Quy luật phân hóa tự nhiên: Địa đới – Phi địa đới

“Sự phân hóa tự nhiên trên Trái Đất không ngẫu nhiên mà tuân theo hai quy luật quan trọng: địa đới và phi địa đới.”
“Vì sao thiên nhiên thay đổi từ xích đạo đến cực?”
“Tại sao lên núi cao lại lạnh như ở vùng cực?”
“Thiên nhiên phân hóa theo những quy luật nào?”
Trình bày khái niệm, nguyên nhân biểu hiện và ý nghĩa của quy luật địa đới và quy luật phi địa đời.
Giải thích một số hiện tượng địa đới và phi địa đới trong tự nhiên.

ĐỊA LÝ 10- QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI


1. Quy luật địa đới

- Khái niệm: Quy luật địa đới là quy luật về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo về hai cực).

- Nguyên nhân: Do Trái Đất hình cầu nên góc của tia sáng mặt trời tới bề mặt đất (góc nhập xạ) giảm độ lớn từ Xích đạo về cực nên đã kéo theo sự thay đổi của các yếu tố tự nhiên khác. Tính địa đới biểu hiện rõ nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn.

Biểu hiện của quy luật: Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất; các đai khí áp, các đới gió và lượng mưa ở trên Trái Đất; các đới khí hậu; các nhóm đất và các kiểu thực vật chính,...

- Ý nghĩa thực tiễn: Hiểu biết sự phân bố các sự vật, hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất có tính quy luật từ Xích đạo về hai cực giúp con người định hướng và có các hoạt động thực tiễn phù hợp với môi trường sống

2. Quy luật phi địa đới

- Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật về sự phân bố của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo kinh độ và theo độ cao.

- Nguyên nhân: Các quá trình nội lực đã tạo ra lục địa, đại dương và các địa hình núi cao. Các thành phần tự nhiên ở bờ Đông, bờ Tây lục địa, ở các độ cao núi khác nhau có những đặc điểm không giống nhau. - Biểu hiện của quy luật

+ Theo kinh độ (quy luật địa ô): Quy luật địa ô là sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo kinh độ. Sự phân bố lục địa và đại dương làm cho khí hậu và kéo theo một số thành phần tự nhiên (nhất là thảm thực vật) thay đổi từ động sang tây. Gần biển có tính chất đại dương rõ rệt, càng vào sâu trung tâm lục địa tính chất lục địa càng tăng.

+Theo đại cao (quy luật đại cao): Quy luật đại cao là sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo độ cao địa hình. Sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao ở miền núi kéo theo sự phân bố các vành đai thực vật và nhóm đất theo độ cao địa hình.

+ Ý nghĩa thực tiễn: Hiểu biết về sự phân hoá của tự nhiên theo kinh độ và đại cao cho phép xác định được các định hướng chung và biện pháp cụ thể để ứng xử với tự nhiên một cách hợp lí trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống hằng ngày.

“Quy luật địa đới và phi địa đới là hai quy luật cơ bản giải thích sự phân hóa tự nhiên trên Trái Đất. Hiểu rõ hai quy luật này giúp con người khai thác tài nguyên hợp lí và phát triển bền vững.”

CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM THÊM

vỏ địa lý -Các thành phần tự nhiên trên Trái Đất có liên quan gì với nhau

 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Trình bày khái niệm và nguyên nhân của quy luật địa đới.

Hướng dẫn:


- Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực).

- Nguyên nhân: Do hình dạng cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời.

+ Hình dạng cầu làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời tới bề mặt đất thay đổi từ Xích đạo về hai cực, vì vậy lượng bức xạ mặt trời mà mặt đất nhận được cũng thay đổi theo,

+ Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. Vì thế, sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất.

Câu 2. Giải thích tại sao sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất có tính địa đới? Tại sao ranh giới các vòng đai nhiệt không trùng hợp với đường vĩ độ?

Hướng dẫn:

- Từ Bắc
cực đến Nam cực có bảy vòng đai nhiệt:

+ Vòng đai nóng năm giữa hai đường đăng nhiệt +20C của hai bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 30°B và 30N).

