Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
LỊCH SỬ THPT
Lịch sử 11
Từ Khởi Nghĩa Đến Giải Phóng: Hành Trình Giành Lại Độc Lập Của Dân Tộc Việt Nam
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 201885" data-attributes="member: 288054"><p><h3><em><u>Câu 11. Nêu giá trị các bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.</u></em></h3><p>Những cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX) đã để lại nhiều bài học quý báu, như:</p><p></p><p><strong><em>+ Bài học về quá trình tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân: </em></strong>Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử đều nêu cao tinh thần dân tộc và tính chính nghĩa nên được đông đảo các tầng lớp nhân dân tin tưởng, ủng hộ và đi theo. Những lãnh tụ của các cuộc khởi nghĩa biết khéo léo phát động khẩu hiệu phù hợp để phân hóa kẻ thù và tập hợp sức mạnh quần chúng.</p><p></p><p><strong><em>+ Bài học về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc: </em></strong>Đoàn kết là nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc. Khối đoàn kết được xây dựng từ nội bộ tướng lĩnh chỉ huy, mở rộng ra quân đội và quần chúng nhân dân; từ miền xuôi đến miền ngược.</p><p></p><p><strong><em>+ Bài học về nghệ thuật quân sự: </em></strong>Nghệ thuật quân sự quan trọng nhất trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “Toàn dân đánh giặc”. Bên cạnh đó là các nghệ thuật: “Tiên phát chế nhân”, “Lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh”, “tâm công”, “vu hồi”. đóng góp vào kho tàng nghệ thuật quân sự Việt Nam.</p><p></p><p>Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc giữ vững ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế - văn hóa; trong quá trình xây dựng và củng cố nền quốc phòng, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.</p><p> </p><p>Bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam cũng có giá trị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi.</p><p></p><h3><em><u>Câu 12. Kháng chiến chống Tống thời Lý và khởi nghĩa Lam Sơn có điểm gì giống nhau. Từ đó rút ra bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay ?</u></em></h3> <ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong><em><u>Điểm giống nhau giưa hai cuộc kháng chiến, khởi nghĩa trên :</u></em></strong></li> <li data-xf-list-type="ul">Điều chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh.</li> <li data-xf-list-type="ul">Có những văn kiện lịch sử quan trọng được xem là tuyên ngôn độc lập thứ nhất và thứ hai của Việt Nam : Nam Quốc Sơn Hà của Lý Thường Kiệt , Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi.</li> </ul><h3><em><u>Bài học rút ra cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay :</u></em></h3> <ul> <li data-xf-list-type="ul">Quan hệ hòa bình hữu nghị trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền giữa các nước.</li> <li data-xf-list-type="ul">Giải quyết mọi mâu thuẫn, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.</li> <li data-xf-list-type="ul">Tuân thủ nguyên tắc Liên Hợp Quốc ...</li> </ul><h3><em><u>Câu 13. Phân tích những nét nổi bật trong việc phòng thủ, tấn công và kết thúc cuộc kháng chiến của nhân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (thế kỉ XI)</u></em></h3><p><strong>Hoặc: Chứng minh tính chủ động là đặc điểm nổi bật của kháng chiến chống Tống thời Lý (1075- 1077)</strong></p><p></p><ul> <li data-xf-list-type="ul"><strong><u>Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta (Bối cảnh)</u></strong></li> </ul><p>Từ thế kỉ XI, nhà Tống gặp những khó khăn về kinh tế, nội bộ mâu thuẫn. Nhân dân nổi dậy đấu tranh. Vùng biên cương phía Bắc thường bị các nước Liêu - Hạ quấy nhiễu.</p><p></p><p>Vua Tống muốn dùng chiến tranh để giải quyết khủng hoảng nên tiến hành xâm lược Đại Việt. Để đánh Đại Việt, nhà Tống xíu giục vua Chăm-Pa (Chiêm Thành) đánh từ phía Nam. Chúng cũng tập kết một lực lượng quân sự ở biên giới, lập các căn cứ quân sự (Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu) để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.</p><p></p><h3><u>Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ, chủ động đối phó với quân xâm lược bằng biện pháp tích cực nhất.