Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TOÁN THPT
Chuyên đề toán phổ thông
Hình học
Véc tơ và các phép toán đối với véc tơ trong không gian
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="NguoiDien" data-source="post: 12752" data-attributes="member: 75"><p><strong>1. Vectơ trong không gian</strong></p><p></p><p>Khái niệm vectơ trong <strong>không gian</strong> và những phép toán trên nó đều được định nghĩa hoàn toàn giống như lớp 10. Đó là những khái niệm : vectơ, các vectơ cùng phương, các vectơ cùng hướng, độ dài vectơ, vectơ bằng nhau, phép cộng phép trừ vectơ và các tính chất, phép nhân vectơ với một số, tích vô hướng của hai vectơ và các tính chất của chúng. Dưới đây, chúng ta sẽ đưa ra một số ví dụ áp dụng vào vectơ trong <em><strong>không gian</strong></em>.</p><p></p><p><strong>2. Các ví dụ</strong></p><p></p><p><strong>Ví dụ 1.</strong> Chứng minh rằng G là trọng tâm của tứ diện \[ABCD\] khi và chỉ khi nó thỏa mãn một trong hai điều kiện sau đây:</p><p></p><p>a) \[\vec{GA}+\vec{GB}+\vec{GC}+\vec{GD}=\vec{0}\] </p><p></p><p>b) \[ \forall M: \quad \vec{MG}=\frac{1}{4}\left(\vec{MA}+\vec{MB}+\vec{MC}+\vec{MD}\right)\].</p><p></p><p><strong>Giải</strong></p><p></p><p>Nếu gọi \[P,Q\] lần lượt là trung điểm của hai cạnh \[AB,CD\] thì:</p><p></p><p>\[\vec{GA}+\vec{GB}=2\vec{GP};\quad\vec{GC}+\vec{GD}=2\vec{GQ}\] </p><p></p><p>a) Ta có:</p><p></p><p>\[\vec{GA}+\vec{GB}+\vec{GC}+\vec{GD}=2\left(\vec{GP}+\vec{GQ}\right)=\vec{0}\] </p><p> </p><p>\[\Leftrightarrow G\] là trung điểm của đoạn \[PQ\] hay \[G\] là trọng tâm của tứ diện \[ABCD\] </p><p></p><p>b) Với:</p><p> </p><p>\[\forall M\Rightarrow \vec{MA}=\vec{MG}+\vec{GA};\quad \vec{MB}=\vec{MG}+\vec{GB};\quad\vec{MC}=\vec{MG}+\vec{GC};\quad\vec{MD}=\vec{MG}+\vec{GD}\]. </p><p></p><p>Do:</p><p></p><p>\[\vec{GA}+\vec{GB}+\vec{GC}+\vec{GD}=\vec{0}\] </p><p></p><p>Nên:</p><p></p><p>\[\vec{MA}+\vec{MB}+\vec{MC}+\vec{MD}=4\vec{MG}+( \vec{GA}+\vec{GB}+\vec{GC}+\vec{GD})\]</p><p></p><p>\[=4\vec{MG}+\vec{0}=4\vec{MG}\] </p><p></p><p>Hay \[\vec{MG}=\frac{1}{4}\left(\vec{MA}+\vec{MB}+\vec{MC}+\vec{MD}\] .</p><p></p><p><strong>Ví dụ 2.</strong> Chứng minh rằng nếu một tứ diện có hai cặp cạnh đối vuông góc thì cặp cạnh đối thứ ba cũng vuông góc.</p><p></p><p><strong>Giải </strong> </p><p></p><p>Trước hết ta chứng minh rằng với 4 điểm bất kì \[A,B,C,D\] trong không gian, ta đều có :</p><p></p><p>\[\vec{AB}.\vec{CD}+\vec{BC}.\vec{DA}+\vec{CA}.\vec{DB}=0\qquad (1)\]</p><p></p><p>Thật vậy </p><p> </p><p>\[\vec{AB}.\vec{CD}=\left(\vec{DB}-\vec{DA}\right).\vec{DC}=\vec{DB}.\vec{DC}-\vec{DA}.\vec{DC}\] </p><p> </p><p>\[\vec{BC}.\vec{DA}=\left(\vec{DC}-\vec{DB}\right).\vec{DA}=\vec{DC}.\vec{DA}-\vec{DB}.\vec{DA}\] </p><p> </p><p>\[\vec{CA}.\vec{DB}=\left(\vec{DA}-\vec{DC}\right).