Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Sinh học 11
Câu hỏi ôn tập sinh học: Hệ thần kinh, tập tính
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="alita_sara" data-source="post: 30233" data-attributes="member: 1546"><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: DarkSlateGray">Bài 1: Hãy nêu chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật?</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Về cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích. ở động vật có hệ thần kinh, từ dạng thần kinh lưới đến dạng thần kinh chuỗi, thần kinh hạch và cuối cùng là dạng thần kinh ống.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Về cơ chế cảm ứng (sự tiếp nhận và trả lời kích thích): từ chỗ chỉ là sự biến đổi cấu trúc của các phân tử prôtêin gây nên sự vận động của chất nguyên sinh (ở các động vật đơn bào) đến sự tiếp nhận dẫn truyền kích thích và trả lời lại các kích thích (ở các sinh vật đa bào).</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ ở các động vật có hệ thần kinh: từ phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi, từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước mọi sự đổi thay của điều kiện môi trường.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát triển lịch sử, bảo đảm cho cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black"></span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 2: Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào?</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span>Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi, phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu là do:</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Nồng độ ion kali bên trong cao hơn bên ngoài tế bào.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Các cổng kali mở (tính thấm chọn lọc đối với K +) nên các K + ở sát màng tế bào đồng loạt đi từ trong ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát mặt ngoài màng tế bào, làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong màng tích điện âm.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Bơm Na – K vận chuyển K + từ phía bên ngoài trả vào phía bên trong màng tế bào giúp duy trì nồng độ K + bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 3: Trình bày vai trò của bơm Na – K ?</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Bơm Na – K là các chất vận chuyển (bản chất là prôtêin) có ở trên màng tế bào. Bơm này có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ. Hoạt động của bơm Na – K tiêu tốn năng lượng. Năng lượng do ATP cung cấp (hình 27.3).</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Bơm Na B – K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này chuyển Na+ từ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black"></span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 4: Điện thế hoạt động là gì? Điện thế hoạt động được hình thành như thế nào ?</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span>- Điện thế hoạt động là sự biến đổi rất nhanh điện thế nghỉ ở màng tế bào, từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Khi bị kích thích, cổng Na + mở rộng nên Na + khuếch tán qua màng vào bên trong tế bào gây ra mất phân cực và đảo cực. Tiếp đó, cổng K + mở rộng hơn, còn cổng Na + đóng lại. K + đi qua màng ra ngoài tế bào dẫn đến tái phân cực.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 5: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có màng miêlin khác có màng miêlin như thế nào? Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có màng miêlin theo cách nhảy cóc ?</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span>- Trên sợi thần kinh không có màng miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Trên sợi thần kinh có màng miêlin, xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do lan truyền theo lối nhảy cóc nên tốc độ lan truyền nhanh hơn so với trên sợi không có màng miêlin.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 6: Nêu khái niệm xi náp. Cấu tạo của xi náp hoá học ? Quá trình chuyển giao xung thần kinh qua xináp gồm các giai đoạn nào ? </span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span>- Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với loại tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…)</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Xináp gồm: màng trước, màng sau, khe xináp và chuỳ xináp. Chuỳ xináp có các túi chứa chất trung gian hoá học.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Các giai đoạn của quá trình chuyển giao xung thần kinh qua xi nap</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Xung thần kinh lan truyền đến chuỳ xináp và làm Ca ++ đi vào trong chuỳ xináp.