</u></h3><p>Sớm phát hiện được mưu đồ của kẻ thù, nhà Lý đã tiến hành các biện pháp chuẩn bị đối phó. Thái Úy Lý Thường Kiệt được cử làm người chỉ huy cuộc kháng chiến.</p><p></p><p>Nét nổi bật và độc đáo nhất trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của Lý Thường Kiệt là chủ động đối phó với quân xâm lược bằng biện pháp tích cực nhất theo chủ trương: <em>“ Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đi trước để chặn mũi tiến công của giặc” (tiên phát chế nhân –Tiên Phát chế nhân), </em>chủ động tấn công tiêu diệt các cứ điểm xuất phát của giặc ngay trên đất Tống, trước khi chúng có thời gian hoàn tất việc chuẩn bị lực lượng kéo vào nước ta.</p><p></p><p>Năm 1075, quân ta đánh sang châu Khâm , châu Liêm ( Quảng Đông, Quảng Tây – Trung Quốc), rồi tập trung bao vây thành Ung Châu (Nam Ninh – Quảng Tây), đánh tan hoàn toàn lực lượng chuẩn bị của nhà Tống và rút về chuẩn bị phòng tuyến chặn địch ở trong nước.</p><p></p><p>Cùng thời gian đó, quân dân nhà Lý đã thực hiện thành công cuộc hành quân chinh phạt Chăm-pa, đập tan mưu đồ của nhà Tống cấu kết với Chăm-pa.</p><p></p><p>Như vậy với cuộc hành quân sang đất Tống và cuộc chinh phạt Chăm-pa, ta đã tiêu diệt các cứ điểm xuất phát của giặc, trước khi chúng có thời gian hoàn tất việc chuẩn bị lực lượng kéo vào nước ta. Ta đã giành thế chủ động trong cuộc chiến.</p><p></p><h3><u>Nhà Lý chủ động phản công và tiến công địch (chủ động phòng ngự)</u></h3><p><strong>- </strong>Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng. Lý Thường Kiệt cho dựng phòng tuyến bên bờ sông Như Nguyệt (Sông Câu – Bắc Ninh). Đây là một chiến lũy tự nhiên, chặn đường tiến quân của giặc vào thành Thăng Long. Phòng tuyến được đắp bằng đất cao, vững chắc, có nhiều lớp giậu tre dày đặc.</p><p> </p><p>Năm 1077, 30 vạn quân Tống đã ồ ạt kéo sang nước ta. Bằng trận quyết chiến bên bờ sông Như Nguyệt</p><p></p><p>, quân ta do Lý Thường Kiệt chỉ huy đánh tan quân xâm lược. Trận thắng ở bờ Bắc sông Như Nguyệt đã đè bẹp ý đồ xâm lược của kẻ thù.</p><p></p><h3><u>Chủ động kết thúc chiến tranh:</u></h3><p>+ Biết rõ ý đồ xâm lược của giặc đã bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt đã chủ động đưa ra đề nghị “bàn hòa”, thực chất mở một lối thoát cho quân Tống. Đó là một chủ trương kết thúc chiến tranh mềm dẻo của Lý Thường Kiệt: “dùng biện sĩ bàn hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo tồn được tôn miếu”</p><p></p><p>+ Quân Tống chấp nhận đề nghị của ta và rút quân về nước. Đến đây, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi vẻ vang. Quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt, nền độc lập, tự chủ của dân tộc được bảo vệ.</p><ul> <li data-xf-list-type="ul">Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hữu nghị với tất cả các nước.</li> <li data-xf-list-type="ul">giải quyết mọi bất đồng tranh chấp bằng biện pháp hoà bình</li> <li data-xf-list-type="ul">tham gia lực lượng giữ gìn hoà bình trên thế giới</li> <li data-xf-list-type="ul">Nâng cao năng lực dự báo nguy cơ và có biện pháp ngăn chặn xung đột vũ trang từ sớm, từ xa..</li> </ul><h3>Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã kế thừa và phát huy chính sách đối ngoại :</h3><p><strong>* Hoàn cảnh : </strong>tình hình thế giới và khu vực có nhiều thay đổi , mối quan hệ quốc tế trở nên phức tạp, vị thế của Việt Nam cũng khác hẳn hơn trước nên Đảng và nhà nước ta luôn nhất quán một chính sách đối ngoại là: độc lập tự chủ, đa dạng hóa , đa phương hóa. Trong quan quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập với phương châm <em>“Việt nam sẵn sang là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì độc lập hoà bình và phát truển”.</em></p><p></p><p>+ Tuân thủ nguyên tắc Liên Hợp Quốc, hiệp ước Bali, hiến chương Asean, tuyên bố về cách ứng xử của mỗi bên trên Biển Đông (DOC). Việt Nam chủ trương giải quyết mọi mâu thuẫn , tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, lên án những hành vi dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn.</p><p></p><p>+ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới, hợp tác để hai bên cùng có lợi trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền lẫn nhau, không xâm phạm vào công việc nội bộ của nhau.