+ Hai vòng đai ôn hoà ở hai bán cầu nằm giữa các đường đăng nhiệt năm +20°C và đường đăng nhiệt +10°C tháng nóng nhất.

+ Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa đường đẳng nhiệt +10°C và 0°C của tháng nóng nhất.

+ Hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0°C.

- Nhiệt độ không khí được hình thành chủ yếu do năng lượng bức xạ mặt trời. Năng lượng bức xạ mặt trời thay đổi từ Xích đạo về hai cực theo sự thay đổi của góc nhập xạ.

- Nhiệt độ không khí không chỉ phụ thuộc vào năng lượng bức xạ mặt trời mà còn phụ thuộc vào bề mặt đệm, do vậy ranh giới các vòng đai nhiệt khôn trùng hợp với đường vĩ độ

Câu 3. Tính địa đới của thời gian chiếu sáng, khí áp, gió trên Trái Đất được biểu hiện như thế nào? Hướng dẫn:

- Thời gian chiếu sáng thay đổi có tính quy luật từ xích đạo về hai cực một cách rõ rệt:

+ Xích đạo: Ngày dài bằng đêm.

+ Từ Xích đạo về hai cực, chênh lệch độ dài ngày đêm càng lớn.

+ Từ vòng cực về phía cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ.

+Càng gần cực, số ngày, đêm địa cực càng tăng.

+ Ở hai cực, số ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéo dài suốt 6 tháng.

- Trên bề mặt Trái Đất có 7 đai khí áp: Đại áp thấp xích đạo, hai đai áp cao chí tuyến, hai đại áp thấp ôn đới và hai đại áp cao cực.

- Các đới gió trên Trái Đất: Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.

Câu 4. Tại sao trong lớp vỏ địa lí, quy luật địa đới là quy luật quan trọng và phổ biến nhất? Hướng dẫn:

a) Là quy luật quan trọng nhất của vỏ địa lí, vì:

- Phổ biến nhất trong vỏ địa lí.

- Là cơ sở để tạo ra các đới khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan kéo dài từ tây sang đông, tuần tự từ bắc xuống nam, đối xứng nhau qua hai nửa cầu Bắc Nam.

- Là cơ sở, tạo bối cảnh xác định cho sự xuất hiện của quy luật phi địa đới.

- Là cơ sở để giải thích sự thay đổi của tự nhiên từ Xích đạo về hai cực (những sự vật và hiện tượng, quá trình phụ thuộc vào năng lượng mặt trời).

b) Là quy luật phổ biến nhất:

- Quy luật địa đới biểu hiện trong nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất (sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất, các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất, các đới khí hậu trên Trái Đất, các nhóm đất và các thảm thực vật,...).

- Nguyên nhân của quy luật địa đới là năng lượng mặt trời. Đây là nguồn năng lượng chủ yếu, là động lực cho tất cả các quá trình tự nhiên xảy ra trên bề mặt Trái Đất.

Câu 5. Tính địa đới biểu hiện như thế nào trong phân bố mưa trên thế giới? Tại sao tính địa đới của vành đai mưa bị phá vỡ?

Hướng dẫn:


- Biểu hiện tính địa đới trong phân bộ mưa trên Trái Đất: Từ Xích đạo về hai cực hình thành các vành đai mưa có tính quy luật: 20°B – 20°N: mưa nhiều nhất; 20° - 40°B&N: mưa ít; 40° - 60° B&N: mưa khá

nhiều; 60° - 90° B&N: mưa rất ít.

- Tính địa đới của vành đai mưa trên địa cầu bị phá vỡ:

+ Ranh giới các vành đai mưa không trùng theo các đường vĩ tuyến, lượng mưa không giảm đều từ xích đạo về hai cực.

+ Lượng mưa phân hoá theo độ cao địa hình (càng lên cao, mưa càng tăng, đến một độ cao nào đó không khí khô ráo, lượng mưa giảm hoặc không mưa), theo hướng sườn (sườn đón gió mưa nhiều, khuất gió hoặc song song với hướng gió mưa ít).