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Ca++ làm cho các túi chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra. Chất trung gian hoá học đi qua khe xináp đến màng sau.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Chất trung gian hoá học gắn vào thụ quan ở màng sau gây xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau. Điện thế hoạt động hình thành lan truyền đi tiếp.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 7: Sự lan truyền xung thần kinh trong sợi thần kinh khác trong cung phản xạ như thế nào?</span><span style="color: Magenta">Lời giải</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Truyền xung trong sợi thần kinh Hưng phấn được truyền đi trong sợi thần kinh dưới dạng xung thần kinh theo cả hai chiều (kể từ nơi kích thích)</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Truyền xung trong cung phản xạ Trong cung phản xạ hưng phấn chỉ được dẫn truyền theo một chiều nhất định từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan đáp ứng</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 8: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền hưng phấn qua xinap. Hãy giải thích tác dụng của các loại thuốc atrôpin, aminazin đối với người và dipterex đối với giun kí sinh trong hệ tiêu hoá của lợn.</span><span style="color: Magenta">Lời giải</span>- Dùng thuốc atropin phong bế màng sau xinap sẽ làm mất khả năng nhận cảm của màng sau xinap với chất axetylcholin, do đó làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt nên có tác dụng giảm đau.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Thuốc aminazin có tác dụng tương tự như enzim aminoxidaza là làm phân giải adrenalin, vì thế làm giảm bớt lượng thông tin về não nên dẫn đến an thần.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Thuốc tẩy giun sán dipterex khi được lợn uống vào ruột thuốc sẽ ngấm vào giun sán và phá huỷ enzim cholinesteraza ở các xinap. Do đó, sự phân giải chất axetylcholin không xảy ra. Axetylcholin sẽ tích tụ nhiều ở màng sau xinap gây hưng phấn liên tục, cơ của giun sán sẽ co tetanos liên tục làm chúng cứng đờ không bám được vào niêm mạc ruột – bị đẩy theo phân ra ngoài.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 9: Tập tính là gì ? Phân biệt và cho ví dụ về tập tính bẩm sinh và tập tính học được ?</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Tập tính là những chuỗi những phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Ví dụ: Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ thành một tấm lưới. Tập tính phóng lưỡi bắt mồi của cóc, tập tính sinh sản ở động vật, tập tính di cư, ve sầu kêu vào ngày hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, có thể thay đổi.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Ví dụ: Một số động vật vốn không sợ người nhưng nếu bị đuổi bắt, chúng sẽ học được kinh nghiệm chạy trốn thật nhanh khi nhìn thấy người, chuột nghe tiếng mèo kêu là bỏ chạy.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 10: ở động vật bậc thấp có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh, tại sao?</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta"></span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Động vật bậc thấp hệ thần kinh có cấu trúc đơn giản, số lượng tế bào thần kinh ít, nên khả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn, thêm vào đó tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập. Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có nhiều thời gian để học và rút kinh nghiệm (do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu là nhờ tập tính bẩm sinh.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 11: Tại sao động vật có hệ thần kinh phát triển và người có rất nhiều tập tính học được ?</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span>Động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm.Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bổ xung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với bẩm sinh. Ngoài ra động vật có hệ thần kinh phát triển thường có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến đổi.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 12: Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm của tập tính sống bầy đàn ở động vật.</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta"></span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Hướng dẫn</span>- ưu điểm của tập tính sống bầy đàn trong kiếm ăn, tự vệ, bảo vệ con non, xây dựng nơi ở:</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Kiếm ăn: chó sói cùng chung sức săn đuổi con mồi, con đầu đàn của hươu hướng dẫn cả đàn tìm đến nơi nhiều thức ăn.