Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TOÁN THPT
Chuyên đề toán phổ thông
Hàm_số
Một bài toán cực trị
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="NguoiDien" data-source="post: 10580" data-attributes="member: 75"><p><span style="color: Blue">Đây là bài trên báo Toán học và Tuổi trẻ số 378 xuất bản tháng 9 năm 2009. Khi đọc qua bài này tôi thấy rất hay nên xin mạn phép tác giả Hoàng Ngọc Cảnh và Từ Hữu Sơn - Giáo viên THPT chuyên Hà Tĩnh để tôi biên tập lại và post lên đây cho các bạn tham khảo.</span></p><p></p><p style="text-align: center"><strong>MỘT BÀI TOÁN CỰC TRỊ</strong></p><p></p><p><strong>Bài toán mở đầu:</strong></p><p></p><p>Tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của các hàm số:</p><p></p><p>1. \[y=3^{|sinx|}+3^{|cosx|}\]</p><p></p><p>2. \[y=4^{|sinx|}+4^{|cosx|}\]</p><p></p><p>Với một bài toán nhìn có vẻ đơn giản như vậy nhưng sự thực để tìm đến lời giải hoàn toàn không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, khi tìm được lời giải trọn vẹn của bài toán là một điều thú vị và kích thích sự tìm tòi, sáng tạo. Câu hỏi đặt ra là có phương pháp chung nào giải các bài toán cùng loại?</p><p></p><p><strong>Bài toán tổng quát:</strong> </p><p></p><p>Tìm GTLN, GTNN của hàm số:</p><p></p><p>\[f(x)=a^{x}+a^{\sqrt{1-x^{2}}}\] với \[x\in [0;1]\], \[a\] là một số dương khác \[1\] cho trước.</p><p></p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p></p><p>Ta có: </p><p></p><p>\[f'(x)=xlna\left( \frac{a^{x}}{x}-\frac{a^{\sqrt{1-x^{2}}}}{\sqrt{1-x^{2}}}\right)\]</p><p></p><p>Để giải phương trình \[f'(x)=0\] ta xét hàm số sau:</p><p></p><p>\[g(x)=\frac{a^{x}}{x}\] với \[x\in (0;1)\]</p><p></p><p>Khi đó:</p><p></p><p>\[g'(x)=\frac{a^{x}(xlna-1)}{x^{2}}\]</p><p></p><p>\[g'(x)=0\] khi \[x=x_{o}=\frac{1}{lna}\]</p><p></p><p>Ta xét trường hợp sau:</p><p></p><p><strong>Trường hợp 1:</strong> \[0<a<1\]</p><p></p><p>Ta có: </p><p></p><p>\[x_{o}<0\Rightarrow g'(x)<0\] với mọi \[x\in [0;1]\] suy ra hàm số \[g(x)\] nghịch biến trong \[(0;1)\]</p><p></p><p>Vậy </p><p></p><p>\[f'(x)=0\Leftrightarrow x=\sqrt{1-x^{2}}\Leftrightarrow x=\frac{1}{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>Ta dễ thấy:</p><p></p><p>\[f'(x)>0\] khi \[x>\frac{1}{\sqrt{2}}\] </p><p></p><p>và \[f'(x)<0\] khi \[x<\frac{1}{\sqrt{2}}\].