Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TIẾNG ANH THPT
Tiếng Anh 12
Làm thế nào để phân biệt và sử dụng các thì hoàn thành?
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 203951" data-attributes="member: 288054"><p style="text-align: justify"></p> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(27, 27, 28)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Để phân biệt và sử dụng các thì hoàn thành trong tiếng Anh, bạn cần nắm vững công thức tổng quát, mục đích sử dụng và các dấu hiệu nhận biết đặc trưng của từng thì.</span></span></span></p> <p style="text-align: justify"></p> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(27, 27, 28)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">1. Công thức tổng quát của các thì Hoàn thành</span></span></span></p> <p style="text-align: justify"></p> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(27, 27, 28)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Bản chất của dạng thức hoàn thành là sự kết hợp giữa <strong>trợ động từ "have"</strong> và <strong>quá khứ phân từ (P2/V3)</strong>.</span></span></span></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Công thức chung:</strong> <code class="bbCodeInline">have + P2</code>.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Trợ động từ "have" sẽ được chia theo thời gian (Quá khứ, Hiện tại, Tương lai), trong khi "P2" là yếu tố không đổi.</span></p> </li> </ul></li> </ul> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">2. Chi tiết từng thì hoàn thành</span></p> <p style="text-align: justify"></p> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(27, 27, 28)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)</strong></span></span></span></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Công thức:</strong> <code class="bbCodeInline">S + have/has + P2</code>.</span></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn chưa kết thúc.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ảnh hưởng hoặc kéo dài đến hiện tại.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Diễn tả trải nghiệm hoặc kinh nghiệm cá nhân.</span></p> </li> </ul></li> </ul></li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Dấu hiệu nhận biết:</strong> <code class="bbCodeInline">just</code>, <code class="bbCodeInline">recently</code>, <code class="bbCodeInline">lately</code>, <code class="bbCodeInline">ever</code>, <code class="bbCodeInline">never</code>, <code class="bbCodeInline">already</code>, <code class="bbCodeInline">yet</code>, <code class="bbCodeInline">since</code>, <code class="bbCodeInline">for</code>, <code class="bbCodeInline">until now</code>, <code class="bbCodeInline">so far</code>, <code class="bbCodeInline">up to now</code>, <code class="bbCodeInline">up to present</code>, hoặc các trạng từ chỉ số lần (ví dụ: <code class="bbCodeInline">three times</code>).</span></p> </li> </ul></li> </ul> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)</strong></span></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Công thức:</strong> <code class="bbCodeInline">S + had + P2</code>.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Cách dùng:</strong> Diễn tả một hành động đã hoàn thành và xảy ra trước một hành động khác hoặc trước một mốc thời gian cụ thể <strong>trong quá khứ</strong>.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Phối hợp thì:</strong> Trong một câu có hai hành động quá khứ, hành động xảy ra trước chia Quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia Quá khứ đơn.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Dấu hiệu nhận biết:</strong> <code class="bbCodeInline">before</code>, <code class="bbCodeInline">by</code>, <code class="bbCodeInline">by the time</code> (các từ mang nghĩa là "trước").</span></p> </li> </ul></li> </ul> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)</strong></span></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Công thức:</strong> <code class="bbCodeInline">S + will have + P2</code>.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Cách dùng:</strong> Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác hoặc một mốc thời gian cụ thể <strong>trong tương lai</strong>.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Dấu hiệu nhận biết:</strong> <code class="bbCodeInline">before</code>, <code class="bbCodeInline">by</code>, <code class="bbCodeInline">by the time</code> đi kèm với mốc thời gian trong tương lai (ví dụ: <code class="bbCodeInline">by 5 PM tomorrow</code>).