</p><p></p><p>+ Đối với Trung Quốc thì Việt Nam vừa hợp tác vừa đấu tranh, đối với các nước láng giềng thì thiết lập mối quan hệ giáng giềng hòa bình hữu nghị, thiết lập đường biên giới hòa bình, hỗ trợ lẫn nhau trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.</p><p></p><p> + Bên cạnh việc thúc đẩy mối quan hệ song phương và đa phương thì chúng ta cần phải xây dựng một đất nước mạnh về kinh kinh tế, vững về quốc phòng, sẵn sàng chiến đấu khi chủ quyền bị xâm phạm.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 201885, member: 288054"] [HEADING=2][I][U]Câu 11. Nêu giá trị các bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.[/U][/I][/HEADING] Những cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX) đã để lại nhiều bài học quý báu, như: [B][I]+ Bài học về quá trình tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân: [/I][/B]Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử đều nêu cao tinh thần dân tộc và tính chính nghĩa nên được đông đảo các tầng lớp nhân dân tin tưởng, ủng hộ và đi theo. Những lãnh tụ của các cuộc khởi nghĩa biết khéo léo phát động khẩu hiệu phù hợp để phân hóa kẻ thù và tập hợp sức mạnh quần chúng. [B][I]+ Bài học về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc: [/I][/B]Đoàn kết là nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc. Khối đoàn kết được xây dựng từ nội bộ tướng lĩnh chỉ huy, mở rộng ra quân đội và quần chúng nhân dân; từ miền xuôi đến miền ngược. [B][I]+ Bài học về nghệ thuật quân sự: [/I][/B]Nghệ thuật quân sự quan trọng nhất trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “Toàn dân đánh giặc”. Bên cạnh đó là các nghệ thuật: “Tiên phát chế nhân”, “Lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh”, “tâm công”, “vu hồi”. đóng góp vào kho tàng nghệ thuật quân sự Việt Nam. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc giữ vững ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế - văn hóa; trong quá trình xây dựng và củng cố nền quốc phòng, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam cũng có giá trị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi. [HEADING=2][I][U]Câu 12. Kháng chiến chống Tống thời Lý và khởi nghĩa Lam Sơn có điểm gì giống nhau. Từ đó rút ra bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay ?[/U][/I][/HEADING] [LIST] [*][B][I][U]Điểm giống nhau giưa hai cuộc kháng chiến, khởi nghĩa trên :[/U][/I][/B] [*]Điều chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh. [*]Có những văn kiện lịch sử quan trọng được xem là tuyên ngôn độc lập thứ nhất và thứ hai của Việt Nam : Nam Quốc Sơn Hà của Lý Thường Kiệt , Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi. [/LIST] [HEADING=2][I][U]Bài học rút ra cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay :[/U][/I][/HEADING] [LIST] [*]Quan hệ hòa bình hữu nghị trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền giữa các nước. [*]Giải quyết mọi mâu thuẫn, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. [*]Tuân thủ nguyên tắc Liên Hợp Quốc ... [/LIST] [HEADING=2][I][U]Câu 13. Phân tích những nét nổi bật trong việc phòng thủ, tấn công và kết thúc cuộc kháng chiến của nhân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (thế kỉ XI)[/U][/I][/HEADING] [B]Hoặc: Chứng minh tính chủ động là đặc điểm nổi bật của kháng chiến chống Tống thời Lý (1075- 1077)[/B] [LIST] [*][B][U]Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta (Bối cảnh)[/U][/B] [/LIST] Từ thế kỉ XI, nhà Tống gặp những khó khăn về kinh tế, nội bộ mâu thuẫn. Nhân dân nổi dậy đấu tranh. Vùng biên cương phía Bắc thường bị các nước Liêu - Hạ quấy nhiễu. Vua Tống muốn dùng chiến tranh để giải quyết khủng hoảng nên tiến hành xâm lược Đại Việt. Để đánh Đại Việt, nhà Tống xíu giục vua Chăm-Pa (Chiêm Thành) đánh từ phía Nam. Chúng cũng tập kết một lực lượng quân sự ở biên giới, lập các căn cứ quân sự (Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu) để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt. [HEADING=2][U]Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ, chủ động đối phó với quân xâm lược bằng biện pháp tích cực nhất.