+ Lượng mưa phân hoá theo bờ Đông và bờ Tây lục địa (bờ Tây lục địa vùng ôn đới mưa nhiều hơn bờ Đông, bờ Tây lục địa vùng nhiệt đới mưa ít hơn bờ Đông,...). Lượng mưa phân hoá theo vị trí gần biển hay xa biển (gần biển mưa nhiều hơn, càng vào sâu trong nội địa mưa càng ít; ngay những khu vực ven biển lượng mưa cũng khác nhau do dòng biển, vị trí,...).

- Nguyên nhân: Chế độ mưa không chỉ chịu tác động của các nhân tố địa đới mà cũng phụ thuộc vào nhiều nhân tố phi địa đới khác như: Dòng biển, địa hình, frông, dải hội tụ nhiệt đới,...

+ Địa hình: Cùng một sườn núi, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, ẩm tăng, mưa nhiều. Tới độ cao nào đó ẩm giảm, không mưa. Cùng một dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, khuất gió hoặc song song hướng gió mưa ít,...

+ Gió: Càng vào sâu trong nội địa, mưa càng ít do ít đón được gió ẩm từ biển thổi vào; nơi có Tín nhiều,... phong hoạt động thì mưa ít; nơi có gió mùa, gió Tây ôn đới hoạt động thì có mưa

+ Frông và dải hội tụ: Nơi có dải hội tụ nhiệt đới hoặc frrông đi qua thì mưa nhiều.

+ Dòng biển: Khu vực ven biển, lượng mưa chịu tác động mạnh của các dòng hải lưu, nếu có hải lưu nóng đi qua, mưa nhiều; hải lưu lạnh đi qua, mưa ít.
 
Câu 6. Tính địa đới của khí hậu tác động như thế nào đến địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật? Hướng dẫn:

- Khí hậu là thành phần tự nhiên có tính địa đới rõ rệt. Tác động của khí hậu đến các thành phần tự nhiên khác tạo nên tính địa đới cho các thành phần tự nhiên như địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật.

- Tác động đến địa hình: Sự thay đổi của khí hậu từ Xích đạo về cực làm cho địa hình cũng có sự khác nhau từ Xích đạo về cực: Ở khu vực Xích đạo và nhiệt đới ẩm thường phổ biến địa hình cacxtơ và đồng bằng châu thổ là kiểu địa hình của vùng có nhiệt ẩm dồi dào; ở chí tuyến thường có các kiểu địa hình của hoang mạc (địa hình do gió thổi mòn); ở ôn đới lạnh và ở cực thường phổ biến các kiểu địa hình băng tích (hồ, đồng bằng do băng hà, địa hình phio,...).

- Tác động đến sông ngòi: Chế độ mưa tác động đến mạng lưới, tổng lượng nước và chế độ nước sông. Ở khu vực mưa nhiều, cường độ lớn thường có mạng lưới sông ngòi dày đặc. Khí hậu có nhiều mưa, sông ngòi có nhiều nước. Ở vùng Xích đạo có mưa nhiều quanh năm, sông ngòi đầy nước quanh năm; ở khu vực nhiệt đới gió mùa có mưa theo mùa nên chế độ nước sông trong năm có một mùa lũ và mùa kiệt; vùng ôn đới lạnh, mùa đông nước sông đóng băng, mùa xuân tan băng gây lũ lụt,...

- Tác động đến đất và sinh vật:

+ Đất ở Xích đạo và nhiệt đới thường giàu mùn, có màu đỏ vàng, vàng đỏ hoặc đỏ, nâu đỏ; kiểu thảm thực vật chính là rừng Xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm hoặc xa van (ở nơi có khí hậu nhiệt đới lục địa).

- Đất ở cận nhiệt đới lục địa có màu xám, thực vật là hoang mạc và bán hoang mạc; ở cận nhiệt địa trung hải có màu đỏ nâu ở nơi thực vật là rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt; ở nơi có khí hậu là cận nhiệt gió mùa thì kiểu thảm thực vật chính là rừng cận nhiệt ẩm và đất là đỏ vàng cận nhiệt.

