sinh lớp 3. Không nên áp đặt nội dung bài bằng những câu quá trừu tượng. Sau khi tìm hiểu bài, giáo viên hướng dẫn học sinh nêu nội dung chính hoặc điều em học được từ văn bản. [B]Hoạt động 4. Luyện đọc lại[/B] Sau khi học sinh đã hiểu nội dung, giáo viên tổ chức luyện đọc lại nhằm giúp học sinh đọc tốt hơn, biết thể hiện giọng đọc phù hợp. Có thể đọc cá nhân, đọc theo vai, đọc trong nhóm, thi đọc đoạn em thích hoặc đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu. Giáo viên cần lưu ý: Với văn bản truyện, chú ý giọng người kể và giọng nhân vật. Với văn bản thơ, chú ý nhịp thơ, cách ngắt nhịp, cảm xúc. Với văn bản thông tin, chú ý đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn vào thông tin quan trọng. [B]Bước 3. Luyện tập, mở rộng sau đọc[/B] Tùy bài, giáo viên có thể tổ chức cho học sinh luyện nói câu, tìm thêm từ ngữ, chia sẻ cảm nghĩ, trả lời câu hỏi mở hoặc thực hiện nhiệm vụ ngắn liên quan đến nội dung bài đọc. Hoạt động này cần gắn với văn bản đã học, không tách rời bài đọc. Mục tiêu là củng cố hiểu biết và phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt. [B]Bước 4. Vận dụng[/B] Giáo viên giao nhiệm vụ vận dụng gần gũi, vừa sức. Học sinh có thể kể lại cho người thân nghe một điều em thích trong bài, tìm thêm thông tin về chủ đề bài đọc, chuẩn bị tranh ảnh, quan sát sự vật, hoặc thực hiện một hành động tích cực từ bài học. Phần vận dụng không nên nặng nề, không giao quá nhiều bài viết. Cần hướng học sinh đưa điều đã học vào đời số [B]IV. QUY TRÌNH DẠY NÓI VÀ NGHE 1. Mục tiêu[/B] Hoạt động Nói và nghe giúp học sinh biết trình bày ý kiến, kể lại câu chuyện, trao đổi theo chủ đề, lắng nghe người khác, biết hỏi lại, nhận xét, bổ sung và phản hồi phù hợp. Đây là hoạt động quan trọng để phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh lớp 3. [B]2. Quy trình tổ chức Bước 1. Khởi động, xác định nhiệm vụ nói và nghe[/B] Giáo viên giới thiệu chủ đề hoặc tình huống giao tiếp. Có thể sử dụng tranh, câu hỏi, tình huống hoặc đoạn văn bản vừa học để dẫn vào hoạt động. Giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõ hôm nay các em sẽ nói về điều gì, nói với ai, nói để làm gì và cần nghe bạn như thế nào. [B]Bước 2. Chuẩn bị nội dung nói[/B] Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, đọc gợi ý, nhớ lại trải nghiệm hoặc sắp xếp ý cần nói. Với học sinh lớp 3, giáo viên nên cung cấp câu hỏi gợi ý ngắn gọn để các em có điểm tựa. Ví dụ: Em định nói về ai hoặc việc gì? Sự việc xảy ra ở đâu? Em nhớ nhất chi tiết nào? Em có cảm xúc gì? Em muốn nói điều gì với bạn? Học sinh có thể ghi nhanh từ khóa, không bắt buộc viết thành bài hoàn chỉnh trước khi nói. [B]Bước 3. Thực hành nói trong cặp hoặc nhóm[/B] Học sinh luyện nói theo cặp hoặc nhóm nhỏ. Trong quá trình này, giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh còn lúng túng, nhắc học sinh nói đủ nghe, nhìn vào người nghe, dùng lời nói lịch sự, trình bày rõ ý. Người nghe cần được giao nhiệm vụ cụ thể như: nghe để nhận xét bạn nói đủ ý chưa, nghe để đặt một câu hỏi, nghe để bổ sung một chi tiết. [B]Bước 4. Trình bày trước lớp[/B] Một số học sinh trình bày trước lớp. Giáo viên khuyến khích nhiều đối tượng học sinh tham gia, không chỉ gọi học sinh nói tốt. Với học sinh nhút nhát, giáo viên có thể cho nói một phần ngắn hoặc nói cùng