Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
LỊCH SỬ THPT
Lịch sử 12
Từ Hội Nghị Hội nghị Ianta Đến Trật Tự Thế Giới Hai Cực
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 201804" data-attributes="member: 288054"><p><strong>Câu 2: Vì sao các nước Đồng minh ( Liên Xô, Mĩ, Anh) lại tổ chức Hội nghị quốc tế Ianta (2/1945). Nêu và nhận xét những quyết định quan trọng của hội nghị này.</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>a. Lí do</em></strong></p><p></p><p>- Đầu năm 1945, khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, có 3 vấn đề quan trọng đặt ra với các nước Đồng minh là: nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít; tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.</p><p></p><p>- Từ 4-11/2/1945, hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô) với sự tham gia của nguyên thủ 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh nhằm giải quyết các vấn đề trên.</p><p></p><p><strong><em>b. Những quyết định quan trọng của Hội nghị:</em></strong></p><p></p><p>- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.</p><p></p><p>- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới.</p><p></p><p>- Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở<strong> châu Âu và châu Á.</strong></p><p></p><p>+ Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, tây Beclin và các nước Tây Âu; Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô; Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ; Áo và Phần Lan là hai nước trung lập.</p><p></p><p>+ Châu Á:</p><p></p><p><strong>Hội nghị Ianta đã chấp nhận những điều kiện của Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật ở Châu Á:</strong> giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ; trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo xung quanh; quốc tế hóa thương cảng Đại Liên (Trung Quốc) và khôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận, Liên Xô cùng Trung Quốc khai thác đường sắt Nam Mãn Châu – Đại Liên; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.</p><p></p><p>Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng. Ở bán đảo Triều Tiên, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.</p><p></p><p>Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; quân đội nước ngoài rút khỏi Trung Quốc. Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ. Các vùng còn lại của châu Á <em>(Tây Á, Nam Á, Đông Nam Á)</em>, vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.</p><p></p><p><strong><em>c. Nhận xét chung: </em></strong></p><p></p><p>- Tuy là thoả thuận của ba cường quốc nhưng thực chất là sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô.</p><p></p><p>- Thực chất của Hội nghị Iatan là sự phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnh hưởng giữa các nước thắng trận, có liên quan tới hoà bình, an ninh và trật tự thế giới về sau.</p><p></p><p>- Toàn bộ những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thoả thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước thiết lập trong những năm 1945-1947, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta. Theo đó, thế giới được chia thành 2 phe do hai siêu cường đứng đầu mỗi phe.</p><p></p><p>- Từ sự phân chia này đã dẫn tới tình trạng đối đầu Đông – tây và cuộc chiến tranh lạnh trong nhiều thập kỉ kế tiếp.</p><p></p><p><strong>Câu 3: Phân tích nguyên nhân, đặc điểm và hệ quả của chiến tranh lạnh.</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>a. Phân tích nguyên nhân:</strong></p><p></p><p>- Đó là sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.</p><p></p><p>+ Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới.</p><p></p><p>+ Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.</p><p></p><p>+ Mĩ lo ngại ảnh hưởng của Liên Xô và những thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu, đặc biệt là sự thành công của cách mạng Trung Quốc (1949). Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ Đông Âu đến châu Á, ngăn cản mưu đồ bá chủ thế giới của Mĩ.</p><p></p><p>- Sau chiên tranh, Mĩ đã vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất, vượt xa các nước tư bản khác, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử. Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.