+ Đất ở ôn đới lục địa nửa khô hạn là đất đen ở thảm thực vật thảo nguyên; ở ôn đới hải dương là đất nâu và xám dưới thảm thực vật rừng lá rộng và rừng hỗn hợp; ở ôn đới lục địa lạnh là kiểu thảm thực vật rừng lá kim và đất pốtdôn.

+ Đất ở kiểu khí hậu cận cực lục địa là đài nguyên và kiểu thảm thực vật chính là đài nguyên.

Câu 7. Tại sao địa hình là yếu tố phi địa đới nhưng vẫn thể hiện rõ tính địa đới?

Hướng dẫn:


- Địa hình là yếu tố phi địa đới: Địa hình là nguyên nhân tạo ra sự thay đổi của các thành phần tự nhiên theo hướng đông tây và theo độ cao, nên đó là yếu tố phi địa đới.

- Biểu hiện tính địa đới:

+ Ở vùng nhiệt đới ẩm ướt: Phong hóa hóa học là chủ yếu, tạo nên các dạng địa hình cacxtơ. Đồng thời, vai trò hình thành địa hình của dòng nước đóng vai trò quan trọng, biểu hiện điển hình ở địa hình thung lũng sông, các đồng bằng châu thổ, các bãi bồi sông,...

+ Ở vùng khí hậu khô hạn: Phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, hình thành các dạng địa hình do gió (cồn cát, nấm đá,...).

+ Ở vùng khí hậu băng giá, lạnh: Phong hóa vật lí diễn ra chủ yếu, hình thành địa hình do băng hà (dạng địa hình điển hình như đá lưng cừu, hồ băng hà,...).

- Nguyên nhân: Địa hình được hình thành chủ yếu do tác động của nội lực và ngoại lực. Các dạng địa hình kiến tạo chủ yếu do nội lực tạo nên, các dạng địa hình hình thái chủ yếu do ngoại lực (năng lượng bức xạ mặt trời) tạo nên. Sự thay đổi năng lượng bức xạ mặt trời từ Xích đạo về cực làm cho các quá trình ngoại lực (phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ) cũng thay đổi theo, tác động đến hình thái địa hình khác nhau ở các vùng theo vĩ độ.

Câu 8. Tính địa đới của mạng lưới sông ngòi, đất và sinh vật trên Trái Đất được biểu hiện như thế nào?

Hướng dẫn:


- Tính địa đới của sông ngòi: Chế độ nước sông ngòi phản ánh tính địa đới thông qua nguồn cung cấp nước ở các vành đai như sau:

+ Ở vành đai xích đạo: Dòng chảy sông suối nhiều nước quanh năm, phản ánh đúng chế độ mưa lớn và quanh năm ở Xích đạo.

+ Ở vành đai nhiệt đới: Có một mùa mưa và một mùa khô nên sông ngòi tuy có dòng chảy thường xuyên quanh năm, nhưng thủy chế lại theo mùa: có một mùa kiệt và một mùa lũ.

+ Ở cận nhiệt đới: Tính địa đới phản ánh rõ ở bờ tây các lục địa. Sông ngòi đầy nước vào thu đông, cạn nước vào hè thu, tương ứng với chế độ mưa của kiểu khí hậu địa trung hải.

+ Ở vành đai ôn đới lạnh và cận cực ở rìa bắc lục địa Âu - Á và Bắc Mĩ, vào mùa đông nước sông đóng băng ở các vùng băng giá, sang xuân và đầu hạ có lũ do tuyết tan.

+ Ở cực: Nước sông ở thể rắn.

- Tính địa đới của đất: Từ cực về Xích đạo có các nhóm đất băng tuyết; đất đài nguyên; đất pốt dôn; đất nâu, xám rừng lá rộng ôn đới; đất đen, hạt dẻ thảo nguyên, đồng cỏ núi cao; đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng; đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đất xám hoang mạc, bán hoang mạc; đất đỏ, nâu đỏ xavan; đất đỏ vàng (feralit), đất đen nhiệt đới.