</p><p></p><p>Do đó:</p><p></p><p>\[f_{Max}=f(0)=1+a\]</p><p></p><p>\[f_{min}=f\left(\frac{1}{\sqrt{2}}\right)=2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\]</p><p></p><p><strong>Trường hợp 2:</strong> \[1<a<e\]</p><p></p><p>Ta có:</p><p></p><p>\[x_{o}\ge 1 \Rightarrow g'(x)<0\] với mọi \[x\in [0;1]\] suy ra hàm số \[g(x)\] nghịch biến trong \[(0;1)\]</p><p></p><p>Tương tự \[f'(x)=0\] có nghiệm duy nhất \[x=\frac{1}{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>Dễ thấy:</p><p></p><p> \[f'(x)>0\] khi \[x<\frac{1}{\sqrt{2}}\] </p><p></p><p>và \[f'(x)<0\] khi \[x>\frac{1}{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>Suy ra GTNN, GTLN của hàm số \[f(x)\] là:</p><p></p><p>\[f_{min}=f(0)=1+a\] </p><p></p><p>\[f_{Max}=f\left(\frac{1}{\sqrt{2}}\right)=2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\]</p><p></p><p><strong>Trường hợp 3:</strong> \[e<a<e^{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>Mấu chốt của bài toán là phải chỉ ra số nghiệm của phương trình:</p><p></p><p>\[\frac{a^{x}}{x}=\frac{a^{\sqrt{1-x^{2}}}}{\sqrt{1-x^{2}}}\quad (1)\]</p><p></p><p>Hiển nhiên \[x=\frac{1}{\sqrt{2}}\] là một nghiệm của phương trình \[(1)\]</p><p></p><p>Ngoài ra phương trình \[(1)\] còn có nghiệm nào nữa không? Ta hãy đi tìm câu trả lời:</p><p></p><p>Ta có:</p><p></p><p>\[(1)\Leftrightarrow \sqrt{1-x^{2}}.a^{x}=x.a^{\sqrt{1-x^{2}}}\]</p><p></p><p>\[\Leftrightarrow ln\sqrt{1-x^{2}}+xlna=lnx+\sqrt{1-x^{2}}lna\]</p><p></p><p>Đặt:</p><p></p><p>\[h(x)=(x-\sqrt{1-x^{2}})lna-\left(lnx-\frac{1}{2}ln(1-x^{2})\right)\] </p><p></p><p>Với \[x\in (0;1)\] ta có:</p><p></p><p>\[h'(x)=lna-\frac{1}{x}-\frac{x}{1-x^{2}}+\frac{xlna}{\sqrt{1-x^{2}}}\]</p><p></p><p>\[=\frac{1}{x(1-x^{2})}\left((\sqrt{1-x^{2}}+x)x\sqrt{1-x^{2}}lna-1\right)\]</p><p></p><p>Từ </p><p></p><p>\[0<\sqrt{1-x^{2}}+x\le \sqrt{2}; \quad 0<x\sqrt{1-x^{2}}\le \frac{1}{2}\]</p><p></p><p>\[\Rightarrow (\sqrt{1-x^{2}}+x)x\sqrt{1-x^{2}}lna-1\le \frac{lna}{\sqrt{2}}-1\le 0\qquad (2)\] (do \[a\le e^{\sqrt{2}}\])</p><p></p><p>Vậy \[h'(x)\le 0\] dẫn đến hàm số \[h(x)\] nghịch biến trong \[(0;1)\]. Từ đó suy ra phương trình \[(1)\] có duy nhất một nghiệm (đpcm)</p><p></p><p>Trở lại bài toán ban đầu, từ chứng minh trên suy ra nghiệm của phương trình \[f'(x)=0\] có nghiệm duy nhất \[x=\frac{1}{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>Ta thấy khi \[x\rightarrow 1\] thì \[\frac{a^{\sqrt{1-x^{2}}}}{\sqrt{1-x^{2}}}\rightarrow +\infty \]</p><p></p><p>suy ra \[f'(x)<0\] khi \[x>\frac{1}{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>\[f'(x)>0\] khi \[x<\frac{1}{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>Vậy GTLN và GTNN của hàm số là:</p><p></p><p>\[f_{Max}=f\left(\frac{1}{\sqrt{2}}\right)=2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\]</p><p></p><p>\[f_{min}=f(0)=1+a\]</p><p></p><p>Như vậy bài toán mở đầu ứng với \[a=3\] và \[a=4\].