</span></p> </li> </ul></li> </ul> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">3. Cách phân biệt dựa trên mục đích và thời gian</span></p> <p style="text-align: justify"></p> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(27, 27, 28)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Bạn có thể phân biệt các thì này dựa trên "mốc tham chiếu" mà hành động đó hoàn thành trước:</span></span></span></p> <table style='width: 100%'><tr><th><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Thì</span></p> </th><th><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Mốc tham chiếu (Hành động hoàn thành trước...)</span></p> </th><th><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Ví dụ dấu hiệu</span></p> </th></tr><tr><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Hiện tại hoàn thành</strong></span></p> </td><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Thời điểm nói (liên quan đến hiện tại)</span></p> </td><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><code class="bbCodeInline">since 2010</code>, <code class="bbCodeInline">for 5 years</code></span></p> </td></tr><tr><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Quá khứ hoàn thành</strong></span></p> </td><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Một thời điểm/hành động khác <strong>trong quá khứ</strong></span></p> </td><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><code class="bbCodeInline">by the time I arrived</code></span></p> </td></tr><tr><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Tương lai hoàn thành</strong></span></p> </td><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Một thời điểm/hành động khác <strong>trong tương lai</strong></span></p> </td><td><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><code class="bbCodeInline">by next month</code></span></p> </td></tr></table> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">4. Các thì Hoàn thành Tiếp diễn (Mở rộng)</span></p> <p style="text-align: justify"></p> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(27, 27, 28)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><span style="color: rgb(48, 48, 48)">Đây là sự phát triển từ thì hoàn thành để nhấn mạnh tính liên tục của hành động.</span></span></span></p> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><ul> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:</strong> <code class="bbCodeInline">S + have/has been + V-ing</code>.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:</strong> <code class="bbCodeInline">S + had been + V-ing</code>.</span></p> </li> <li data-xf-list-type="ul"><p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Tương lai hoàn thành tiếp diễn:</strong> <code class="bbCodeInline">S + will have been + V-ing</code>.</span></p> </li> </ul></li> </ul> <p style="text-align: justify"><span style="color: rgb(48, 48, 48)"><strong>Lưu ý quan trọng:</strong> Trong các câu phức, mệnh đề phụ thuộc (thường chứa các liên từ như <code class="bbCodeInline">after</code>, <code class="bbCodeInline">as soon as</code>) không được chia các thì tương lai. Để diễn tả ý nghĩa hoàn thành trong tương lai ở mệnh đề phụ, người ta sử dụng thì <strong>Hiện tại hoàn thành</strong>.</span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 203951, member: 288054"] [JUSTIFY] [COLOR=rgb(27, 27, 28)][COLOR=rgb(48, 48, 48)][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Để phân biệt và sử dụng các thì hoàn thành trong tiếng Anh, bạn cần nắm vững công thức tổng quát, mục đích sử dụng và các dấu hiệu nhận biết đặc trưng của từng thì.[/COLOR][/COLOR][/COLOR] [COLOR=rgb(27, 27, 28)][COLOR=rgb(48, 48, 48)][COLOR=rgb(48, 48, 48)]1. Công thức tổng quát của các thì Hoàn thành[/COLOR][/COLOR][/COLOR] [COLOR=rgb(27, 27, 28)][COLOR=rgb(48, 48, 48)][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Bản chất của dạng thức hoàn thành là sự kết hợp giữa [B]trợ động từ "have"[/B] và [B]quá khứ phân từ (P2/V3)[/B].[/COLOR][/COLOR][/COLOR][/JUSTIFY] [LIST] [*] [LIST] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Công thức chung:[/B] [ICODE]have + P2[/ICODE].[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Trợ động từ "have" sẽ được chia theo thời gian (Quá khứ, Hiện tại, Tương lai), trong khi "P2" là yếu tố không đổi.[/COLOR][/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]2. Chi tiết từng thì hoàn thành[/COLOR] [COLOR=rgb(27, 27, 28)][COLOR=rgb(48, 48, 48)][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)[/B][/COLOR][/COLOR][/COLOR][/JUSTIFY] [LIST] [*] [LIST] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Công thức:[/B] [ICODE]S + have/has + P2[/ICODE].[/COLOR][/JUSTIFY] [LIST] [*] [LIST] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn chưa kết thúc.[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn ảnh hưởng hoặc kéo dài đến hiện tại.[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Diễn tả trải nghiệm hoặc kinh nghiệm cá nhân.