Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 6
Toán học 6
Bài 2: Cách ghi số tự nhiên- Toán 6
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 202442" data-attributes="member: 288054"><p><strong>Luyện tập trang 10 Toán lớp 6 Tập 1:</strong> Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.</p><p></p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p></p><p>Số 34 604 được biểu diễn thành tổng giá trị các chữ số của nó là:</p><p></p><p>34 604 = 3 x 10 000 + 4 x 1 000 + 6 x 100 + 0 x 10 + 4</p><p><strong>Vận dụng trang 10 Toán lớp 6 Tập 1:</strong> Bác Hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1 000) đồng, loại 10 nghìn (10 000) đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?</p><p></p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p></p><p>Vì bác Hoa chỉ mang ba loại tiền có mệnh giá tròn nghìn, chục nghìn, trăm nghìn và mỗi loại bác mang theo không quá 9 tờ nên ta biểu diễn 492 nghìn là:</p><p></p><p>492 000 = 4 x 100 000 + 9 x 10 000 + 2 x 1 000</p><p></p><p>Vậy để người bán hàng không phải trả lại tiền thừa thì số tờ tiền mỗi loại bác phải trả là: 4 tờ loại 100 nghìn (100 000) đồng; 9 tờ 10 nghìn (10 000) đồng và 2 tờ loại 1 nghìn (1 000) đồng.</p><p></p><p><strong>Câu hỏi 2 trang 11 Toán lớp 6 Tập 1:</strong></p><p></p><p>a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã</p><p></p><p>b) Đọc các số La Mã XVI, XXII</p><p></p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p></p><p>a) 14 = 10 + 4</p><p></p><p> Có: X = 10; IV = 4 nên 14 viết là <strong>XIV</strong></p><p></p><p>+) 27 = 20 + 5 + 2 = 10 + 10 + 5 + 2 </p><p></p><p>Có: X = 10; V = 5, II = 2 nên viết 27 là <strong>XXVII</strong></p><p></p><p>b) Ta có: XVI có hai thành phần là X, VI tương ứng với các giá trị 10, 6. Do đó XVI biểu diễn số 16 nên được đọc là: Mười sáu</p><p></p><p>XXII có ba thành phần là X, X, II tương ứng với các giá trị 10, 10, 2. Do đó XXII biểu diễn số 22 nên được đọc là: Hai mươi hai.</p><p><strong>Thử thách nhỏ trang 11 Toán lớp 6 Tập 1:</strong> Sử dụng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào?</p><p></p><p><strong>Lời giải:</strong></p><p></p><p>Ta có bảng giá trị của mỗi thành phần là:</p><p></p><p><img src="https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/thu-thach-nho-trang-11-toan-lop-6-tap-1-ket-noi-tri-thuc.png" alt="Thử thách nhỏ trang 11 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></p><p>Sử dụng 7 que tính sẽ xếp được các số La Mã là: XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); XXIX (29). Mở rộng ta có thêm số XXXI (31).</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 202442, member: 288054"] [B]Luyện tập trang 10 Toán lớp 6 Tập 1:[/B] Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó. [B]Lời giải:[/B] Số 34 604 được biểu diễn thành tổng giá trị các chữ số của nó là: 34 604 = 3 x 10 000 + 4 x 1 000 + 6 x 100 + 0 x 10 + 4 [B]Vận dụng trang 10 Toán lớp 6 Tập 1:[/B] Bác Hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1 000) đồng, loại 10 nghìn (10 000) đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa? [B]Lời giải:[/B] Vì bác Hoa chỉ mang ba loại tiền có mệnh giá tròn nghìn, chục nghìn, trăm nghìn và mỗi loại bác mang theo không quá 9 tờ nên ta biểu diễn 492 nghìn là: 492 000 = 4 x 100 000 + 9 x 10 000 + 2 x 1 000 Vậy để người bán hàng không phải trả lại tiền thừa thì số tờ tiền mỗi loại bác phải trả là: 4 tờ loại 100 nghìn (100 000) đồng; 9 tờ 10 nghìn (10 000) đồng và 2 tờ loại 1 nghìn (1 000) đồng. [B]Câu hỏi 2 trang 11 Toán lớp 6 Tập 1:[/B] a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã b) Đọc các số La Mã XVI, XXII [B]Lời giải:[/B] a) 14 = 10 + 4 Có: X = 10; IV = 4 nên 14 viết là [B]XIV[/B] +) 27 = 20 + 5 + 2 = 10 + 10 + 5 + 2 Có: X = 10; V = 5, II = 2 nên viết 27 là [B]XXVII[/B] b) Ta có: XVI có hai thành phần là X, VI tương ứng với các giá trị 10, 6. Do đó XVI biểu diễn số 16 nên được đọc là: Mười sáu XXII có ba thành phần là X, X, II tương ứng với các giá trị 10, 10, 2. Do đó XXII biểu diễn số 22 nên được đọc là: Hai mươi hai. [B]Thử thách nhỏ trang 11 Toán lớp 6 Tập 1:[/B] Sử dụng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào? [B]Lời giải:[/B] Ta có bảng giá trị của mỗi thành phần là: [IMG alt="Thử thách nhỏ trang 11 Toán 6 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 6"]https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/thu-thach-nho-trang-11-toan-lop-6-tap-1-ket-noi-tri-thuc.png[/IMG] Sử dụng 7 que tính sẽ xếp được các số La Mã là: XVIII (18); XXIII (23); XXIV (24); XXVI (26); XXIX (29). Mở rộng ta có thêm số XXXI (31). [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 6
Toán học 6
Bài 2: Cách ghi số tự nhiên- Toán 6
Top