\vec{DB}=\vec{DA}.\vec{DB}-\vec{DC}.\vec{DB}\] </p><p></p><p>Cộng ba đẳng thức trên ta được đẳng thức (1).</p><p></p><p>Bây giờ ta giả sử tứ diện \[A,B,C,D\] có \[AD\bot CD;\quad AC\bot BD\] </p><p> </p><p>\[\Rightarrow \vec{AB}.\vec{CD}=\vec{0};\quad \vec{CA}.\vec{DB}=\vec{0}\Rightarrow \vec{BC}.\vec{DA}=\vec{0}\] (theo (1))</p><p></p><p><strong>Ví dụ 3.</strong> Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\], \[M,N\] lần lượt là trung điểm của hai cạnh \[AD,BB'\].</p><p></p><p>a) Chứng minh rằng \[MN\bot A'C\] </p><p></p><p>b) Tìm \[cos\] của góc hợp bởi hai đường thẳng \[MN,A'C\] </p><p></p><p><strong>Giải </strong> </p><p></p><p>Gọi \[a\] là cạnh của hình lập phương</p><p></p><p>a) Ta có : </p><p></p><p>\[\vec{MN}=\vec{MA'}+\vec{A'B}+\vec{BN}\] </p><p> </p><p>\[\vec{A'C}=\vec{A'A}+\vec{AB}+\vec{BC}\] .</p><p></p><p>Vậy: </p><p></p><p>\[\vec{MN}.\vec{A'C}=\left(\vec{MA}+\vec{AB}+\vec{BN}\right) .\left(\vec{A'A}+\vec{AB}+\vec{BC}\right)\] </p><p></p><p>Với chú ý rằng hai vectơ vuông góc với nhau có tích vô hướng bằng 0 nên:</p><p> </p><p>\[\vec{MN}.\vec{A'C}=\vec{MA}.\vec{BC}+AB^2+\vec{BN}.\vec{A'A}=-MA.BC+AB^2-BN.AA'=-\frac{a^2}{2}+a^2-\frac{a^2}{2}=0\] </p><p> </p><p>\[\Rightarrow MN\bot A'C\].</p><p></p><p>b) Gọi: </p><p></p><p>\[\phi\] là góc hợp bởi \[\vec{MN}\] và \[\vec{A'C}\]. </p><p></p><p>Ta có:</p><p> </p><p>\[\vec{MN}.\vec{AC'}=MN.AC'.cos\phi\quad (1)\]</p><p></p><p>Mặt khác ta có :</p><p> </p><p>\[\vec{MN}=\vec{MA}+\vec{AB}+\vec{BN}\] </p><p> </p><p>\[\vec{AC'}=\vec{AB}+\vec{BC}+\vec{CC'}\] </p><p></p><p>Nên: </p><p></p><p>\[\vec{MN}.\vec{AC'}=\left( \vec{MA}+\vec{AB}+\vec{BN}\right) .\left( \vec{AB}+\vec{BC}+\vec{CC'}\right)\] </p><p> </p><p>\[=\vec{MN}.\vec{BC}+\vec{AB}^2+\vec{BN}.\vec{CC'}\] </p><p> </p><p>\[=-\frac{a^2}{2}+a^2+\frac{a^2}{2}=a^2\].</p><p></p><p>Mặt khác: </p><p></p><p>\[MN^2=\vec{MN}^2=\left(\vec{MA}+\vec{AB}+\vec{BN}\right) ^2=MA^2+AB^2+BN^2\] \[=\frac{a^2}{4}+a^2+\frac{a^2}{4}=\frac{3a^2}{2}\]</p><p></p><p>\[\Rightarrow MN=\frac{a\sqrt{6}}{2}\] </p><p></p><p>Ngoài ra ta có: \[AC'=a\sqrt{3}\] </p><p></p><p>Thay vào (1) ta có:</p><p> </p><p>\[a^2=\frac{a\sqrt{6}}{2}.a\sqrt{3}.cos\phi\Rightarrow cos\phi=\frac{\sqrt{2}}{3}\] </p><p></p><p><strong>3. Vectơ đồng phẳng</strong></p><p></p><p>Định nghĩa Ba vectơ gọi là đồng phẳng nếu ba đường thẳng chứa chúng cùng song song với một mặt phẳng.</p><p></p><p>Từ định nghĩa đó ta suy ra: nếu ta vẽ</p><p> </p><p>\[\vec{OA}=\vec{a};\quad \vec{OB}=\vec{b};\quad \vec{OC}=\vec{c}\] </p><p></p><p>thì ba vectơ \[\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\] đồng phẳng khi và chỉ khi bốn điểm \[O,A,B,C\]nằm trên cùng một phẳng.</p><p></p><p><strong>Định lí 1.