</p><p></p><p><strong>b. Đặc điểm: </strong></p><p></p><p>- CT lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước XHCN. Đây là cuộc “chiến tranh không nổ súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng trên thế giới từ sau chiến tranh thế giới hai để thực hiện chính sách đối đầu của các nước đế quốc với Liên Xô và các nước XHCN.</p><p></p><p>- Nét nổi bật nhất của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới hai là tình trạng hai cực, 2 phe chịu tác động của trật tự hai cực Xô – Mĩ.</p><p></p><p><strong>C. Hệ quả.</strong></p><p></p><p>- Sự đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường Xô- Mĩ mà đỉnh cao là cuộc chiến tranh lạnh, gây tình trạng căng thẳng, kéo dài và gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế và chính trị không chỉ cho hai nước đó mà còn tác động đến hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.</p><p></p><p>- Chiến tranh lạnh dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe. Nội dung này trở thành nhân tố chủ yếu tác động và chi phối quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỉ của nửa sau thế kỉ XX.</p><p></p><p>- Chiến tranh lạnh dẫn tới cuộc chạy đua vũ trang trong nhiều năm qua giữa Mĩ và Liên Xô; các quốc gia dân tộc cũng bị lôi kéo đứng về một trong hai phe, tham gia vào các tổ chức chính trị- quân sự, kinh tế,..của 2 phe.</p><p></p><p>- Nhiều dân tộc bị lôi cuốn vào vòng xoáy của chiến tranh lạnh, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ tàn khốc, đất nước bị chia cắt, tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất các loại vũ khí huỷ diệt, gây tình trạng bất ổn ở các khu vực.</p><p></p><p><strong>Câu 4. Những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Theo em, cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của nhân dân ta có liên quan đến sự đối đầu của hai cực Xô – Mĩ hay không? Vì sao?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em>a. Sự kiện: </em></strong></p><p></p><p>- Tháng 3/1947, trong thông điệp của tổng thống Mĩ Truman đọc trước Quốc hội Mĩ, đã khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ đối với nước Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì</p><p></p><p>- Tháng 6/1947, Mĩ đề ra <em>“Kế hoạch Mácsan”</em> với khoản viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh…</p><p></p><p>- Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập <em>Hội đồng tương trợ kinh tế </em>(SEV) để hợp tác và giúp đỡ nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa…</p><p></p><p>- Việc thực hiện <em>“Kế hoạch Mácsan”</em> của Mĩ và sự thành lập khối SEV của Liên Xô và các nước Đông Âu đã tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa…</p><p></p><p>- Tháng 4/1949, Mĩ thành lập khối quân sự - <em>Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương</em> (NATO)…</p><p></p><p>- Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu đã thành lập <em>Tổ chức Hiệp ước Vácsava</em></p><p></p><p>- Sự ra đời của NATO và <em>Tổ chức Hiệp ước Vácsava</em> là những sự kiện đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh đã bao trùm toàn thế giới…</p><p></p><p><strong><em>b. Hậu quả của Chiến tranh lạnh trong quan hệ quốc tế</em></strong></p><p></p><p>- Một số quốc gia bị chia cắt thể hiện sự đối đầu của hai phe như: Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức; Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân quốc,…</p><p></p><p>- Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều khu vực như Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông</p><p></p><p>- Hầu như mọi cuộc chiến tranh hoặc xung đột quân sự ở nhiều nơi trên thế giới với nhiều hình thức và mức độ khác nhau đều liên quan tới sự “đối đầu” giữa hai cực Xô – Mĩ</p><p></p><p><strong><em>c. Tại Việt Nam:</em></strong></p><p></p><p>- Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta 1945 – 1975 có liên quan tới cuộc đối đầu giữa Xô – Mĩ…</p><p></p><p>- Là một nước dân chủ nhân dân, trong phe XHCN cuộc kháng chiến của ta nhận được sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN…</p><p></p><p>- Thực dân Pháp và sau đó là Mĩ, với chiến lược toàn cầu và chiến tranh lạnh muốn có ảnh hưởng ở Đông Dương đã can thiệp và chiếm đóng nước ta đề ra các kế hoạch quân sự để đàn áp phong trào cách mạng nước ta…</p><p></p><p>- Với thắng lợi của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, đã dẫn tới việc kí kết Hiệp định Giơ ne vơ 1954 và Hiệp định Pa ri năm 1973 đều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của hai cường quốc Liên Xô và Mĩ…</p><p></p><p><strong>Câu 5: Sự phân hóa trong chính sách đối ngoại của các nước ĐNA trong thời kì chiến tranh lạnh. Lí giải vì sao có sự phân hóa đó? Quan điểm của các nước ASEAN trong việc giải quyết tranh chấp ở biển Đông hiện nay?