Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Để học tốt Sinh
Những câu trắc nghiệm sinh học - ôn thi cao đẳng - đại học.
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="ButNghien" data-source="post: 121516" data-attributes="member: 18"><p>Câu 241: Để tổng hợp 1 phân tử tetrapeptit người ta dùng 5 loại axit amin khác nhau, số loại phân tử tetrapeptit tối đa có thể có là.</p><p></p><p></p><p>a> 20 loại.</p><p>b> 125 loại.</p><p>c> 625 loại.</p><p>d> 824 loại.</p><p></p><p>Câu 242: Thời gian các ribôxôm tiếp xúc với mARN là 2 phút 32 giây, thời gian 1 ribôxôm tổng hợp 1 phân tử protein là 125 giây. Vận tốc của Ri là 20,4 A[SUB2]0[/SUB2] %. Cho biết có 10 ribôxôm tham gia giải mã, khoảng cách giữa 2 ribôxôm kế tiếp là.</p><p></p><p>a> 61,2 A[SUB2]0[/SUB2].</p><p>b> 71,4 A[SUB2]0[/SUB2].</p><p>c> 81,6 A[SUB2]0[/SUB2].</p><p>d> 91,8 A[SUB2]0[/SUB2].</p><p></p><p>Câu 243: Một phân tử ADN có khối lượng phân tử là 126.10 [SUB2]5[/SUB2] dvC, trên phân tử ADN có nhiều gen đơn vị cùng tổng hợp 1 loại P có khối lượng phân tử trung bình là 76,780 dvC. cho biết 1 N = 300, 1 aa = 110. Số gen đơn vị trên phân tử ADN là.</p><p></p><p>a> 10.</p><p>b> 20.</p><p>c> 30.</p><p>d> 40.</p><p></p><p>Câu 244: Để tổng hợp 1 phân tử tripeptit, người ta dùng 4 loại axit amin là, axit aspartic, lizin, sêrin, methionin. Số loại tripeptit tối đa có thể là.</p><p></p><p>a> 12.</p><p>b> 64.</p><p>c> 81.</p><p>d> Cả 3 câu trên sai.</p><p></p><p>Câu 245: Để tổng hợp 1 phân tử tetrapeptit, người ta dùng 5 loại axit amin. số loại tetrapeptit tối đa có thể là.</p><p></p><p>a> 20.</p><p>b> 128.</p><p>c> 256.</p><p>d> 500.</p><p></p><p>Câu 246: Một mARN dài 4080 A[SUB2]0[/SUB2] Ri trượt qua. Các ribôxôm giữ khoảng cách đều nhau khi trượt trên mARN là 61,2 A[SUB2]0[/SUB2] ứng với thời gian 0,6". Thời gian để hoàn tất quá trình tổng hợp 25 phân tử prôtein này là.</p><p></p><p>a> 40 giây.</p><p>b> 1.000 giây.</p><p>c> 14,4 giây.</p><p>d> 54,4 giây.</p><p></p><p>Câu 247: Một phân tử mARN dài 2040 A[SUB2]0[/SUB2], có 12 Ri [SUB]1[/SUB] trượt qua để tổng hợp protein. Cho biết khi Ri vừa rời khỏi mARN thỉ Ri[SUB]2[/SUB] vừa tiếp xúc với mARN để tổng hợp P kế tiếp. Cho biết tốc độ của Ri trên mARN là 102 A[SUB2]0[/SUB2] /". Thời gian của quá trình giải mã trên là.</p><p></p><p>a> 20 giây.</p><p>b> 26,6 giây.</p><p>c> 220 giây.</p><p>d> 240 giây.</p><p></p><p>Câu 248: Một phân tử ADN có hiệu số % của X với A bằng 10 %. Tỉ lệ % của mỗi loại N là.</p><p></p><p>a> A% = T% = 30%. X% = G% = 40%.</p><p>b> A% = T% = 20%. X% = G% = 30%.</p><p>c> X% = G% = 20%. A% = T% =30%.</p><p>d> A% =T% =10%. X% = G% = 20%.</p><p></p><p>Câu 249: Một phân tử ADN có tích số phần trăm giữa 2 loại không bổ sung với nhau bằng 4%. Tỉ lệ % mỗi loại N trong ADN là.</p><p></p><p>a> A% = T% = 10%. X% = G% = 40%.</p><p>b> A% = T% = 20%. X% = G% = 20%.</p><p>c> A% = T% = 20%. X% =G% = 30%.</p><p>d> A% = T% = 40%. X% = G% = 10%.</p><p></p><p>Câu 250: Một phân tử ADN có G% gấp 4 lần A%, tỉ lệ % mỗi loại N trong ADN là.</p><p></p><p>a> A% = T% = 10%. X% = G% = 40%.