</strong> Cho 3 vectơ \[\vec{a},\vec{b},\vec{c}\] trong đó \[\vec{a},\vec{b}\] không đồng thời đồng phương. </p><p>Khi đó ba vectơ \[\vec{a},\vec{b},\vec{c}\] đồng phẳng nếu và chỉ nếu có các số \[k,l\] sao cho:</p><p> </p><p>\[\vec{c}=k\vec{a}+l\vec{b}\].</p><p></p><p><strong>Định lí 2.</strong> Nếu \[\vec{a},\vec{b},\vec{c}\] là ba vectơ không đồng phẳng thì với mọi vectơ \[\vec{x}\] ta đều có:</p><p> </p><p>\[\vec{x}=k\vec{a}+l\vec{b}+m\vec{c}\] </p><p></p><p>trong đó bộ ba số\[k,l,m\] là duy nhất.</p><p></p><p></p><p>Tags: <span style="font-size: 15px">hinh hoc khong gian</span>, hình học không gian 12,<strong> hinh khong gian</strong>, hình không gian, vecto, hình học vecto</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="NguoiDien, post: 12752, member: 75"] [B]1. Vectơ trong không gian[/B] Khái niệm vectơ trong [B]không gian[/B] và những phép toán trên nó đều được định nghĩa hoàn toàn giống như lớp 10. Đó là những khái niệm : vectơ, các vectơ cùng phương, các vectơ cùng hướng, độ dài vectơ, vectơ bằng nhau, phép cộng phép trừ vectơ và các tính chất, phép nhân vectơ với một số, tích vô hướng của hai vectơ và các tính chất của chúng. Dưới đây, chúng ta sẽ đưa ra một số ví dụ áp dụng vào vectơ trong [I][B]không gian[/B][/I]. [B]2. Các ví dụ[/B] [B]Ví dụ 1.[/B] Chứng minh rằng G là trọng tâm của tứ diện \[ABCD\] khi và chỉ khi nó thỏa mãn một trong hai điều kiện sau đây: a) \[\vec{GA}+\vec{GB}+\vec{GC}+\vec{GD}=\vec{0}\] b) \[ \forall M: \quad \vec{MG}=\frac{1}{4}\left(\vec{MA}+\vec{MB}+\vec{MC}+\vec{MD}\right)\]. [B]Giải[/B] Nếu gọi \[P,Q\] lần lượt là trung điểm của hai cạnh \[AB,CD\] thì: \[\vec{GA}+\vec{GB}=2\vec{GP};\quad\vec{GC}+\vec{GD}=2\vec{GQ}\] a) Ta có: \[\vec{GA}+\vec{GB}+\vec{GC}+\vec{GD}=2\left(\vec{GP}+\vec{GQ}\right)=\vec{0}\] \[\Leftrightarrow G\] là trung điểm của đoạn \[PQ\] hay \[G\] là trọng tâm của tứ diện \[ABCD\] b) Với: \[\forall M\Rightarrow \vec{MA}=\vec{MG}+\vec{GA};\quad \vec{MB}=\vec{MG}+\vec{GB};\quad\vec{MC}=\vec{MG}+\vec{GC};\quad\vec{MD}=\vec{MG}+\vec{GD}\]. Do: \[\vec{GA}+\vec{GB}+\vec{GC}+\vec{GD}=\vec{0}\] Nên: \[\vec{MA}+\vec{MB}+\vec{MC}+\vec{MD}=4\vec{MG}+( \vec{GA}+\vec{GB}+\vec{GC}+\vec{GD})\] \[=4\vec{MG}+\vec{0}=4\vec{MG}\] Hay \[\vec{MG}=\frac{1}{4}\left(\vec{MA}+\vec{MB}+\vec{MC}+\vec{MD}\] . [B]Ví dụ 2.[/B] Chứng minh rằng nếu một tứ diện có hai cặp cạnh đối vuông góc thì cặp cạnh đối thứ ba cũng vuông góc. [B]Giải [/B] Trước hết ta chứng minh rằng với 4 điểm bất kì \[A,B,C,D\] trong không gian, ta đều có : \[\vec{AB}.\vec{CD}+\vec{BC}.\vec{DA}+\vec{CA}.\vec{DB}=0\qquad (1)\] Thật vậy \[\vec{AB}.\vec{CD}=\left(\vec{DB}-\vec{DA}\right).\vec{DC}=\vec{DB}.\vec{DC}-\vec{DA}.\vec{DC}\] \[\vec{BC}.\vec{DA}=\left(\vec{DC}-\vec{DB}\right).\vec{DA}=\vec{DC}.\vec{DA}-\vec{DB}.\vec{DA}\] \[\vec{CA}.\vec{DB}=\left(\vec{DA}-\vec{DC}\right).\vec{DB}=\vec{DA}.\vec{DB}-\vec{DC}.