</p><p></p><p><strong>Trường hợp 4:</strong> \[a>e^{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>Đây là trường hợp khó khăn nhất của bài toán. Nếu như cứ theo cách ở trường hơpk \[3\] sẽ không ổn vì bất đẳng thức \[(2)\] không còn đúng nữa khi \[a>e^{\sqrt{2}}\]. Ta hãy chứng minh phương trình \[(1)\] có đúng \[3\] nghiệm phân biệt. Hiển nhiên \[(1)\] có một nghiệm \[x_{o}=\frac{1}{\sqrt{2}}\]. Ta vẫn sử dụng hàm số \[h(x)\] ở trường hợp \[3\].</p><p></p><p>Ta có \[h'(x)=0\]</p><p></p><p>\[\Leftrightarrow x\sqrt{1-x^{2}}(x+\sqrt{1-x^{2}})lna-1=0\]</p><p></p><p>\[\Leftrightarrow x^{2}(1-x^{2})(1+2x\sqrt{1-x^{2}})=\frac{1}{ln^{2}a}=k\qquad (3)\]</p><p></p><p>Do \[a>e^{\sqrt{2}}\] nên \[0<k<\frac{1}{2}\].</p><p></p><p>Đặt </p><p></p><p>\[t=x\sqrt{1-x^{2}}\] suy ra \[0<t<\frac{1}{2}\]</p><p></p><p>Phương trình \[(3)\] trở thành \[2t^{3}+t^{2}=k\qquad (4)\]</p><p></p><p>Ta thấy hàm số \[2t^{3}+t^{2}\] là đồng biến trên \[\left(0;\frac{1}{2}\right]\] và cũng nhận giá trị trên \[\left(0;\frac{1}{2}\right]\] mà \[0<k<\frac{1}{2}\] nên phương trình \[(4)\] có duy nhất nghiệm \[t_{o}\in \left( 0;\frac{1}{2}\right)\]</p><p></p><p>Xét phương trình \[t_{o}=x\sqrt{1-x^{2}}\qquad (5)\]</p><p></p><p>\[\Leftrightarrow t_{o}^{2}=x^{2}(1-x^{2}) với t_{o}^{2}\in \left(0;\frac{1}{4}\right)\]</p><p></p><p>Xét hàm số \[x^{2}(1-x^{2})\] trong \[(0;1)\] ta dễ dàng chỉ ra phương trình \[(5)\] có đúng hai nghiệm \[x_{1}\] và \[x_{2}\] khác \[\frac{1}{\sqrt{2}}\]</p><p></p><p>Hơn thế nữa ta còn có \[0<x_{1}<\frac{1}{\sqrt{2}}<x_{2}<1\]</p><p></p><p>Vậy phương trình \[h'(x)=0\] có đúng hai nghiệm. Từ đó ta lập được bảng biến thiên cho hàm số \[h(x)\]:</p><p></p><p>Nhìn vào bảng biến thiên ta dễ thấy phương trình \[h(x)=0\] có \[3\] nghiệm phân biệt: \[x_{3}, \frac{1}{\sqrt{2}}, x_{4}\] và \[0<x_{3}<x_{1}\], \[\quad <x_{2}<x_{4}<1\].