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Tự vệ: khi gặp nguy hiểm, nhiều con trong bầy đàn bò rừng đực quây thàng vòng tròn bảo vệ con non và con cái.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>+ Xây dựng nơi ở: kiến, mối, ong cùng hợp sức xây tổ.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Nhược điểm: tập trung số lượng lớn nhiều khi dẫn đến khó khăn về thức ăn.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 13: ở một số loài chó sói, các cá thể thường sống thành từng đàn chiếm cứ một vùng lãnh thổ nhất định, chúng cùng nhau săn mồi và bảo vệ lãnh thổ, mỗi đàn đều có một con chó sói đầu đàn. Con đầu đàn này có đầy quyền lực như được ăn con mồi trước sau đó còn thừa mới đến con có thứ bậc kế tiếp. Không những thế, chỉ con đầu đàn mới được quyền sinh sản. Khi con đầu đàn chết đi hoặc quá già yếu thì con khoẻ mạnh thứ 2 đứng kế tiếp con đầu đàn sẽ lên thay thế.</span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Các hiện tượng trên mô tả hai loại tập tính xã hội quan trọng của loài sói. Hãy cho biết đó là những loại tập tính gì và những tập tính này mang lại lợi ích gì cho loài? </span><span style="color: Magenta">Lời giải</span>- Cả hai loại tập tính xã hội như tập tính lãnh thổ và thứ bậc đều góp phần hạn chế sự tăng trưởng quá mức của quần thể.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Nhiều loài sinh vật có tập tính lãnh thổ và tập tính thứ bậc có thể hạn chế sự tăng trưởng của quần thể ở mức bằng hoặc dưới sức mang của môi trường. Các tập tính này đều làm giảm tỷ lệ sinh bằng cách hạn chế số con đực được phép tham gia sinh sản.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>- Tập tính thứ bậc còn có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể là đảm bảo duy trì vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black"></span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Black">Bài 14: Thế nào là hành động rập khuôn? Hành động rập khuôn có liên quan gì tới bản năng</span>?</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta"></span></em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em><span style="color: Magenta">Lời giải</span>Khi một con vật phản ứng lại tín hiệu của môi trường bằng một loạt các hành động mà một khi hành động khơi mào đã xảy ra thì các hành động tiếp theo tự động được diễn ra. Tập tính này là đặc thù cho loài. Người ta gọi tập tính này là kiểu hành động rập khuôn.</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 15px"><strong><em>Bản năng là một loạt những hành động rập khuôn mang tính di truyền. Khi một con vật lần đầu tiên gặp một tín hiệu nào đó của môi trường nó phản ứng lại bằng hành động mang tính rập khuôn đặc thù cho loài thì tập tính đó được gọi là bản năng</em></strong></span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="alita_sara, post: 30233, member: 1546"] [SIZE="4"][B][I][COLOR="DarkSlateGray"]Bài 1: Hãy nêu chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật?[/COLOR] [COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR] + Về cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan chuyên trách thu nhận và trả lời kích thích. ở động vật có hệ thần kinh, từ dạng thần kinh lưới đến dạng thần kinh chuỗi, thần kinh hạch và cuối cùng là dạng thần kinh ống. + Về cơ chế cảm ứng (sự tiếp nhận và trả lời kích thích): từ chỗ chỉ là sự biến đổi cấu trúc của các phân tử prôtêin gây nên sự vận động của chất nguyên sinh (ở các động vật đơn bào) đến sự tiếp nhận dẫn truyền kích thích và trả lời lại các kích thích (ở các sinh vật đa bào). + ở các động vật có hệ thần kinh: từ phản xạ đơn đến phản xạ chuỗi, từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước mọi sự đổi thay của điều kiện môi trường. Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát triển lịch sử, bảo đảm cho cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển. [COLOR="Black"] Bài 2: Điện thế nghỉ là gì? Điện thế nghỉ được hình thành như thế nào?[/COLOR] [COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR]Điện thế nghỉ là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi, phía trong màng tế bào tích điện âm so với phía ngoài màng tích điện dương. Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu là do: + Nồng độ ion kali bên trong cao hơn bên ngoài tế bào. + Các cổng kali mở (tính thấm chọn lọc đối với K +) nên các K + ở sát màng tế bào đồng loạt đi từ trong ra ngoài tế bào và tập trung ngay sát mặt ngoài màng tế bào, làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong màng tích điện âm. + Bơm Na – K vận chuyển K + từ phía bên ngoài trả vào phía bên trong màng tế bào giúp duy trì nồng độ K + bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào. [COLOR="Black"]Bài 3: Trình bày vai trò của bơm Na – K ?[/COLOR] [COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR] Bơm Na – K là các chất vận chuyển (bản chất là prôtêin) có ở trên màng tế bào. Bơm này có nhiệm vụ chuyển K+ từ phía ngoài trả vào phía trong màng tế bào làm cho nồng độ K+ ở bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài tế bào, vì vậy duy trì được điện thế nghỉ. Hoạt động của bơm Na – K tiêu tốn năng lượng. Năng lượng do ATP cung cấp (hình 27.3). Bơm Na B – K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động. Bơm này chuyển Na+ từ phía trong trả ra phía ngoài màng tế bào trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện. [COLOR="Black"] Bài 4: Điện thế hoạt động là gì? Điện thế hoạt động được hình thành như thế nào ?[/COLOR] [COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR]- Điện thế hoạt động là sự biến đổi rất nhanh điện thế nghỉ ở màng tế bào, từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực. - Khi bị kích thích, cổng Na + mở rộng nên Na + khuếch tán qua màng vào bên trong tế bào gây ra mất phân cực và đảo cực. Tiếp đó, cổng K + mở rộng hơn, còn cổng Na + đóng lại. K + đi qua màng ra ngoài tế bào dẫn đến tái phân cực. [COLOR="Black"]Bài 5: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có màng miêlin khác có màng miêlin như thế nào? Tại sao xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh có màng miêlin theo cách nhảy cóc ?[/COLOR] [COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR]- Trên sợi thần kinh không có màng miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên. - Trên sợi thần kinh có màng miêlin, xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do lan truyền theo lối nhảy cóc nên tốc độ lan truyền nhanh hơn so với trên sợi không có màng miêlin. - Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. [COLOR="Black"]Bài 6: Nêu khái niệm xi náp. Cấu tạo của xi náp hoá học ? Quá trình chuyển giao xung thần kinh qua xináp gồm các giai đoạn nào ? [/COLOR] [COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR]- Xináp là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với loại tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến…) - Xináp gồm: màng trước, màng sau, khe xináp và chuỳ xináp. Chuỳ xináp có các túi chứa chất trung gian hoá học. - Các giai đoạn của quá trình chuyển giao xung thần kinh qua xi nap + Xung thần kinh lan truyền đến chuỳ xináp và làm Ca ++ đi vào trong chuỳ xináp. + Ca++ làm cho các túi chứa chất trung gian hoá học gắn vào màng trước và vỡ ra. Chất trung gian hoá học đi qua khe xináp đến màng sau. + Chất trung gian hoá học gắn vào thụ quan ở màng sau gây xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau. Điện thế hoạt động hình thành lan truyền đi tiếp. [COLOR="Black"]Bài 7: Sự lan truyền xung thần kinh trong sợi thần kinh khác trong cung phản xạ như thế nào?[/COLOR][COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR] Truyền xung trong sợi thần kinh Hưng phấn được truyền đi trong sợi thần kinh dưới dạng xung thần kinh theo cả hai chiều (kể từ nơi kích thích) Truyền xung trong cung phản xạ Trong cung phản xạ hưng phấn chỉ được dẫn truyền theo một chiều nhất định từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh đến cơ quan đáp ứng [COLOR="Black"]Bài 8: Dựa vào đặc điểm cấu tạo và sự dẫn truyền hưng phấn qua xinap. Hãy giải thích tác dụng của các loại thuốc atrôpin, aminazin đối với người và dipterex đối với giun kí sinh trong hệ tiêu hoá của lợn.[/COLOR][COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR]- Dùng thuốc atropin phong bế màng sau xinap sẽ làm mất khả năng nhận cảm của màng sau xinap với chất axetylcholin, do đó làm hạn chế hưng phấn và làm giảm co thắt nên có tác dụng giảm đau. - Thuốc aminazin có tác dụng tương tự như enzim aminoxidaza là làm phân giải adrenalin, vì thế làm giảm bớt lượng thông tin về não nên dẫn đến an thần. - Thuốc tẩy giun sán dipterex khi được lợn uống vào ruột thuốc sẽ ngấm vào giun sán và phá huỷ enzim cholinesteraza ở các xinap. Do đó, sự phân giải chất axetylcholin không xảy ra. Axetylcholin sẽ tích tụ nhiều ở màng sau xinap gây hưng phấn liên tục, cơ của giun sán sẽ co tetanos liên tục làm chúng cứng đờ không bám được vào niêm mạc ruột – bị đẩy theo phân ra ngoài. [COLOR="Black"]Bài 9: Tập tính là gì ? Phân biệt và cho ví dụ về tập tính bẩm sinh và tập tính học được ?