Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Sinh học 12
Công thức về cơ chế nhân đôi ADN
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Áo Dài" data-source="post: 192895" data-attributes="member: 317449"><p><em>Quá trình nhân đôi ADN là quá trình thực hiện cơ chế sao chép các phân tử ADN trong mỗi lần phân bào. Tất cả những ADN con và mẹ đều giống hệt nhau. Quá trình này dựa trên nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. Đối với sinh vật nhân sơ và nhân thực thì quá trình này có vài sự khác nhau. Với dạng bài tập tính toán sinh học 12, các bạn cần phải nắm rõ các công thức tính toán. Việc xây dựng nên các công thức, bản chất đều dựa vào lí thuyết. Tính toán nhanh chóng nên áp dụng các công thức làm bài.</em></p><p><em></em></p><p><em>Sau đây, xin giới thiệu đến bạn bài đọc công thức về cơ chế nhân đôi ADN.</em></p><p></p><p>[ATTACH=full]5553[/ATTACH]</p><p></p><p>Gọi x là số đợt tự nhân đôi (tự sao)</p><p></p><p><strong><em>1. Xác định số ADN con tạo ra</em></strong></p><p></p><p>Từ 1 ADN mẹ qua n đợt nhân đôi</p><p>⇒∑ADN con=2x⇒∑ADN con=2x</p><p></p><p><strong><em>2. Xác định số nu môi trường cung cấp</em></strong></p><p></p><p>– Số nu của ADN mẹ ban đầu: N</p><p></p><p>– Số nu của ADN con tạo ra qua x đợt tự sao: N.2x</p><p></p><p>→ Số nu môi trường cung cấp: N.2x– N = N(2x–1)</p><p></p><p><em><strong>3. Xác định số nu từng loại mà môi trường cung cấp</strong></em></p><p></p><p>Amtcc= A(2x– 1) = Tmtcc</p><p></p><p>Gmtcc = G(2x – 1) = Xmtcc</p><p></p><p><strong><em>4. Xác định ADN con có 2 mạch đơn mới hoàn toàn</em></strong></p><p></p><p>– Số ADN con tạo ra: 2x</p><p></p><p>– Số ADN con có chứa sợi cũ: 2</p><p>⇒ ADN con mới HT = 2x– 2</p><p></p><p><strong><em>5. Liên kết H2 trong nhân đôi ADN</em></strong></p><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Số liên kết H2bị phá hủy: H.2x – H = H(2x – 1)</li> <li data-xf-list-type="ul">Số liên kết H2 hình thành: 2x. H</li> </ul><p><strong><em>6. Liên kết hóa trị</em></strong></p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Số LKHT tạo thành:</li> <li data-xf-list-type="ul">(N – 2)2x – (N – 2) = (2x – 1).(N – 2)</li> </ul><p><strong>* Các ví dụ:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Ví dụ 1:</strong> Một gen có 600 Adenin và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gen nhân đôi một số đợt, môi trường cung cấp 6300 nu loại G. Hãy xác định:</p><p></p><p>a) Số đợ tự sao.</p><p></p><p>b) Số liên kết H2 và số liên kết hóa trị tạo thành.</p><p></p><p><strong>Giải:</strong></p><p>A=600, A/G=2/3</p><p></p><p>⇒A=T=600, G=X=900</p><p>⇒N=300</p><p></p><p>A=600, A/G=2/3</p><p></p><p>⇒A=T=600, G=X=900</p><p>⇒N=300</p><p></p><p>Gmtcc = G.(2x – 1) = 6300</p><p></p><p>a) 900.(2x – 1) ⇒ 2x = 8 ⇒ x = 3</p><p></p><p>b) Số liên kết H2 tạo thành: 2x (2A + 3G) = 8.(2.600 + 3.900) = 31200</p><p></p><p><strong>Ví dụ 2:</strong> Một gen dài 3468 A0 và có nucleotit loại A = 20%. Nhân đôi một số lượt, môi trường nội bào đã cung cấp 6120 nu tự do.</p><p></p><p>a) Xác định số gen con tạo ra.</p><p></p><p>b) Trong số gen con tạo ra có bao nhiêu gen con mới hoàn thành.</p><p></p><p>c) Xác định số nu từng loại mà môi trường cung cấp.</p><p></p><p><strong>Giải:</strong></p><p></p><p>2040A=20%=408=T⇒G=X=612</p><p></p><p>⇒2040A=20%=408=T⇒G=X=612</p><p></p><p>Nmtcc = N.(2x – 1) = 6120</p><p></p><p>a) N.