</p><p></p><p>Quay trở lại bài toán ban đầu ta có phương trình \[(1)\Leftrightarrow h(x)=0\Leftrightarrow f'(x)=0\]</p><p></p><p>Ta thấy rằng nếu \[x\] là nghiệm của \[f'(x)=0\] thì \[\sqrt{1-x^{2}}\] cũng là nghiệm của \[f'(x)=0\Rightarrow x_{3}^{2}+x_{4}^{2}=1\qquad (6)\]</p><p></p><p>Rõ ràng khi \[x\rightarrow 0\] thì \[\left(\frac{a^{x}}{x}-\frac{a^{\sqrt{1-x^{2}}}}{\sqrt{1-x^{2}}}\right)\rightarrow +\infty \]</p><p></p><p>suy ra \[f'(x)>0\] khi \[x\in (0;x_{3})\]</p><p></p><p>Ta có bảng biến thiên của hàm số \[f(x)\]</p><p></p><p>Ta thấy với \[e<a<e^{\sqrt{2}}\] thì 2\[a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}>1+a \]</p><p></p><p>Với \[a>e^{\sqrt{2}}\], bằng việc khảo sát hàm số \[y=2x^{\frac{1}{\sqrt{2}}}-x-1\], ta chứng minh được tồn tại \[a_{o}>e^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\] sao cho \[2a_{o}^{\frac{1}{\sqrt{2}}}=1+a_{o}\]</p><p></p><p>Từ đó suy ra với \[e^{\sqrt{2}}<a<a_{o}\] thì \[2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}>1+a \]</p><p></p><p>với \[a>a_{o}\] thì \[2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\]</p><p></p><p>Đặt:</p><p></p><p>\[m=min\{2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}};1+a \}\]</p><p></p><p>Khi đó \[x_{3},x_{4}\] thỏa mãn \[(6)\] nên \[f(x_{3})=f(x_{4})=M\]</p><p></p><p>Vậy trong trường hợp \[a>e^{\sqrt{2}}\] thì \[f_{Max}=f(x_{3})=f(x_{4})=M\]</p><p></p><p>và \[f_{min}=m\].</p><p></p><p>Như vậy bài toán đã được giải trọn vẹn, tuy nhiên theo cách trên thì trường hợp 4 ta không thể biểu diễn \[x_{3}\] và \[x_{4}\] theo \[a\], cũng như GTLN của \[f(x)\]. Các bạn có thể tiếp tục suy nghĩ và bổ sung để lời giải hoàn thiện hơn.</p><p></p><p>Trong trường hợp \[4\], \[a>e^{\sqrt{2}}\] ta có thể tiếp tục khảo sát hàm số \[g(x)\]. Bằng cách dùng nguyên lý Cantor về dãy đoạn thắt, ta sẽ chứng minh được phương trình \[g(x)=g(\sqrt{1-x^{2}})\] có hai nghiệm \[x_{o}\] và \[\sqrt{1-x_{o}^{2}}\] khác với \[\frac{1}{\sqrt{2}}\].</p><p></p><p>Ta có thể mở rộng thêm bài toán này như sau:</p><p></p><p><strong>Bài toán mở rộng:</strong></p><p></p><p>Tìm GTLN, GTNN của hàm số :</p><p></p><p>\[f(x)=a^{x}+a^{\sqrt{1-x^{2}}}\] với \[x\in [-1;1]\]</p><p></p><p>Trường hợp \[x\in [0;1]\] đã xét ở trên. Trường hợp \[x\in [-1;0]\], ta thấy \[f'(x)\] có dấu không đổi trên \[[-1;0]\] suy ra hàm số \[f(x)\] đơn điệu trên đó, từ đó suy ra GTLN, GTNN của hàm số trên \[[-1;1]\]</p><p></p><p>===================</p><p>NguoiDien-vnkienthuc.com</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="NguoiDien, post: 10580, member: 75"] [COLOR=Blue]Đây là bài trên báo Toán học và Tuổi trẻ số 378 xuất bản tháng 9 năm 2009. Khi đọc qua bài này tôi thấy rất hay nên xin mạn phép tác giả Hoàng Ngọc Cảnh và Từ Hữu Sơn - Giáo viên THPT chuyên Hà Tĩnh để tôi biên tập lại và post lên đây cho các bạn tham khảo.