Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 2,549
Tháng 9 năm 1945, sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam vừa giành được độc lập thì đất nước lại đứng trước một thử thách vô cùng lớn. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược, quyết tâm đặt ách thống trị lên Việt Nam một lần nữa. Trước tình thế ấy, dưới sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương, toàn dân tộc đã đứng lên tiến hành cuộc kháng chiến trường kỳ với ý chí “thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”.Từ những ngày đầu vô cùng khó khăn cho đến những chiến thắng vang dội, đặc biệt là chiến thắng lịch sử của Chiến dịch Điện Biên Phủ, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã trở thành một trong những trang sử hào hùng nhất của dân tộc Việt Nam
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Bối cảnh lịch sử
- Trên thế giới: Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc và phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh. Quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp và từng bước chịu sự chi phối của Chiến tranh lạnh.
- Trong nước: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do. Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước, gắn bó và quyết tâm bảo vệ chế độ mới. Tuy vậy, vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá, xâm lược.
2. Diễn biến chính
a. Kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945 - 1946)
- Đêm 22, rạng ngày 23 – 9 – 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ
- Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
b. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950)
- Trước những hành động gây hấn của Pháp, ngày 18 và 19-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Với đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường, kì tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Quân và dân Việt Nam đã từng bước giành được những thắng lợi quân sự.
- Những thắng lợi quân sự tiêu biểu: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
c. Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp (1951 - 1953)
- Tháng 02 – 1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Nền kinh tế kháng chiến được xây dựng, đáp ứng cơ bản nhu cầu đời sống của nhân dân. Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế được chú trọng phát triển
- Quân đội Việt Nam chủ động mở nhiều chiến dịch trên chiến trường chính Bắc Bộ: các chiến dịch ở Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ (1950-1951), chiến dịch Hoà Bình (đông – xuân 1951-1952), chiến dịch Tây Bắc (thu – đông năm 1952), chiến dịch Thượng Lào (xuân – hè năm 1953).
d. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954)
- Tháng 7/ 1953, được sự viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Na-va với hi vọng trong 18 tháng sẽ giành một thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự".
- Tháng 9 – 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp đề ra phương hướng chiến lược cho Đông - Xuân 1953 - 1954
- Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 1954, bộ đội chủ lực mở một loạt chiến dịch tấn công quân Pháp ở Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên,... Chiến dịch Điện Biên Phủ trải qua 56 ngày đêm (từ ngày 13 3 – 1954 đến ngày 7 – 5 – 1954) với ba đợt kết thúc thắng lợi
3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
a. Nguyên nhân thắng lợi
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
+ Toàn dân, toàn quân đã phát huy được tinh thần yêu nước, đoàn kết, sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất không ngừng được củng cố và mở rộng; lực lượng vũ trang được xây dựng không ngừng lớn mạnh; hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
- Nguyên nhân khách quan
+ Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam được tiến hành với sự ủng hộ, đoàn kết chiến đấu chống kẻ thủ chung của nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
+ Cuộc kháng chiến nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và các lực lượng yêu chuộng hoà bình trên thế giới..
b. Ý nghĩa lịch sử
- Trong nước:
+ Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước Việt Nam.
+ Bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới: miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tạo cơ sở để nhân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Quốc tế:
+ Giáng đòn nặng nề vào tham vọng của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Cùng với nhân dân Lào và Cam-pu-chia, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đã đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn cõi Đông Dương, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
+ Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới, tăng cường ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội và các phong trào tiến bộ.
Sau chín năm chiến đấu gian khổ và bền bỉ, nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi to lớn trong Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954). Đỉnh cao của thắng lợi ấy là chiến thắng vang dội của Chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc thực dân Pháp phải ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.Thắng lợi này không chỉ khẳng định sức mạnh đoàn kết và ý chí kiên cường của dân tộc Việt Nam mà còn cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Đây là một trong những trang sử vẻ vang nhất trong lịch sử đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam
CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM THÊM :
LỊCH SỬ 12 BÀI 7: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1945 - 1954)
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Bối cảnh lịch sử
- Trên thế giới: Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc và phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh. Quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp và từng bước chịu sự chi phối của Chiến tranh lạnh.
- Trong nước: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do. Nhân dân Việt Nam trở thành người làm chủ đất nước, gắn bó và quyết tâm bảo vệ chế độ mới. Tuy vậy, vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá, xâm lược.
2. Diễn biến chính
a. Kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945 - 1946)
- Đêm 22, rạng ngày 23 – 9 – 1945, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
- Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành, kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ
- Cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
b. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950)
- Trước những hành động gây hấn của Pháp, ngày 18 và 19-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Với đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường, kì tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế. Quân và dân Việt Nam đã từng bước giành được những thắng lợi quân sự.
- Những thắng lợi quân sự tiêu biểu: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950
c. Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp (1951 - 1953)
- Tháng 02 – 1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Nền kinh tế kháng chiến được xây dựng, đáp ứng cơ bản nhu cầu đời sống của nhân dân. Sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế được chú trọng phát triển
- Quân đội Việt Nam chủ động mở nhiều chiến dịch trên chiến trường chính Bắc Bộ: các chiến dịch ở Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ (1950-1951), chiến dịch Hoà Bình (đông – xuân 1951-1952), chiến dịch Tây Bắc (thu – đông năm 1952), chiến dịch Thượng Lào (xuân – hè năm 1953).
d. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 - 1954)
- Tháng 7/ 1953, được sự viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Na-va với hi vọng trong 18 tháng sẽ giành một thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự".
- Tháng 9 – 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp đề ra phương hướng chiến lược cho Đông - Xuân 1953 - 1954
- Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 1954, bộ đội chủ lực mở một loạt chiến dịch tấn công quân Pháp ở Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên,... Chiến dịch Điện Biên Phủ trải qua 56 ngày đêm (từ ngày 13 3 – 1954 đến ngày 7 – 5 – 1954) với ba đợt kết thúc thắng lợi
3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
a. Nguyên nhân thắng lợi
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
+ Toàn dân, toàn quân đã phát huy được tinh thần yêu nước, đoàn kết, sáng tạo trong chiến đấu và sản xuất. Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất không ngừng được củng cố và mở rộng; lực lượng vũ trang được xây dựng không ngừng lớn mạnh; hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
- Nguyên nhân khách quan
+ Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam được tiến hành với sự ủng hộ, đoàn kết chiến đấu chống kẻ thủ chung của nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
+ Cuộc kháng chiến nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, các nước dân chủ nhân dân, của nhân dân Pháp và các lực lượng yêu chuộng hoà bình trên thế giới..
b. Ý nghĩa lịch sử
- Trong nước:
+ Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, đồng thời chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước Việt Nam.
+ Bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng tháng Tám, đưa cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới: miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tạo cơ sở để nhân dân Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Quốc tế:
+ Giáng đòn nặng nề vào tham vọng của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Cùng với nhân dân Lào và Cam-pu-chia, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đã đập tan ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn cõi Đông Dương, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
+ Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới, tăng cường ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội và các phong trào tiến bộ.
Sau chín năm chiến đấu gian khổ và bền bỉ, nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi to lớn trong Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954). Đỉnh cao của thắng lợi ấy là chiến thắng vang dội của Chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc thực dân Pháp phải ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.Thắng lợi này không chỉ khẳng định sức mạnh đoàn kết và ý chí kiên cường của dân tộc Việt Nam mà còn cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Đây là một trong những trang sử vẻ vang nhất trong lịch sử đấu tranh giành độc lập của nhân dân Việt Nam
CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM THÊM :