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong><em> a. Sự phân hóa của các nước ĐNA trong thời kì chiến tranh lạnh:</em></strong></p><p></p><p>- Khoảng trước những năm 50 của thế kỉ XX khi các nước ĐNA chưa giành được nền độc lập dân tộc của mình thì các nước này đều có một điểm chung đó là chống thực dân Âu – Mĩ để giành, củng cố nền độc lập.</p><p></p><p>- Từ khoảng giữa những năm 50 của thế kỉ XX, khi các nước này trở thành những quốc gia độc lập hoặc đang đấu tranh để giành độc lập hoàn toàn thì đường lối đối ngoại của các nước trong khu vực có sự phân hóa:</p><p></p><p>+ Các nước như Philippina, Thái Lan,... trở thành đồng minh của Mỹ và đã tham gia tổ chức SEATO (tổ chức quân sự ở ĐNA do Mỹ đứng đầu) thậm chí cùng với Mỹ đứa quân vào tham chiến chống lại nhân dân miền Nam Việt Nam, chống lại các nước Đông Dương.</p><p></p><p>+ Nhóm nước Miến Điện, Indonexia,... họ thi hành chính sách trung lập, không tham gia vào các khối quân sự của các nước phương Tây. Đặc biệt là Indonexia có đường lối đối ngoại tương đối ôn hòa.</p><p></p><p>+Ba nước Đông Dương trong thời kì châu Mỹ thì tiến hành cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược ( trước 1950 Campuchia theo đường lối hòa bình trung lập, nhưng sau đó đã cùng Việt Nam, Lào chống đế quốc Mỹ xâm lược; 1967 đối lập với nhóm nước thành lập ASEAN).</p><p></p><p><strong><em> b.</em></strong> <strong><em>Có sự phân hóa vì:</em></strong></p><p></p><p>- Lợi ích dân tộc nên họ có chính sách dân tộc riêng, đặt lợi ích dân tộc lên trên hết. Lợi ích dân tộc chi phối chính sách đối ngoại của các nước.</p><p></p><p>- Bối cảnh của chiến tranh lạnh: chiến tranh lạnh bao trùng toàn thế giới trong đó có ĐNA. ĐNA bị chi phối bở chiến tranh lạnh, làm cho tình hình trở nên căng thẳng, ĐNA thành 2 trận tuyến: một nhóm nước đứng về phía Mỹ, một nhóm nước đứng về phía Liên Xô, một nhóm nước quan hệ với cả hai bên (VD: Họ vấn đặt mối quan hệ ngoại giao với VNDCCH nhưng cũng quan hệ với chính quyền ở miền Nam Việt Nam; quan hệ cả Mỹ và Liên Xô ở một góc độ nào đó.)</p><p></p><p>- Do sự can thiệp của Mỹ vào khu vực và thành lập khối quân sự ĐNA để đẩy lùi chủ nghĩa Cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc. Một nhóm nước thì đứng lên đấu tranh chống Mỹ, một nhóm nước thì trở thành đồng minh của Mỹ.</p><p></p><p>Như vậy, vấn đề dân tộc là vấn đề quyết định nhất đối với mọi vấn đề phát sinh trước những vấn đề phức tạp trên thế giới.</p><p></p><p><strong><em><u>c. Quan điểm:</u></em></strong> Tình hình các nước ASEAN hiện nay khác nhiều so với chiến tranh lạnh:</p><p></p><p>- Sau khi các nước ở khu vục ĐNA không còn chiến tranh chống xâm lược của các nước đế quốc thì lại nổi lên vấn đề biển Đông – tranh chấp biển và đảo giữa Trung Quốc và một số nước thành viên của ASEAN. Với sự bành trướng của mình, Trung Quốc đã muốn chiếm gần như trọn biển Đông (80% ở biển Đông) điều đó ảnh hưởng đến lợi ích của các nước ven biển như Việt Nam, Philipiins,... và đặc biệt là nó gây nên sự bất ổn ở biển Đông. Đều ấy đã đụng chạm đến lợi ích của tất cả các nước ASEAN, gây bất ổn cho khu vực ĐNA.</p><p></p><p>- Các nước ĐNA trước hết là ASEAN, trong bối cảnh hiện nay khác nhiều so với thời kì chiến tranh lạnh họ đã có sự đoàn kết về lợi ích chung là ổn định và hòa bình khu vực. Đối với vấn đề biển Đông đa số các nước trong khu vực ĐNA đều muốn giải quyết vấn đề tranh chấp ở biển Đông bằng con đường ổn định và hòa bình tránh xung đột. Họ muốn giữ vừng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lên án những hành vi vi phạm luật pháp quốc tế đặc biệt là luật biển năm 1982.