[/COLOR] [CENTER][B]MỘT BÀI TOÁN CỰC TRỊ[/B][/CENTER] [B]Bài toán mở đầu:[/B] Tìm giá trị lớn nhất (GTLN), giá trị nhỏ nhất (GTNN) của các hàm số: 1. \[y=3^{|sinx|}+3^{|cosx|}\] 2. \[y=4^{|sinx|}+4^{|cosx|}\] Với một bài toán nhìn có vẻ đơn giản như vậy nhưng sự thực để tìm đến lời giải hoàn toàn không phải là điều dễ dàng. Tuy nhiên, khi tìm được lời giải trọn vẹn của bài toán là một điều thú vị và kích thích sự tìm tòi, sáng tạo. Câu hỏi đặt ra là có phương pháp chung nào giải các bài toán cùng loại? [B]Bài toán tổng quát:[/B] Tìm GTLN, GTNN của hàm số: \[f(x)=a^{x}+a^{\sqrt{1-x^{2}}}\] với \[x\in [0;1]\], \[a\] là một số dương khác \[1\] cho trước. [B]Lời giải:[/B] Ta có: \[f'(x)=xlna\left( \frac{a^{x}}{x}-\frac{a^{\sqrt{1-x^{2}}}}{\sqrt{1-x^{2}}}\right)\] Để giải phương trình \[f'(x)=0\] ta xét hàm số sau: \[g(x)=\frac{a^{x}}{x}\] với \[x\in (0;1)\] Khi đó: \[g'(x)=\frac{a^{x}(xlna-1)}{x^{2}}\] \[g'(x)=0\] khi \[x=x_{o}=\frac{1}{lna}\] Ta xét trường hợp sau: [B]Trường hợp 1:[/B] \[0<a<1\] Ta có: \[x_{o}<0\Rightarrow g'(x)<0\] với mọi \[x\in [0;1]\] suy ra hàm số \[g(x)\] nghịch biến trong \[(0;1)\] Vậy \[f'(x)=0\Leftrightarrow x=\sqrt{1-x^{2}}\Leftrightarrow x=\frac{1}{\sqrt{2}}\] Ta dễ thấy: \[f'(x)>0\] khi \[x>\frac{1}{\sqrt{2}}\] và \[f'(x)<0\] khi \[x<\frac{1}{\sqrt{2}}\]. Do đó: \[f_{Max}=f(0)=1+a\] \[f_{min}=f\left(\frac{1}{\sqrt{2}}\right)=2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\] [B]Trường hợp 2:[/B] \[1<a<e\] Ta có: \[x_{o}\ge 1 \Rightarrow g'(x)<0\] với mọi \[x\in [0;1]\] suy ra hàm số \[g(x)\] nghịch biến trong \[(0;1)\] Tương tự \[f'(x)=0\] có nghiệm duy nhất \[x=\frac{1}{\sqrt{2}}\] Dễ thấy: \[f'(x)>0\] khi \[x<\frac{1}{\sqrt{2}}\] và \[f'(x)<0\] khi \[x>\frac{1}{\sqrt{2}}\] Suy ra GTNN, GTLN của hàm số \[f(x)\] là: \[f_{min}=f(0)=1+a\] \[f_{Max}=f\left(\frac{1}{\sqrt{2}}\right)=2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\] [B]Trường hợp 3:[/B] \[e<a<e^{\sqrt{2}}\] Mấu chốt của bài toán là phải chỉ ra số nghiệm của phương trình: \[\frac{a^{x}}{x}=\frac{a^{\sqrt{1-x^{2}}}}{\sqrt{1-x^{2}}}\quad (1)\] Hiển nhiên \[x=\frac{1}{\sqrt{2}}\] là một nghiệm của phương trình \[(1)\] Ngoài ra phương trình \[(1)\] còn có nghiệm nào nữa không? Ta hãy đi tìm câu trả lời: Ta có: \[(1)\Leftrightarrow \sqrt{1-x^{2}}.a^{x}=x.a^{\sqrt{1-x^{2}}}\] \[\Leftrightarrow ln\sqrt{1-x^{2}}+xlna=lnx+\sqrt{1-x^{2}}lna\] Đặt: \[h(x)=(x-\sqrt{1-x^{2}})lna-\left(lnx-\frac{1}{2}ln(1-x^{2})\right)\] Với \[x\in (0;1)\] ta có: \[h'(x)=lna-\frac{1}{x}-\frac{x}{1-x^{2}}+\frac{xlna}{\sqrt{1-x^{2}}}\] \[=\frac{1}{x(1-x^{2})}\left((\sqrt{1-x^{2}}+x)x\sqrt{1-x^{2}}lna-1\right)\] Từ \[0<\sqrt{1-x^{2}}+x\le \sqrt{2}; \quad 0<x\sqrt{1-x^{2}}\le \frac{1}{2}\] \[\Rightarrow (\sqrt{1-x^{2}}+x)x\sqrt{1-x^{2}}lna-1\le \frac{lna}{\sqrt{2}}-1\le 0\qquad (2)\] (do \[a\le e^{\sqrt{2}}\]) Vậy \[h'(x)\le 0\] dẫn đến hàm số \[h(x)\] nghịch biến trong \[(0;1)\]. Từ đó suy ra phương trình \[(1)\] có duy nhất một nghiệm (đpcm) Trở lại bài toán ban đầu, từ chứng minh trên suy ra nghiệm của phương trình \[f'(x)=0\] có nghiệm duy nhất \[x=\frac{1}{\sqrt{2}}\] Ta thấy khi \[x\rightarrow 1\] thì \[\frac{a^{\sqrt{1-x^{2}}}}{\sqrt{1-x^{2}}}\rightarrow +\infty \] suy ra \[f'(x)<0\] khi \[x>\frac{1}{\sqrt{2}}\] \[f'(x)>0\] khi \[x<\frac{1}{\sqrt{2}}\] Vậy GTLN và GTNN của hàm số là: \[f_{Max}=f\left(\frac{1}{\sqrt{2}}\right)=2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\] \[f_{min}=f(0)=1+a\] Như vậy bài toán mở đầu ứng với \[a=3\] và \[a=4\]. [B]Trường hợp 4:[/B] \[a>e^{\sqrt{2}}\] Đây là trường hợp khó khăn nhất của bài toán. Nếu như cứ theo cách ở trường hơpk \[3\] sẽ không ổn vì bất đẳng thức \[(2)\] không còn đúng nữa khi \[a>e^{\sqrt{2}}\]. Ta hãy chứng minh phương trình \[(1)\] có đúng \[3\] nghiệm phân biệt. Hiển nhiên \[(1)\] có một nghiệm \[x_{o}=\frac{1}{\sqrt{2}}\]. Ta vẫn sử dụng hàm số \[h(x)\] ở trường hợp \[3\]. Ta có \[h'(x)=0\] \[\Leftrightarrow x\sqrt{1-x^{2}}(x+\sqrt{1-x^{2}})lna-1=0\] \[\Leftrightarrow x^{2}(1-x^{2})(1+2x\sqrt{1-x^{2}})=\frac{1}{ln^{2}a}=k\qquad (3)\] Do \[a>e^{\sqrt{2}}\] nên \[0<k<\frac{1}{2}\]. Đặt \[t=x\sqrt{1-x^{2}}\] suy ra \[0<t<\frac{1}{2}\] Phương trình \[(3)\] trở thành \[2t^{3}+t^{2}=k\qquad (4)\] Ta thấy hàm số \[2t^{3}+t^{2}\] là đồng biến trên \[\left(0;\frac{1}{2}\right]\] và cũng nhận giá trị trên \[\left(0;\frac{1}{2}\right]\] mà \[0<k<\frac{1}{2}\] nên phương trình \[(4)\] có duy nhất nghiệm \[t_{o}\in \left( 0;\frac{1}{2}\right)\] Xét phương trình \[t_{o}=x\sqrt{1-x^{2}}\qquad (5)\] \[\Leftrightarrow t_{o}^{2}=x^{2}(1-x^{2}) với t_{o}^{2}\in \left(0;\frac{1}{4}\right)\] Xét hàm số \[x^{2}(1-x^{2})\] trong \[(0;1)\] ta dễ dàng chỉ ra phương trình \[(5)\] có đúng hai nghiệm \[x_{1}\] và \[x_{2}\] khác \[\frac{1}{\sqrt{2}}\] Hơn thế nữa ta còn có \[0<x_{1}<\frac{1}{\sqrt{2}}<x_{2}<1\] Vậy phương trình \[h'(x)=0\] có đúng hai nghiệm. Từ đó ta lập được