[/U][/HEADING] Sớm phát hiện được mưu đồ của kẻ thù, nhà Lý đã tiến hành các biện pháp chuẩn bị đối phó. Thái Úy Lý Thường Kiệt được cử làm người chỉ huy cuộc kháng chiến. Nét nổi bật và độc đáo nhất trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của Lý Thường Kiệt là chủ động đối phó với quân xâm lược bằng biện pháp tích cực nhất theo chủ trương: [I]“ Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đi trước để chặn mũi tiến công của giặc” (tiên phát chế nhân –Tiên Phát chế nhân), [/I]chủ động tấn công tiêu diệt các cứ điểm xuất phát của giặc ngay trên đất Tống, trước khi chúng có thời gian hoàn tất việc chuẩn bị lực lượng kéo vào nước ta. Năm 1075, quân ta đánh sang châu Khâm , châu Liêm ( Quảng Đông, Quảng Tây – Trung Quốc), rồi tập trung bao vây thành Ung Châu (Nam Ninh – Quảng Tây), đánh tan hoàn toàn lực lượng chuẩn bị của nhà Tống và rút về chuẩn bị phòng tuyến chặn địch ở trong nước. Cùng thời gian đó, quân dân nhà Lý đã thực hiện thành công cuộc hành quân chinh phạt Chăm-pa, đập tan mưu đồ của nhà Tống cấu kết với Chăm-pa. Như vậy với cuộc hành quân sang đất Tống và cuộc chinh phạt Chăm-pa, ta đã tiêu diệt các cứ điểm xuất phát của giặc, trước khi chúng có thời gian hoàn tất việc chuẩn bị lực lượng kéo vào nước ta. Ta đã giành thế chủ động trong cuộc chiến. [HEADING=2][U]Nhà Lý chủ động phản công và tiến công địch (chủ động phòng ngự)[/U][/HEADING] [B]- [/B]Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng. Lý Thường Kiệt cho dựng phòng tuyến bên bờ sông Như Nguyệt (Sông Câu – Bắc Ninh). Đây là một chiến lũy tự nhiên, chặn đường tiến quân của giặc vào thành Thăng Long. Phòng tuyến được đắp bằng đất cao, vững chắc, có nhiều lớp giậu tre dày đặc. Năm 1077, 30 vạn quân Tống đã ồ ạt kéo sang nước ta. Bằng trận quyết chiến bên bờ sông Như Nguyệt , quân ta do Lý Thường Kiệt chỉ huy đánh tan quân xâm lược. Trận thắng ở bờ Bắc sông Như Nguyệt đã đè bẹp ý đồ xâm lược của kẻ thù. [HEADING=2][U]Chủ động kết thúc chiến tranh:[/U][/HEADING] + Biết rõ ý đồ xâm lược của giặc đã bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt đã chủ động đưa ra đề nghị “bàn hòa”, thực chất mở một lối thoát cho quân Tống. Đó là một chủ trương kết thúc chiến tranh mềm dẻo của Lý Thường Kiệt: “dùng biện sĩ bàn hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo tồn được tôn miếu” + Quân Tống chấp nhận đề nghị của ta và rút quân về nước. Đến đây, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi vẻ vang. Quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt, nền độc lập, tự chủ của dân tộc được bảo vệ. [LIST] [*]Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hữu nghị với tất cả các nước. [*]giải quyết mọi bất đồng tranh chấp bằng biện pháp hoà bình [*]tham gia lực lượng giữ gìn hoà bình trên thế giới [*]Nâng cao năng lực dự báo nguy cơ và có biện pháp ngăn chặn xung đột vũ trang từ sớm, từ xa.. [/LIST] [HEADING=2]Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã kế thừa và phát huy chính sách đối ngoại :[/HEADING] [B]* Hoàn cảnh : [/B]tình hình thế giới và khu vực có nhiều thay đổi , mối quan hệ quốc tế trở nên phức tạp, vị thế của Việt Nam cũng khác hẳn hơn trước nên Đảng và nhà nước ta luôn nhất quán một chính sách đối ngoại là: độc lập tự chủ, đa dạng hóa , đa phương hóa. Trong quan quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập với phương châm [I]“Việt nam sẵn sang là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì độc lập hoà bình và phát truển”.[/I] + Tuân thủ nguyên tắc Liên Hợp Quốc, hiệp ước Bali, hiến chương Asean, tuyên bố về cách ứng xử của mỗi bên trên Biển Đông (DOC). Việt Nam chủ trương giải quyết mọi mâu thuẫn , tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, lên án những hành vi dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn. + Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới, hợp tác để hai bên cùng có lợi trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền lẫn nhau, không xâm phạm vào công việc nội bộ của nhau. + Đối với Trung Quốc thì Việt Nam vừa hợp tác vừa đấu tranh, đối với các nước láng giềng thì thiết lập mối quan hệ giáng giềng hòa bình hữu nghị, thiết lập đường biên giới hòa bình, hỗ trợ lẫn nhau trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. + Bên cạnh việc thúc đẩy mối quan hệ song phương và đa phương thì chúng ta cần phải xây dựng một đất nước mạnh về kinh kinh tế, vững về quốc phòng, sẵn sàng chiến đấu khi chủ quyền bị xâm phạm. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
LỊCH SỬ THPT
Lịch sử 11
Từ Khởi Nghĩa Đến Giải Phóng: Hành Trình Giành Lại Độc Lập Của Dân Tộc Việt Nam
Top