Tính địa đới của sinh vật: Từ cực về Xích đạo có các kiểu thảm thực vật hoang mạc lạnh; đài nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; rừng cận nhiệt ẩm; rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt hoang mạc, bán hoang mạc; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; xavan, cây bụi; rừng nhiệt đới, Xích đạo.

Câu 9. Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan trên Trái Đất có sự phân hoá đa dạng? Hướng dẫn:

Các thành phần tự nhiên và cảnh quan trên Trái Đất có sự phân hoá đa dạng: Phân hoá theo chiều vĩ tuyến từ Xích đạo về cực, chiều kinh tuyến theo lục địa và đại dương, chiều cao theo các đại cao.

- Nguyên nhân: Do chịu tác động đồng thời của năng lượng bức xạ mặt trời và các lực bên trong lòng

Trái Đất.

+ Năng lượng bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. Từ Xích đạo về hai cực, góc chiếu của tia sáng mặt trời tới bề mặt đất thay đổi, lượng bức xạ mặt trời mà mặt đất nhận được cũng thay đổi theo. Sự phân bố của lượng bức xạ mặt trời từ Xích đạo về cực đã kéo theo sự phân bố của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất.

+Các lực bên trong lòng Trái Đất tạo nên lục địa và đại dương, các địa hình núi cao làm cho các thành phần tự nhiên và cảnh quan trên Trái Đất phân bố theo lục địa, đại dương và đai cao.

Câu 10. Tại sao trên Trái Đất có các đới khí hậu và trong một số đới khí hậu có kiểu khí hậu? Hướng dẫn:

- Bức xạ mặt trời là một trong những nhân tố chủ yếu hình thành nên khí hậu. Bức xạ mặt trời tác động đến chế độ nhiệt làm thay đổi khí hậu theo vĩ độ địa lí, tạo ra các đới khí hậu trên Trái Đất.

- Trong một số đới như nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới có các kiểu khí hậu do chịu tác động của sự phân bố lục địa và đại dương, độ cao địa hình. Các yếu tố này tác động nhiều đến chế độ mưa làm thay đổi khí hậu theo hướng tây đông, tạo nên các kiểu khí hậu khác nhau.
 
Câu 11. Tại sao các thành phần tự nhiên và các cảnh quan thay đổi theo kinh độ và theo độ cao địa hình?

Hướng dẫn:


– Nguyên nhân thay đổi theo kinh độ:

+ Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa phân hóa từ đông sang tây; càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng tăng.

+ Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho khí hậu khác nhau giữa các sườn Đông và sườn Tây của dãy núi.

+ Do ảnh hưởng của hoàn lưu khí quyển và các dòng biển (nóng và lạnh), tạo nên sự khác nhau giữa bờ Đông và bờ Tây các lục địa.

- Nguyên nhân thay đổi theo độ cao địa hình: Do sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi.

+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, không khí ẩm giảm 0,6°C khi lên cao 100 m.

+ Càng lên cao lượng mưa càng tăng, đến một độ cao nào đó không khí khô ráo làm lượng mưa giảm hoặc không mưa.

Câu 12. Địa hình đã tạo nên tính phi địa đới của các thành phần tự nhiên trên Trái Đất như thế nào? Hướng dẫn:

- Địa hình tạo ra sự thay đổi của các thành phần tự nhiên theo hướng đông tây và theo độ cao. Địa hình là yếu tố phi địa đới nên tác động của địa hình đã tạo nên tính phi địa đới cho các thành phần tự nhiên khác. - Địa hình tác động đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất:

+ Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng giảm. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6°C.

- Theo hướng phơi của sườn núi, nhiệt độ cũng khác nhau. Sườn đón nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất năng; sườn dốc có góc nhập xạ lớn hơn sườn thoải nên có nhiệt độ cao hơn.

+ Địa hình tác động đến khí áp: Càng lên cao, không khí càng loãng nên sức nén càng nhỏ, khí áp giảm. - Địa hình tác động đến sự phân bố mưa:

+ Cùng một sườn núi, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, mưa càng nhiều; nhưng tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa, vì thế những đỉnh núi cao thường khô ráo.

+ Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, còn ở sườn khuất gió thường mưa ít, khô ráo.

- Địa hình tác động đến lượng nước ngầm: Mặt đất bằng phẳng, nước thấm nhiều.

- Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất:

dốc, nước mưa chảy đi nhanh nên thấm ít; mặt đất

+ Ở vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa diễn ra chậm, quá trình hình thành đất yếu. + Địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực, xói mòn mạnh, đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị phá hủy, nên tầng đất thường mỏng và bạc màu.

+ Ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng hơn.

+ Các hướng sườn khác nhau, sẽ nhận được lượng nhiệt, ẩm khác nhau, vì thế sự phát triển của lớp phủ thực vật cũng khác nhau, ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất.

- Địa hình ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật: Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật ở vùng núi.

+ Nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao địa hình, dẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau.

+Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng đến độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật.

+ Độ dốc địa hình: Nơi có độ dốc lớn, đất bị xói mòn, xâm thực mạnh mẽ hơn nơi có độ dốc nhỏ, từ đó sự phát triển của sinh vật cũng khác nhau.

Câu 13. Quy luật địa đới và phi địa đới có mối quan hệ với nhau như thế nào? Tại sao không thể xem quy luật đại cao là “quy luật địa đới theo chiều cao”?

Hướng dẫn:


a) Mối quan hệ giữa quy luật địa đới và phi địa đới:

Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng rẽ mà diễn ra một cách đồng thời và tương hỗ lẫn nhau. Nguyên nhân do năng lượng bức xạ mặt trời và các lực trong lòng Trái Đất hoạt động đồng thời cùng nhau. Tuy nhiên, mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ yếu trong từng trường hợp cụ thể, chi phối chiều hướng phát triển của tự nhiên.

- Tính địa đới làm cơ sở cho tính phi địa đới: Mỗi đới có các địa ô và đai cao chịu sự quy định của đặc điểm chung đới đó. Ví dụ: Các kiểu khí hậu của nhiệt đới đều có những đặc điểm chung về nhiệt độ và lượng mưa của nhiệt đới, các kiểu khí hậu cận nhiệt đới đều có những đặc điểm chung về nhiệt độ và lượng mưa của cận nhiệt đới,... Đai khí hậu dưới thấp ở vùng núi cao nhiệt đới là đại nhiệt đới, ở vùng ôn đới là đại ôn đới,... Số lượng và độ cao các đai khí hậu ở các đới khí hậu khác nhau cũng không giống nhau.

- Tính phi địa đới tác động làm cho tính địa đới bị phân hoá không còn đồng nhất: Trong mỗi đới đều có sự phân hoá theo địa ô và đai cao. Ví dụ: Đới khí hậu nhiệt đới có kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa, kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa; đới khí hậu cận nhiệt đới có kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt gió mùa,...

b) Không thể xem quy luật đại cao là "quy luật địa đới theo chiều cao” do hai nguyên nhân chủ yếu:

- Các vành đai theo chiều cao có thể biểu hiện ở bất kì địa hình núi cao thuộc vĩ độ nào (nhiệt đới, ôn đới, hàn đới),

-Sự sắp xếp các vành đai từ chân lên đỉnh núi có thể gần tương tự như các đới theo chiều vĩ tuyến, song chúng khác nhau về bản chất: Quy luật đại cao có nguyên nhân từ nguồn năng lượng bên trong, luật địa đới lại phụ thuộc vào bức xạ mặt trời.

Câu 14. Tại sao sự phân bố của các thành phần tự nhiên vừa chịu tác động của quy luật địa đới vừa chịu tác động của quy luật phi địa đới?

Hướng dẫn:

- Do các thành phần tự nhiên vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bức xạ mặt trời, vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.

Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất.

- Nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất đã tạo nên sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao.

+ Sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa phân hóa từ đông sang tây: càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng tăng. Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho khí hậu khác nhau theo chiều đông tây.

+ Địa hình núi cao tạo nên sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa cũng thay đổi.

Câu 15. Giải thích tại sao sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất vừa có tính địa đới vừa có tính phi địa đới.