</p><p>b> X% = G% = 40%. A% = T% =10%.</p><p>c> A% = G% = 80%. A% = T% = 20%.</p><p>d> A% = T% = 20%. X% = G% = 40%.</p><p></p><p>[SPOILER]<strong></strong></p><p><strong>Đáp án: 241c,242a,243a,244b,245d,246d,247d,248b,249a,250a</strong>[/SPOILER]</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="ButNghien, post: 121516, member: 18"] Câu 241: Để tổng hợp 1 phân tử tetrapeptit người ta dùng 5 loại axit amin khác nhau, số loại phân tử tetrapeptit tối đa có thể có là. a> 20 loại. b> 125 loại. c> 625 loại. d> 824 loại. Câu 242: Thời gian các ribôxôm tiếp xúc với mARN là 2 phút 32 giây, thời gian 1 ribôxôm tổng hợp 1 phân tử protein là 125 giây. Vận tốc của Ri là 20,4 A[SUB2]0[/SUB2] %. Cho biết có 10 ribôxôm tham gia giải mã, khoảng cách giữa 2 ribôxôm kế tiếp là. a> 61,2 A[SUB2]0[/SUB2]. b> 71,4 A[SUB2]0[/SUB2]. c> 81,6 A[SUB2]0[/SUB2]. d> 91,8 A[SUB2]0[/SUB2]. Câu 243: Một phân tử ADN có khối lượng phân tử là 126.10 [SUB2]5[/SUB2] dvC, trên phân tử ADN có nhiều gen đơn vị cùng tổng hợp 1 loại P có khối lượng phân tử trung bình là 76,780 dvC. cho biết 1 N = 300, 1 aa = 110. Số gen đơn vị trên phân tử ADN là. a> 10. b> 20. c> 30. d> 40. Câu 244: Để tổng hợp 1 phân tử tripeptit, người ta dùng 4 loại axit amin là, axit aspartic, lizin, sêrin, methionin. Số loại tripeptit tối đa có thể là. a> 12. b> 64. c> 81. d> Cả 3 câu trên sai. Câu 245: Để tổng hợp 1 phân tử tetrapeptit, người ta dùng 5 loại axit amin. số loại tetrapeptit tối đa có thể là. a> 20. b> 128. c> 256. d> 500. Câu 246: Một mARN dài 4080 A[SUB2]0[/SUB2] Ri trượt qua. Các ribôxôm giữ khoảng cách đều nhau khi trượt trên mARN là 61,2 A[SUB2]0[/SUB2] ứng với thời gian 0,6". Thời gian để hoàn tất quá trình tổng hợp 25 phân tử prôtein này là. a> 40 giây. b> 1.000 giây. c> 14,4 giây. d> 54,4 giây. Câu 247: Một phân tử mARN dài 2040 A[SUB2]0[/SUB2], có 12 Ri [SUB]1[/SUB] trượt qua để tổng hợp protein. Cho biết khi Ri vừa rời khỏi mARN thỉ Ri[SUB]2[/SUB] vừa tiếp xúc với mARN để tổng hợp P kế tiếp. Cho biết tốc độ của Ri trên mARN là 102 A[SUB2]0[/SUB2] /". Thời gian của quá trình giải mã trên là. a> 20 giây. b> 26,6 giây. c> 220 giây. d> 240 giây. Câu 248: Một phân tử ADN có hiệu số % của X với A bằng 10 %. Tỉ lệ % của mỗi loại N là. a> A% = T% = 30%. X% = G% = 40%. b> A% = T% = 20%. X% = G% = 30%. c> X% = G% = 20%. A% = T% =30%. d> A% =T% =10%. X% = G% = 20%. Câu 249: Một phân tử ADN có tích số phần trăm giữa 2 loại không bổ sung với nhau bằng 4%. Tỉ lệ % mỗi loại N trong ADN là. a> A% = T% = 10%. X% = G% = 40%. b> A% = T% = 20%. X% = G% = 20%. c> A% = T% = 20%. X% =G% = 30%. d> A% = T% = 40%. X% = G% = 10%. Câu 250: Một phân tử ADN có G% gấp 4 lần A%, tỉ lệ % mỗi loại N trong ADN là. a> A% = T% = 10%. X% = G% = 40%. b> X% = G% = 40%. A% = T% =10%. c> A% = G% = 80%. A% = T% = 20%. d> A% = T% = 20%. X% = G% = 40%. [SPOILER][B] Đáp án: 241c,242a,243a,244b,245d,246d,247d,248b,249a,250a[/B][/SPOILER] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Để học tốt Sinh
Những câu trắc nghiệm sinh học - ôn thi cao đẳng - đại học.
Top