(2x – 1) = 6120 ⇔ 2x – 1 = 3 ⇔ 2x = 4</p><p></p><p>b) Số gen con có 2 mạch mới hoàn toàn = 4 – 2 = 2</p><p></p><p>c) Số nu từng loại mtcc</p><p></p><p>Amtcc = Tmtcc = A(2x – 1) = 1224</p><p></p><p>Gmtcc = Xmtcc = G(2x – 1) = 1836</p><p></p><p><em>Với bài viết trên đây, bạn sẽ có thêm những kĩ năng giải toán sinh học về cơ chế nhân đôi ADN. Có thể nói, xác suất bài về phần này rơi vào kì thi cũng khá lớn, mong rằng bạn sẽ làm tốt nó. Chúc bạn thành công trong kì thi của mình !</em></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Áo Dài, post: 192895, member: 317449"] [I]Quá trình nhân đôi ADN là quá trình thực hiện cơ chế sao chép các phân tử ADN trong mỗi lần phân bào. Tất cả những ADN con và mẹ đều giống hệt nhau. Quá trình này dựa trên nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. Đối với sinh vật nhân sơ và nhân thực thì quá trình này có vài sự khác nhau. Với dạng bài tập tính toán sinh học 12, các bạn cần phải nắm rõ các công thức tính toán. Việc xây dựng nên các công thức, bản chất đều dựa vào lí thuyết. Tính toán nhanh chóng nên áp dụng các công thức làm bài. Sau đây, xin giới thiệu đến bạn bài đọc công thức về cơ chế nhân đôi ADN.[/I] [ATTACH type="full" alt="cochenhandoi.jpg"]5553[/ATTACH] Gọi x là số đợt tự nhân đôi (tự sao) [B][I]1. Xác định số ADN con tạo ra[/I][/B] Từ 1 ADN mẹ qua n đợt nhân đôi ⇒∑ADN con=2x⇒∑ADN con=2x [B][I]2. Xác định số nu môi trường cung cấp[/I][/B] – Số nu của ADN mẹ ban đầu: N – Số nu của ADN con tạo ra qua x đợt tự sao: N.2x → Số nu môi trường cung cấp: N.2x– N = N(2x–1) [I][B]3. Xác định số nu từng loại mà môi trường cung cấp[/B][/I] Amtcc= A(2x– 1) = Tmtcc Gmtcc = G(2x – 1) = Xmtcc [B][I]4. Xác định ADN con có 2 mạch đơn mới hoàn toàn[/I][/B] – Số ADN con tạo ra: 2x – Số ADN con có chứa sợi cũ: 2 ⇒ ADN con mới HT = 2x– 2 [B][I]5. Liên kết H2 trong nhân đôi ADN[/I][/B] [LIST] [*]Số liên kết H2bị phá hủy: H.2x – H = H(2x – 1) [*]Số liên kết H2 hình thành: 2x. H [/LIST] [B][I]6. Liên kết hóa trị[/I][/B] [LIST] [*]Số LKHT tạo thành: [*](N – 2)2x – (N – 2) = (2x – 1).(N – 2) [/LIST] [B]* Các ví dụ: Ví dụ 1:[/B] Một gen có 600 Adenin và có tỉ lệ A/G = 2/3. Gen nhân đôi một số đợt, môi trường cung cấp 6300 nu loại G. Hãy xác định: a) Số đợ tự sao. b) Số liên kết H2 và số liên kết hóa trị tạo thành. [B]Giải:[/B] A=600, A/G=2/3 ⇒A=T=600, G=X=900 ⇒N=300 A=600, A/G=2/3 ⇒A=T=600, G=X=900 ⇒N=300 Gmtcc = G.(2x – 1) = 6300 a) 900.(2x – 1) ⇒ 2x = 8 ⇒ x = 3 b) Số liên kết H2 tạo thành: 2x (2A + 3G) = 8.(2.600 + 3.900) = 31200 [B]Ví dụ 2:[/B] Một gen dài 3468 A0 và có nucleotit loại A = 20%. Nhân đôi một số lượt, môi trường nội bào đã cung cấp 6120 nu tự do. a) Xác định số gen con tạo ra. b) Trong số gen con tạo ra có bao nhiêu gen con mới hoàn thành. c) Xác định số nu từng loại mà môi trường cung cấp. [B]Giải:[/B] 2040A=20%=408=T⇒G=X=612 ⇒2040A=20%=408=T⇒G=X=612 Nmtcc = N.(2x – 1) = 6120 a) N.(2x – 1) = 6120 ⇔ 2x – 1 = 3 ⇔ 2x = 4 b) Số gen con có 2 mạch mới hoàn toàn = 4 – 2 = 2 c) Số nu từng loại mtcc Amtcc = Tmtcc = A(2x – 1) = 1224 Gmtcc = Xmtcc = G(2x – 1) = 1836 [I]Với bài viết trên đây, bạn sẽ có thêm những kĩ năng giải toán sinh học về cơ chế nhân đôi ADN. Có thể nói, xác suất bài về phần này rơi vào kì thi cũng khá lớn, mong rằng bạn sẽ làm tốt nó. Chúc bạn thành công trong kì thi của mình ![/I] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Sinh học 12
Công thức về cơ chế nhân đôi ADN
Top