\vec{DB}\] Cộng ba đẳng thức trên ta được đẳng thức (1). Bây giờ ta giả sử tứ diện \[A,B,C,D\] có \[AD\bot CD;\quad AC\bot BD\] \[\Rightarrow \vec{AB}.\vec{CD}=\vec{0};\quad \vec{CA}.\vec{DB}=\vec{0}\Rightarrow \vec{BC}.\vec{DA}=\vec{0}\] (theo (1)) [B]Ví dụ 3.[/B] Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\], \[M,N\] lần lượt là trung điểm của hai cạnh \[AD,BB'\]. a) Chứng minh rằng \[MN\bot A'C\] b) Tìm \[cos\] của góc hợp bởi hai đường thẳng \[MN,A'C\] [B]Giải [/B] Gọi \[a\] là cạnh của hình lập phương a) Ta có : \[\vec{MN}=\vec{MA'}+\vec{A'B}+\vec{BN}\] \[\vec{A'C}=\vec{A'A}+\vec{AB}+\vec{BC}\] . Vậy: \[\vec{MN}.\vec{A'C}=\left(\vec{MA}+\vec{AB}+\vec{BN}\right) .\left(\vec{A'A}+\vec{AB}+\vec{BC}\right)\] Với chú ý rằng hai vectơ vuông góc với nhau có tích vô hướng bằng 0 nên: \[\vec{MN}.\vec{A'C}=\vec{MA}.\vec{BC}+AB^2+\vec{BN}.\vec{A'A}=-MA.BC+AB^2-BN.AA'=-\frac{a^2}{2}+a^2-\frac{a^2}{2}=0\] \[\Rightarrow MN\bot A'C\]. b) Gọi: \[\phi\] là góc hợp bởi \[\vec{MN}\] và \[\vec{A'C}\]. Ta có: \[\vec{MN}.\vec{AC'}=MN.AC'.cos\phi\quad (1)\] Mặt khác ta có : \[\vec{MN}=\vec{MA}+\vec{AB}+\vec{BN}\] \[\vec{AC'}=\vec{AB}+\vec{BC}+\vec{CC'}\] Nên: \[\vec{MN}.\vec{AC'}=\left( \vec{MA}+\vec{AB}+\vec{BN}\right) .\left( \vec{AB}+\vec{BC}+\vec{CC'}\right)\] \[=\vec{MN}.\vec{BC}+\vec{AB}^2+\vec{BN}.\vec{CC'}\] \[=-\frac{a^2}{2}+a^2+\frac{a^2}{2}=a^2\]. Mặt khác: \[MN^2=\vec{MN}^2=\left(\vec{MA}+\vec{AB}+\vec{BN}\right) ^2=MA^2+AB^2+BN^2\] \[=\frac{a^2}{4}+a^2+\frac{a^2}{4}=\frac{3a^2}{2}\] \[\Rightarrow MN=\frac{a\sqrt{6}}{2}\] Ngoài ra ta có: \[AC'=a\sqrt{3}\] Thay vào (1) ta có: \[a^2=\frac{a\sqrt{6}}{2}.a\sqrt{3}.cos\phi\Rightarrow cos\phi=\frac{\sqrt{2}}{3}\] [B]3. Vectơ đồng phẳng[/B] Định nghĩa Ba vectơ gọi là đồng phẳng nếu ba đường thẳng chứa chúng cùng song song với một mặt phẳng. Từ định nghĩa đó ta suy ra: nếu ta vẽ \[\vec{OA}=\vec{a};\quad \vec{OB}=\vec{b};\quad \vec{OC}=\vec{c}\] thì ba vectơ \[\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}\] đồng phẳng khi và chỉ khi bốn điểm \[O,A,B,C\]nằm trên cùng một phẳng. [B]Định lí 1.[/B] Cho 3 vectơ \[\vec{a},\vec{b},\vec{c}\] trong đó \[\vec{a},\vec{b}\] không đồng thời đồng phương. Khi đó ba vectơ \[\vec{a},\vec{b},\vec{c}\] đồng phẳng nếu và chỉ nếu có các số \[k,l\] sao cho: \[\vec{c}=k\vec{a}+l\vec{b}\]. [B]Định lí 2.[/B] Nếu \[\vec{a},\vec{b},\vec{c}\] là ba vectơ không đồng phẳng thì với mọi vectơ \[\vec{x}\] ta đều có: \[\vec{x}=k\vec{a}+l\vec{b}+m\vec{c}\] trong đó bộ ba số\[k,l,m\] là duy nhất. Tags: [SIZE=4]hinh hoc khong gian[/SIZE], hình học không gian 12,[B] hinh khong gian[/B], hình không gian, vecto, hình học vecto [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TOÁN THPT
Chuyên đề toán phổ thông
Hình học
Véc tơ và các phép toán đối với véc tơ trong không gian
Top