[/COLOR][/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Dấu hiệu nhận biết:[/B] [ICODE]just[/ICODE], [ICODE]recently[/ICODE], [ICODE]lately[/ICODE], [ICODE]ever[/ICODE], [ICODE]never[/ICODE], [ICODE]already[/ICODE], [ICODE]yet[/ICODE], [ICODE]since[/ICODE], [ICODE]for[/ICODE], [ICODE]until now[/ICODE], [ICODE]so far[/ICODE], [ICODE]up to now[/ICODE], [ICODE]up to present[/ICODE], hoặc các trạng từ chỉ số lần (ví dụ: [ICODE]three times[/ICODE]).[/COLOR][/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)[/B][/COLOR][/JUSTIFY] [LIST] [*] [LIST] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Công thức:[/B] [ICODE]S + had + P2[/ICODE].[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Cách dùng:[/B] Diễn tả một hành động đã hoàn thành và xảy ra trước một hành động khác hoặc trước một mốc thời gian cụ thể [B]trong quá khứ[/B].[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Phối hợp thì:[/B] Trong một câu có hai hành động quá khứ, hành động xảy ra trước chia Quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia Quá khứ đơn.[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Dấu hiệu nhận biết:[/B] [ICODE]before[/ICODE], [ICODE]by[/ICODE], [ICODE]by the time[/ICODE] (các từ mang nghĩa là "trước").[/COLOR][/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)[/B][/COLOR][/JUSTIFY] [LIST] [*] [LIST] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Công thức:[/B] [ICODE]S + will have + P2[/ICODE].[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Cách dùng:[/B] Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác hoặc một mốc thời gian cụ thể [B]trong tương lai[/B].[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Dấu hiệu nhận biết:[/B] [ICODE]before[/ICODE], [ICODE]by[/ICODE], [ICODE]by the time[/ICODE] đi kèm với mốc thời gian trong tương lai (ví dụ: [ICODE]by 5 PM tomorrow[/ICODE]).[/COLOR][/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]3. Cách phân biệt dựa trên mục đích và thời gian[/COLOR] [COLOR=rgb(27, 27, 28)][COLOR=rgb(48, 48, 48)][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Bạn có thể phân biệt các thì này dựa trên "mốc tham chiếu" mà hành động đó hoàn thành trước:[/COLOR][/COLOR][/COLOR][/JUSTIFY] [TABLE width="100%"] [TR] [th][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Thì[/COLOR][/JUSTIFY][/th] [th][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Mốc tham chiếu (Hành động hoàn thành trước...)[/COLOR][/JUSTIFY][/th] [th][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Ví dụ dấu hiệu[/COLOR][/JUSTIFY][/th] [/TR] [TR] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Hiện tại hoàn thành[/B][/COLOR][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Thời điểm nói (liên quan đến hiện tại)[/COLOR][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][ICODE]since 2010[/ICODE], [ICODE]for 5 years[/ICODE][/COLOR][/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Quá khứ hoàn thành[/B][/COLOR][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Một thời điểm/hành động khác [B]trong quá khứ[/B][/COLOR][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][ICODE]by the time I arrived[/ICODE][/COLOR][/JUSTIFY][/td] [/TR] [TR] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Tương lai hoàn thành[/B][/COLOR][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Một thời điểm/hành động khác [B]trong tương lai[/B][/COLOR][/JUSTIFY][/td] [td][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][ICODE]by next month[/ICODE][/COLOR][/JUSTIFY][/td] [/TR] [/TABLE] [JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)]4. Các thì Hoàn thành Tiếp diễn (Mở rộng)[/COLOR] [COLOR=rgb(27, 27, 28)][COLOR=rgb(48, 48, 48)][COLOR=rgb(48, 48, 48)]Đây là sự phát triển từ thì hoàn thành để nhấn mạnh tính liên tục của hành động.[/COLOR][/COLOR][/COLOR][/JUSTIFY] [LIST] [*] [LIST] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:[/B] [ICODE]S + have/has been + V-ing[/ICODE].[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:[/B] [ICODE]S + had been + V-ing[/ICODE].[/COLOR][/JUSTIFY] [*][JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Tương lai hoàn thành tiếp diễn:[/B] [ICODE]S + will have been + V-ing[/ICODE].[/COLOR][/JUSTIFY] [/LIST] [/LIST] [JUSTIFY][COLOR=rgb(48, 48, 48)][B]Lưu ý quan trọng:[/B] Trong các câu phức, mệnh đề phụ thuộc (thường chứa các liên từ như [ICODE]after[/ICODE], [ICODE]as soon as[/ICODE]) không được chia các thì tương lai. Để diễn tả ý nghĩa hoàn thành trong tương lai ở mệnh đề phụ, người ta sử dụng thì [B]Hiện tại hoàn thành[/B].[/COLOR][/JUSTIFY] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TIẾNG ANH THPT
Tiếng Anh 12
Làm thế nào để phân biệt và sử dụng các thì hoàn thành?
Top