bạn. Sau mỗi lượt trình bày, giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét theo tiêu chí đơn giản: Bạn nói có đúng chủ đề không? Bạn nói có rõ ràng không? Bạn biết nhìn người nghe chưa? Em thích điều gì trong phần trình bày của bạn? Em muốn góp ý gì để bạn nói tốt hơn? [B]Bước 5. Nhận xét, điều chỉnh và vận dụng[/B] Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương điểm tiến bộ, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt, thái độ nghe nói nếu cần. Cuối hoạt động, giáo viên có thể giao nhiệm vụ vận dụng như kể lại câu chuyện cho người thân, chia sẻ với bạn một việc tốt, hoặc chuẩn bị ý cho bài học sau. [B]V. QUY TRÌNH DẠY VIẾT CHÍNH TẢ 1. Mục tiêu[/B] Tiết viết chính tả giúp học sinh viết đúng, viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp đoạn văn, đoạn thơ hoặc bài viết ngắn; rèn kĩ năng nghe - viết, nhìn - viết, nhớ - viết; củng cố quy tắc chính tả và hình thành thói quen tự kiểm tra, sửa lỗi. [B]2. Quy trình tổ chức Bước 1. Khởi động[/B] Giáo viên tổ chức hoạt động ngắn để tạo hứng thú và dẫn vào bài viết. Có thể cho học sinh đọc nhanh một số từ dễ lẫn, chơi trò chơi tìm tiếng có âm/vần cần luyện, hoặc nhắc lại nội dung bài đọc có liên quan. [B]Bước 2. Khám phá bài viết[/B] Giáo viên đọc bài viết hoặc mời học sinh đọc. Sau đó, giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung đoạn viết bằng một vài câu hỏi ngắn. Với đoạn thơ, đoạn văn có cách trình bày đặc biệt, giáo viên cần hướng dẫn học sinh nhận xét cách viết hoa, xuống dòng, dấu câu, tên riêng. Giáo viên cho học sinh phát hiện từ khó viết, tiếng dễ nhầm, chữ cần viết hoa. Học sinh luyện viết một số từ khó vào bảng con hoặc vở nháp. Giáo viên sửa ngay các lỗi phổ biến trước khi học sinh viết vào vở. [B]Bước 3. Học sinh viết bài[/B] Giáo viên đọc cho học sinh viết hoặc hướng dẫn học sinh nhìn - viết, nhớ - viết theo yêu cầu. Khi đọc chính tả, giáo viên cần đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải, đọc theo cụm từ hợp lí, không đọc từng tiếng rời rạc làm mất mạch câu. Trong khi học sinh viết, giáo viên quan sát tư thế ngồi, cách cầm bút, tốc độ viết, hỗ trợ học sinh viết chậm hoặc dễ sai. [B]Bước 4. Soát lỗi và sửa lỗi[/B] Sau khi viết xong, giáo viên đọc lại toàn bài để học sinh soát lỗi. Học sinh tự kiểm tra bài, đổi vở kiểm tra theo cặp nếu phù hợp. Giáo viên hướng dẫn cách sửa lỗi đúng: gạch chân lỗi, viết lại chữ đúng, không tẩy xóa bẩn. Giáo viên có thể chọn một số lỗi phổ biến để chữa chung trước lớp, tránh nêu tên học sinh mắc lỗi khiến các em tự ti. [B]Bước 5. Làm bài tập chính tả[/B] Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài tập chính tả trong sách giáo khoa hoặc phiếu học tập. Học sinh làm cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm. Sau đó, giáo viên cho học sinh trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và chốt đáp án. Bài tập chính tả cần giúp học sinh phân biệt các âm, vần, dấu thanh, tiếng, từ dễ lẫn; đồng thời mở rộng vốn từ và củng cố kĩ năng viết đúng. [B]Bước 6. Vận dụng[/B] Giáo viên nhắc học sinh ghi nhớ lỗi thường mắc và vận dụng khi viết các bài khác. Có thể giao nhiệm vụ tìm thêm từ có âm/vần vừa luyện hoặc viết một câu ngắn có từ vừa học. [/SIZE] [/JUSTIFY] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Quy trình dạy học môn tiếng việt 3
Top