</p><p></p><p><strong>Câu 5: Nêu những sự kiện chính trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai làm rõ quá trình xác lập cục diện hai cực, 2 phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>a. Cục diện hai cực ở châu Âu:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>- </strong>Trong những năm 1945 - 1949, ở châu Âu đã xuất hiện 2 khối nước đối lập về chính trị và kinh tế: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN. Mĩ hậu thuẫn cho các nước tư bản Tâu Âu, Liên Xô hậu thuẫn cho các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.</p><p></p><p>- Ngày 12/3/1947 (trình bày sự kiện này).</p><p></p><p>- 6/1947: Mĩ đề ra kế hoạch Macsan (trình bày sự kiện này).</p><p></p><p>- 1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập,…</p><p></p><p>=> Việc thực hiện <em>“Kế hoạch Mácsan”</em> của Mĩ và sự thành lập khối SEV của Liên Xô và các nước Đông Âu đã tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa.</p><p></p><p>- Tương lai của nước Đức ( bị các nước Đồng minh chiếm đóng) trở thành vấn đề trung tâm trong cuộc gặp gỡ giữa nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh với những bất đồng sâu sắc. Mĩ, Anh và sau đó là Pháp đã tiến hành hợp nhất khu vực chiếm đóng của mình, lập ra nhà nước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949). Tháng 10/1949, nhà nước cộng hoà dân chủ Đức thành lập. Như thế, trên lãnh thổ nước Đức xuất hiện hai nhà nước với 2 chế độ chính trị, xã hội khác nhau.</p><p></p><p>- Ngày 4/4/1949, Mĩ thành lập khối quân sự - tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước phương Tây do mĩ đứng đầu nhằm chống Liên Xô và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa.</p><p></p><p>- 5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va, 1 liên minh chính trị quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.</p><p></p><p>=> Sự ra đời của NATO và Vac-sa-va, xác lập cục diện 2 cực, 2 phe. Từ sự phân chia này đã dẫn tới tình trạng đối đầu Đông - Tây và cuộc chiến tranh lạnh trong nhiều thập kỉ.</p><p></p><p><strong>* Cục diện hai cực ở châu Á.</strong></p><p></p><p>- Trong những năm 1946 - 1949, cuộc nội chiến ở Trung Quốc giữa Đảng cộng sản và Quốc dân Đảng bùng nổ. Lực lượng của Đảng cộng sản được sự hậu thuẫn của Liên Xô, lực lượng quốc dân Đảng được sự giúp đỡ của Mĩ. Cuộc nội chiến kết thúc thắng lợi của Đảng cộng sản Trung Quốc. Sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa đánh dấu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.</p><p></p><p>- Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954).</p><p></p><p>+ Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh trở lại xâm lược Đông Dương. Nhân dân 3 nước Đông dương đoàn kết chống Pháp. Cuối năm 1949, Mĩ viện trợ cho Pháp và can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương. Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân VN có thêm sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu. Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động của 2 phe.</p><p></p><p>+ Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đánh dấu thắng lợi của nhân dân Việt Nam, Lào và Camphuchia, nhưng mặt khác cũng phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt giữa 2 phe.</p><p></p><p>+ Từ 1954 đến 1975, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ…</p><p></p><p>+ Việc hòa hoãn với Liên Xô, Trung Quốc - hai nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất vào đầu những năm 70 (thế kỉ XX) là nhằm thực hiện mưu đồ đàn áp, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình dân chủ trên thế giới…</p><p></p><p>+ Để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và hạn chế thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á, tháng 9 - 1954, Mĩ cùng Anh, Pháp và một số nước thành lập khối liên minh quân sự Tổ chức hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO)</p><p></p><p>- Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).</p><p></p><p>+ Năm 1948, hai chính quyền ở Triều Tiên được thành lập: Hàn Quốc ở phía Nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc được Mĩ và Liên Xô bảo trợ cho mỗi bên. Trên bán đảo Triều Tiên xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau.</p><p></p><p>+ Tháng 6/1950, quân đội Bắc Triều Tiên mở cuộc tấn công xuống phía Nam. Tháng 9/1950, quân đội Mĩ dưới danh nghĩa “quân đội Liên hợp quốc” đổ bộ vào Triều Tiên, đánh chiếm miền Bắc Triều Tiên. Tháng 10/1950, quân đội Trung Quốc tiến vào Triều Tiên “kháng Mĩ viện Triều”.