[/COLOR] [COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR] Tập tính là những chuỗi những phản ứng của động vật trả lời lại kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại. + Tập tính bẩm sinh là những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. Ví dụ: Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp nhau để kết nối các sợi tơ thành một tấm lưới. Tập tính phóng lưỡi bắt mồi của cóc, tập tính sinh sản ở động vật, tập tính di cư, ve sầu kêu vào ngày hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản. + Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình sống, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, có thể thay đổi. Ví dụ: Một số động vật vốn không sợ người nhưng nếu bị đuổi bắt, chúng sẽ học được kinh nghiệm chạy trốn thật nhanh khi nhìn thấy người, chuột nghe tiếng mèo kêu là bỏ chạy. [COLOR="Black"]Bài 10: ở động vật bậc thấp có hệ thần kinh dạng lưới và hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết là tập tính bẩm sinh, tại sao?[/COLOR] [COLOR="Magenta"] Lời giải[/COLOR] Động vật bậc thấp hệ thần kinh có cấu trúc đơn giản, số lượng tế bào thần kinh ít, nên khả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn, thêm vào đó tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc học tập. Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có nhiều thời gian để học và rút kinh nghiệm (do tuổi thọ ngắn) nên các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu là nhờ tập tính bẩm sinh. [COLOR="Black"]Bài 11: Tại sao động vật có hệ thần kinh phát triển và người có rất nhiều tập tính học được ?[/COLOR] [COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR]Động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việc học tập và rút kinh nghiệm.Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tập được bổ xung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với bẩm sinh. Ngoài ra động vật có hệ thần kinh phát triển thường có tuổi thọ dài, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiều phản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức tạp thích ứng với các điều kiện sống luôn biến đổi. [COLOR="Black"]Bài 12: Hãy cho biết ưu điểm và nhược điểm của tập tính sống bầy đàn ở động vật.[/COLOR] [COLOR="Magenta"] Hướng dẫn[/COLOR]- ưu điểm của tập tính sống bầy đàn trong kiếm ăn, tự vệ, bảo vệ con non, xây dựng nơi ở: + Kiếm ăn: chó sói cùng chung sức săn đuổi con mồi, con đầu đàn của hươu hướng dẫn cả đàn tìm đến nơi nhiều thức ăn. + Tự vệ: khi gặp nguy hiểm, nhiều con trong bầy đàn bò rừng đực quây thàng vòng tròn bảo vệ con non và con cái. + Xây dựng nơi ở: kiến, mối, ong cùng hợp sức xây tổ. - Nhược điểm: tập trung số lượng lớn nhiều khi dẫn đến khó khăn về thức ăn. [COLOR="Black"]Bài 13: ở một số loài chó sói, các cá thể thường sống thành từng đàn chiếm cứ một vùng lãnh thổ nhất định, chúng cùng nhau săn mồi và bảo vệ lãnh thổ, mỗi đàn đều có một con chó sói đầu đàn. Con đầu đàn này có đầy quyền lực như được ăn con mồi trước sau đó còn thừa mới đến con có thứ bậc kế tiếp. Không những thế, chỉ con đầu đàn mới được quyền sinh sản. Khi con đầu đàn chết đi hoặc quá già yếu thì con khoẻ mạnh thứ 2 đứng kế tiếp con đầu đàn sẽ lên thay thế. Các hiện tượng trên mô tả hai loại tập tính xã hội quan trọng của loài sói. Hãy cho biết đó là những loại tập tính gì và những tập tính này mang lại lợi ích gì cho loài? [/COLOR][COLOR="Magenta"]Lời giải[/COLOR]- Cả hai loại tập tính xã hội như tập tính lãnh thổ và thứ bậc đều góp phần hạn chế sự tăng trưởng quá mức của quần thể. - Nhiều loài sinh vật có tập tính lãnh thổ và tập tính thứ bậc có thể hạn chế sự tăng trưởng của quần thể ở mức bằng hoặc dưới sức mang của môi trường. Các tập tính này đều làm giảm tỷ lệ sinh bằng cách hạn chế số con đực được phép tham gia sinh sản. - Tập tính thứ bậc còn có ý nghĩa quan trọng đối với quần thể là đảm bảo duy trì vốn gen tốt tập trung ở con đầu đàn. [COLOR="Black"] Bài 14: Thế nào là hành động rập khuôn? Hành động rập khuôn có liên quan gì tới bản năng[/COLOR]? [COLOR="Magenta"] Lời giải[/COLOR]Khi một con vật phản ứng lại tín hiệu của môi trường bằng một loạt các hành động mà một khi hành động khơi mào đã xảy ra thì các hành động tiếp theo tự động được diễn ra. Tập tính này là đặc thù cho loài. Người ta gọi tập tính này là kiểu hành động rập khuôn. Bản năng là một loạt những hành động rập khuôn mang tính di truyền. Khi một con vật lần đầu tiên gặp một tín hiệu nào đó của môi trường nó phản ứng lại bằng hành động mang tính rập khuôn đặc thù cho loài thì tập tính đó được gọi là bản năng[/I][/B][/SIZE] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
SINH HỌC THPT
Sinh học 11
Câu hỏi ôn tập sinh học: Hệ thần kinh, tập tính
Top