bảng biến thiên cho hàm số \[h(x)\]: Nhìn vào bảng biến thiên ta dễ thấy phương trình \[h(x)=0\] có \[3\] nghiệm phân biệt: \[x_{3}, \frac{1}{\sqrt{2}}, x_{4}\] và \[0<x_{3}<x_{1}\], \[\quad <x_{2}<x_{4}<1\]. Quay trở lại bài toán ban đầu ta có phương trình \[(1)\Leftrightarrow h(x)=0\Leftrightarrow f'(x)=0\] Ta thấy rằng nếu \[x\] là nghiệm của \[f'(x)=0\] thì \[\sqrt{1-x^{2}}\] cũng là nghiệm của \[f'(x)=0\Rightarrow x_{3}^{2}+x_{4}^{2}=1\qquad (6)\] Rõ ràng khi \[x\rightarrow 0\] thì \[\left(\frac{a^{x}}{x}-\frac{a^{\sqrt{1-x^{2}}}}{\sqrt{1-x^{2}}}\right)\rightarrow +\infty \] suy ra \[f'(x)>0\] khi \[x\in (0;x_{3})\] Ta có bảng biến thiên của hàm số \[f(x)\] Ta thấy với \[e<a<e^{\sqrt{2}}\] thì 2\[a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}>1+a \] Với \[a>e^{\sqrt{2}}\], bằng việc khảo sát hàm số \[y=2x^{\frac{1}{\sqrt{2}}}-x-1\], ta chứng minh được tồn tại \[a_{o}>e^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\] sao cho \[2a_{o}^{\frac{1}{\sqrt{2}}}=1+a_{o}\] Từ đó suy ra với \[e^{\sqrt{2}}<a<a_{o}\] thì \[2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}>1+a \] với \[a>a_{o}\] thì \[2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}}\] Đặt: \[m=min\{2a^{\frac{1}{\sqrt{2}}};1+a \}\] Khi đó \[x_{3},x_{4}\] thỏa mãn \[(6)\] nên \[f(x_{3})=f(x_{4})=M\] Vậy trong trường hợp \[a>e^{\sqrt{2}}\] thì \[f_{Max}=f(x_{3})=f(x_{4})=M\] và \[f_{min}=m\]. Như vậy bài toán đã được giải trọn vẹn, tuy nhiên theo cách trên thì trường hợp 4 ta không thể biểu diễn \[x_{3}\] và \[x_{4}\] theo \[a\], cũng như GTLN của \[f(x)\]. Các bạn có thể tiếp tục suy nghĩ và bổ sung để lời giải hoàn thiện hơn. Trong trường hợp \[4\], \[a>e^{\sqrt{2}}\] ta có thể tiếp tục khảo sát hàm số \[g(x)\]. Bằng cách dùng nguyên lý Cantor về dãy đoạn thắt, ta sẽ chứng minh được phương trình \[g(x)=g(\sqrt{1-x^{2}})\] có hai nghiệm \[x_{o}\] và \[\sqrt{1-x_{o}^{2}}\] khác với \[\frac{1}{\sqrt{2}}\]. Ta có thể mở rộng thêm bài toán này như sau: [B]Bài toán mở rộng:[/B] Tìm GTLN, GTNN của hàm số : \[f(x)=a^{x}+a^{\sqrt{1-x^{2}}}\] với \[x\in [-1;1]\] Trường hợp \[x\in [0;1]\] đã xét ở trên. Trường hợp \[x\in [-1;0]\], ta thấy \[f'(x)\] có dấu không đổi trên \[[-1;0]\] suy ra hàm số \[f(x)\] đơn điệu trên đó, từ đó suy ra GTLN, GTNN của hàm số trên \[[-1;1]\] =================== NguoiDien-vnkienthuc.com [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TOÁN THPT
Chuyên đề toán phổ thông
Hàm_số
Một bài toán cực trị
Top