</p><p></p><p>+ Tháng 7/1950, Hiệp định đình chiến được kí kết giữa Trung Quốc - cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên với Mĩ - Hàn Quốc. Cuộc chiến tranh Triều Tiên là sự đụng đầu trực tiếp giữa hai phe, không phân thắng bại.</p><p></p><p>=> Những sự kiện trên đã hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, 2 phe do siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 201804, member: 288054"] [B]Câu 2: Vì sao các nước Đồng minh ( Liên Xô, Mĩ, Anh) lại tổ chức Hội nghị quốc tế Ianta (2/1945). Nêu và nhận xét những quyết định quan trọng của hội nghị này. [I]a. Lí do[/I][/B] - Đầu năm 1945, khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, có 3 vấn đề quan trọng đặt ra với các nước Đồng minh là: nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít; tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả giữa các nước thắng trận. - Từ 4-11/2/1945, hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta ( Liên Xô) với sự tham gia của nguyên thủ 3 cường quốc là Liên Xô, Mĩ, Anh nhằm giải quyết các vấn đề trên. [B][I]b. Những quyết định quan trọng của Hội nghị:[/I][/B] - Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á. - Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới. - Thoả thuận việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở[B] châu Âu và châu Á.[/B] + Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, tây Beclin và các nước Tây Âu; Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô; Vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ; Áo và Phần Lan là hai nước trung lập. + Châu Á: [B]Hội nghị Ianta đã chấp nhận những điều kiện của Liên Xô tham gia chiến tranh chống Nhật ở Châu Á:[/B] giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ; trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo xung quanh; quốc tế hóa thương cảng Đại Liên (Trung Quốc) và khôi phục việc Liên Xô thuê cảng Lữ Thuận, Liên Xô cùng Trung Quốc khai thác đường sắt Nam Mãn Châu – Đại Liên; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin. Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng. Ở bán đảo Triều Tiên, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân đội Mĩ chiếm đóng miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới. Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; quân đội nước ngoài rút khỏi Trung Quốc. Chính phủ Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân chủ, trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ. Các vùng còn lại của châu Á [I](Tây Á, Nam Á, Đông Nam Á)[/I], vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. [B][I]c. Nhận xét chung: [/I][/B] - Tuy là thoả thuận của ba cường quốc nhưng thực chất là sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô. - Thực chất của Hội nghị Iatan là sự phân chia khu vực đóng quân và khu vực ảnh hưởng giữa các nước thắng trận, có liên quan tới hoà bình, an ninh và trật tự thế giới về sau. - Toàn bộ những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thoả thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bước thiết lập trong những năm 1945-1947, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta. Theo đó, thế giới được chia thành 2 phe do hai siêu cường đứng đầu mỗi phe. - Từ sự phân chia này đã dẫn tới tình trạng đối đầu Đông – tây và cuộc chiến tranh lạnh trong nhiều thập kỉ kế tiếp. [B]Câu 3: Phân tích nguyên nhân, đặc điểm và hệ quả của chiến tranh lạnh. a. Phân tích nguyên nhân:[/B] - Đó là sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ. + Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới. + Mĩ ra sức chống phá Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa, đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới. + Mĩ lo ngại ảnh hưởng của Liên Xô và những thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu, đặc biệt là sự thành công của cách mạng Trung Quốc (1949). Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới, trải dài từ Đông Âu đến châu Á, ngăn cản mưu đồ bá chủ thế giới của Mĩ. - Sau chiên tranh, Mĩ đã vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất, vượt xa các nước tư bản khác, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử. Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới. [B]b. Đặc điểm: [/B] - CT lạnh là chính sách thù địch, căng thẳng trong quan hệ giữa Mĩ và các nước phương Tây với Liên Xô và các nước XHCN. Đây là cuộc “chiến tranh không nổ súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng trên thế giới từ sau chiến tranh thế giới hai để thực hiện chính sách đối đầu của các nước đế quốc với Liên Xô và các nước XHCN. - Nét nổi bật nhất của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới hai là tình trạng hai cực, 2 phe chịu tác động của trật tự hai cực Xô – Mĩ. [B]C. Hệ quả.[/B] - Sự đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường Xô- Mĩ mà đỉnh cao là cuộc chiến tranh lạnh, gây tình trạng căng thẳng, kéo dài và gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế và chính trị không chỉ cho hai nước đó mà còn tác động đến hai hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. - Chiến tranh lạnh dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, hai phe do siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe. Nội dung này trở thành nhân tố chủ yếu tác động và chi phối quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỉ của nửa sau thế kỉ XX. - Chiến tranh lạnh dẫn tới cuộc chạy đua vũ trang trong nhiều năm qua giữa Mĩ và Liên Xô; các quốc gia dân tộc cũng bị lôi kéo đứng về một trong hai phe, tham gia vào các tổ chức chính trị- quân sự, kinh tế,..của 2 phe. - Nhiều dân tộc bị lôi cuốn vào vòng xoáy của chiến tranh lạnh, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ tàn khốc, đất nước bị chia cắt, tình trạng chạy đua vũ trang và sản xuất các loại vũ khí huỷ diệt, gây tình trạng bất ổn ở các khu vực. [B]Câu 4. Những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Theo em, cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ của nhân dân ta có liên quan đến sự đối đầu của hai cực Xô – Mĩ hay không? Vì sao? [I]a. Sự kiện: [/I][/B] - Tháng 3/1947, trong thông điệp của tổng thống Mĩ Truman đọc trước Quốc hội Mĩ, đã khẳng định: Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ đối với nước Mĩ và đề nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì - Tháng 6/1947, Mĩ đề ra [I]“Kế hoạch Mácsan”[/I] với khoản viện trợ 17 tỉ USD giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế sau chiến tranh… - Tháng 1/1949, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập [I]Hội đồng tương trợ kinh tế [/I](SEV) để hợp tác và giúp đỡ nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa… - Việc thực hiện [I]“Kế hoạch Mácsan”[/I] của Mĩ và sự thành lập khối SEV của Liên Xô và các nước Đông Âu đã tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa… - Tháng 4/1949, Mĩ thành lập khối quân sự - [I]Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương[/I] (NATO)… - Tháng 5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu đã thành lập [I]Tổ chức Hiệp ước Vácsava[/I] - Sự ra đời của NATO và [I]Tổ chức Hiệp ước Vácsava[/I] là những sự kiện đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh đã bao trùm toàn thế giới… [B][I]b. Hậu quả của Chiến tranh lạnh trong quan hệ quốc tế[/I][/B] - Một số quốc gia bị chia cắt thể hiện sự đối đầu của hai phe như: Cộng hòa Dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang Đức; Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Đại Hàn Dân quốc,… - Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều khu vực như Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông - Hầu như mọi cuộc chiến tranh hoặc xung đột quân sự ở nhiều nơi trên thế giới với nhiều hình thức và mức độ khác nhau đều liên quan tới sự “đối đầu” giữa hai cực Xô – Mĩ [B][I]c. Tại Việt Nam:[/I][/B] - Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ta 1945 – 1975 có liên quan tới cuộc đối đầu giữa Xô – Mĩ… - Là một nước dân chủ nhân dân, trong phe XHCN cuộc kháng chiến của ta nhận được sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN… - Thực dân Pháp và sau đó là Mĩ, với chiến lược toàn cầu và chiến tranh lạnh muốn có ảnh hưởng ở Đông Dương đã can thiệp và chiếm đóng nước ta đề ra các kế hoạch quân sự để đàn áp phong trào cách mạng nước ta… - Với thắng lợi của nhân dân ta trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, đã dẫn tới việc kí kết Hiệp định Giơ ne vơ 1954 và Hiệp định Pa ri năm 1973 đều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của hai cường quốc Liên Xô và Mĩ… [B]Câu 5: Sự phân hóa trong chính sách đối ngoại của các nước ĐNA trong thời kì chiến tranh lạnh. Lí giải vì sao có sự phân hóa đó? Quan điểm của các nước ASEAN trong việc giải quyết tranh chấp ở biển Đông hiện nay? [I] a. Sự phân hóa của các nước ĐNA trong thời kì chiến tranh lạnh:[/I][/B] - Khoảng trước những năm 50 của thế kỉ XX khi các nước ĐNA chưa giành được nền độc lập dân tộc của mình thì các nước này đều có một điểm chung đó là chống thực dân Âu – Mĩ để giành, củng cố nền độc lập. - Từ khoảng giữa những năm 50 của thế kỉ XX, khi các nước này trở thành những quốc gia độc lập hoặc đang đấu tranh để giành độc lập hoàn toàn thì đường lối đối ngoại của các nước trong khu vực có sự phân hóa: + Các nước như Philippina, Thái Lan,... trở thành đồng minh của Mỹ và đã tham gia tổ chức SEATO (tổ chức quân sự ở ĐNA do Mỹ đứng đầu) thậm chí cùng với Mỹ đứa quân vào tham chiến chống lại nhân dân miền Nam Việt Nam, chống lại các nước Đông Dương. + Nhóm nước Miến Điện, Indonexia,... họ thi hành chính sách trung lập, không tham gia vào các khối quân sự của các nước phương Tây. Đặc biệt là Indonexia có đường lối đối ngoại tương đối ôn hòa. +Ba nước Đông Dương trong thời kì châu Mỹ thì tiến hành cuộc đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược ( trước 1950 Campuchia theo đường lối hòa bình trung lập, nhưng sau đó đã cùng Việt Nam, Lào chống đế quốc Mỹ xâm lược; 1967 đối lập với nhóm nước thành lập ASEAN). [B][I] b.[/I][/B] [B][I]Có sự phân hóa vì:[/I][/B] - Lợi ích dân tộc nên họ có chính sách dân tộc riêng, đặt lợi ích dân tộc lên trên hết. Lợi ích dân tộc chi phối chính sách đối ngoại của các nước. - Bối cảnh của chiến tranh lạnh: chiến tranh lạnh bao trùng toàn thế giới trong đó có ĐNA. ĐNA bị chi phối bở chiến tranh lạnh, làm cho tình hình trở nên căng thẳng, ĐNA thành 2 trận tuyến: một nhóm nước đứng về phía Mỹ, một nhóm nước đứng về phía Liên Xô, một nhóm nước quan hệ với cả hai bên (VD: Họ vấn đặt mối quan hệ ngoại giao với VNDCCH nhưng cũng quan hệ với chính quyền ở miền Nam Việt Nam; quan hệ cả Mỹ và Liên Xô ở một góc độ nào đó.) - Do sự can thiệp của Mỹ vào khu vực và thành lập khối quân sự ĐNA để đẩy lùi chủ nghĩa Cộng sản và phong trào giải phóng dân tộc. Một nhóm nước thì đứng lên đấu tranh chống Mỹ, một nhóm nước thì trở thành đồng minh của Mỹ. Như vậy, vấn đề dân tộc là vấn đề quyết định nhất đối với mọi vấn đề phát sinh trước những vấn đề phức tạp trên thế giới. [B][I][U]c. Quan điểm:[/U][/I][/B] Tình hình các nước ASEAN hiện nay khác nhiều so với chiến tranh lạnh: - Sau khi các nước ở khu vục ĐNA không còn chiến tranh chống xâm lược của các nước đế quốc thì lại nổi lên vấn đề biển Đông – tranh chấp biển và đảo giữa Trung Quốc và một số nước thành viên của ASEAN. Với sự bành trướng của mình, Trung Quốc đã muốn chiếm gần như trọn biển Đông (80% ở biển Đông) điều đó ảnh hưởng đến lợi ích của các nước ven biển như Việt Nam, Philipiins,... và đặc biệt là nó gây nên sự bất ổn ở biển Đông. Đều ấy đã đụng chạm đến lợi ích của tất cả các nước ASEAN, gây bất ổn cho khu vực ĐNA. - Các nước ĐNA trước hết là ASEAN, trong bối cảnh hiện nay khác nhiều so với thời kì chiến tranh lạnh họ đã có sự đoàn kết về lợi ích chung là ổn định và hòa bình khu vực. Đối với vấn đề biển Đông đa số các nước trong khu vực ĐNA đều muốn giải quyết vấn đề tranh chấp ở biển Đông bằng con đường ổn định và hòa bình tránh xung đột. Họ muốn giữ vừng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, lên án những hành vi vi phạm luật pháp quốc tế đặc biệt là luật biển năm 1982. [B]Câu 5: Nêu những sự kiện chính trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai làm rõ quá trình xác lập cục diện hai cực, 2 phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa? a. Cục diện hai cực ở châu Âu: - [/B]Trong những năm 1945 - 1949, ở châu Âu đã xuất hiện 2 khối nước đối lập về chính trị và kinh tế: Tây Âu TBCN và Đông Âu XHCN. Mĩ hậu thuẫn cho các nước tư bản Tâu Âu, Liên Xô hậu thuẫn cho các nước dân chủ nhân dân Đông Âu. - Ngày 12/3/1947 (trình bày sự kiện này). - 6/1947: Mĩ đề ra kế hoạch Macsan (trình bày sự kiện này). - 