Hướng dẫn:

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất có tính địa đới:

+ Càng về vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng giảm, biên độ nhiệt độ năm càng lớn.

+ Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt: Vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 20°C của hai bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 30°B và 30°N); hai vòng đại ôn hòa ở hai bán cầu nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 20°C và +10°C của tháng nóng nhất; hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 10°C và 0°C của tháng nóng nhất; hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0°C.

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất có tính phi địa đới:

+ Nhiệt độ trung bình năm ở chí tuyến cao hơn ở Xích đạo (Xích đạo: 24,5°C; ở vĩ độ 20°B là 25°C). Biên độ nhiệt độ năm ở khoảng vĩ độ 20°B tăng nhanh (có tính đột biến, từ 1,8° ở xích đạo lên đến 7,4°C) hơn ở các khoảng vĩ độ khác.

+ Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ thay đổi theo lục địa và đại dương. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa; đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ lớn. Càng vào sâu trong lục địa, nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ càng tăng.

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo địa hình. Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng giảm (trung bình cứ lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6°C). Sườn đón nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng, sườn dốc có nhiệt độ cao hơn sườn thoải.

- Giải thích:

+ Nhiệt độ không khí đồng thời chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của ngoại lực và nội lực.

+ Ngoại lực được thể hiện ở bức xạ mặt trời. Bức xạ mặt trời thay đổi từ xích đạo về cực tạo ra tính đới.

+Nội lực được thể hiện ở việc tạo ra sự phân bố đất liền và biển, đại dương (nguyên nhân chủ yếu tạo ra quy luật địa ô) và các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất (nguyên nhân của quy luật đại cao), sự phân bố các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến (một trong những nguyên nhân của quy luật địa ô).
 
Câu 16. Tại sao sự phân bố của các thảm thực vật và đất ở vùng núi không hoàn toàn giống với sự phân bố từ Xích đạo về cực?

Hướng dẫn:


- Sự sắp xếp các vành đai từ chân lên đỉnh núi có thể gần tương tự như các đới theo chiều vĩ tuyến. Tuy nhiên, về cơ bản là có sự khác nhau:

+ Từ Xích đạo về cực, không có đại đồng cỏ núi cao.

+ Các vành đai theo chiều cao có thể biểu hiện ở bất kì địa hình núi cao thuộc vĩ độ nào (nhiệt đới, ôn đới, hàn đới).

- Nguyên nhân của sự khác nhau: Do khác nhau về nguyên nhân tác động.

+ Nguyên nhân tạo ra đới theo vĩ độ: Năng lượng bức xạ mặt trời. Càng về hai cực, góc tới càng nhỏ, lượng bức xạ càng thấp, kéo theo sự phân bố theo đới của các thảm thực vật và đất.

+ Nguyên nhân tạo nên các đại cao: Do sự thay đổi tương quan nhiệt ẩm theo chiều cao. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa thay đổi, dẫn đến sự thay đổi các vành đai thực vật và các vành đai đất.

Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng về các thành phần tự nhiên của Trái Đất?

A. Thành phần nào không theo quy luật địa đới thì theo quy luật đại cao.

B. Thành phần nào không theo quy luật địa đới thì theo quy luật phi địa đới.

C. Thành phần nào không theo quy luật địa ô thì theo quy luật địa đới.

D. Thành phần nào không theo quy luật địa ô thì theo quy luật đại cao.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng với các quy luật địa lí chung của Trái Đất?

A. Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời với nhau.

B. Các quy luật địa đới và phi địa đới không có tác động riêng rẽ.

C. Mỗi quy luật có vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể.

D. Mỗi quy luật chi phối mạnh tất cả các hướng phát triển tự nhiên.

Câu 19. Quy luật địa đới của vỏ địa lí là quy luật về

A. mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.

B. sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.

C. sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.

D. mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.

Câu 20. Quy luật địa ô của vỏ địa lí là quy luật về

A. mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.

B. sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.

C. sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.

D, mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

17-B; 18-D; 19-B; 20-C

 

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top