1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập,… => Việc thực hiện [I]“Kế hoạch Mácsan”[/I] của Mĩ và sự thành lập khối SEV của Liên Xô và các nước Đông Âu đã tạo nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Tây Âu tư bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa. - Tương lai của nước Đức ( bị các nước Đồng minh chiếm đóng) trở thành vấn đề trung tâm trong cuộc gặp gỡ giữa nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh với những bất đồng sâu sắc. Mĩ, Anh và sau đó là Pháp đã tiến hành hợp nhất khu vực chiếm đóng của mình, lập ra nhà nước cộng hoà Liên bang Đức (9/1949). Tháng 10/1949, nhà nước cộng hoà dân chủ Đức thành lập. Như thế, trên lãnh thổ nước Đức xuất hiện hai nhà nước với 2 chế độ chính trị, xã hội khác nhau. - Ngày 4/4/1949, Mĩ thành lập khối quân sự - tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). Đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước phương Tây do mĩ đứng đầu nhằm chống Liên Xô và các nước Đông Âu xã hội chủ nghĩa. - 5/1955, Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va, 1 liên minh chính trị quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu. => Sự ra đời của NATO và Vac-sa-va, xác lập cục diện 2 cực, 2 phe. Từ sự phân chia này đã dẫn tới tình trạng đối đầu Đông - Tây và cuộc chiến tranh lạnh trong nhiều thập kỉ. [B]* Cục diện hai cực ở châu Á.[/B] - Trong những năm 1946 - 1949, cuộc nội chiến ở Trung Quốc giữa Đảng cộng sản và Quốc dân Đảng bùng nổ. Lực lượng của Đảng cộng sản được sự hậu thuẫn của Liên Xô, lực lượng quốc dân Đảng được sự giúp đỡ của Mĩ. Cuộc nội chiến kết thúc thắng lợi của Đảng cộng sản Trung Quốc. Sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa đánh dấu sự mở rộng của hệ thống xã hội chủ nghĩa. - Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954). + Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh trở lại xâm lược Đông Dương. Nhân dân 3 nước Đông dương đoàn kết chống Pháp. Cuối năm 1949, Mĩ viện trợ cho Pháp và can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương. Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân VN có thêm sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu. Chiến tranh Đông Dương ngày càng chịu tác động của 2 phe. + Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đánh dấu thắng lợi của nhân dân Việt Nam, Lào và Camphuchia, nhưng mặt khác cũng phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt giữa 2 phe. + Từ 1954 đến 1975, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ… + Việc hòa hoãn với Liên Xô, Trung Quốc - hai nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất vào đầu những năm 70 (thế kỉ XX) là nhằm thực hiện mưu đồ đàn áp, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình dân chủ trên thế giới… + Để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và hạn chế thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á, tháng 9 - 1954, Mĩ cùng Anh, Pháp và một số nước thành lập khối liên minh quân sự Tổ chức hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á (SEATO) - Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953). + Năm 1948, hai chính quyền ở Triều Tiên được thành lập: Hàn Quốc ở phía Nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc được Mĩ và Liên Xô bảo trợ cho mỗi bên. Trên bán đảo Triều Tiên xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị, xã hội khác nhau. + Tháng 6/1950, quân đội Bắc Triều Tiên mở cuộc tấn công xuống phía Nam. Tháng 9/1950, quân đội Mĩ dưới danh nghĩa “quân đội Liên hợp quốc” đổ bộ vào Triều Tiên, đánh chiếm miền Bắc Triều Tiên. Tháng 10/1950, quân đội Trung Quốc tiến vào Triều Tiên “kháng Mĩ viện Triều”. + Tháng 7/1950, Hiệp định đình chiến được kí kết giữa Trung Quốc - cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên với Mĩ - Hàn Quốc. Cuộc chiến tranh Triều Tiên là sự đụng đầu trực tiếp giữa hai phe, không phân thắng bại. => Những sự kiện trên đã hình thành sự đối lập về kinh tế, chính trị và quân sự giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, dẫn tới sự xác lập cục diện hai cực, 2 phe do siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi cực, mỗi phe. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
LỊCH SỬ THPT
Lịch sử 12
Từ Hội Nghị Hội nghị Ianta Đến Trật Tự Thế Giới Hai Cực
Top