Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
TIỂU HỌC
Tiếng Việt tiểu học
Trạng ngữ là gì ? Các loại trạng ngữ
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 202280" data-attributes="member: 288054"><p><h2>Trạng ngữ là gì ? Các loại trạng ngữ</h2><p><strong>Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, …. Bài viết dưới đây Vietjack sẽ hướng dẫn các em học sinh hiểu rõ hơn về trạng ngữ.</strong></p><p></p><p>- Khái niệm:</p><p></p><p>Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc nêu trong câu.</p><p></p><p>- Các loại trạng ngữ:</p><p></p><p>+ Trạng ngữ chỉ thời gian: chỉ thời gian, thời điểm</p><p></p><p>Ví dụ: Mùa hè, ve kêu râm ran</p><p></p><p>+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn: địa điểm, vị trí</p><p></p><p>+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: lý do</p><p></p><p>+ Trạng ngữ chỉ mục đích: mục tiêu hướng tới</p><p></p><p>+ Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức</p><p></p><p>- Số lượng, vị trí, dấu hiệu nhận biết:</p><p></p><p>+ Số lượng: câu có 1 hoặc nhiều trạng ngữ</p><p></p><p>+ Vị trí: </p><p></p><p>Trạng ngữ thường đứng đầu câu</p><p></p><p>Trạng ngữ có thể đứng giữa câu. Ví dụ: con bìm bịp, bằng chất giọng trầm ấm, ngọt ngào, báo hiệu mùa xuân</p><p></p><p>Trạng ngữ có thể đứng cuối câu. Ví dụ: Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp</p><p></p><p> + Dấu hiệu: Trạng ngữ thường ngăn cách với thành phần chính bằng dấu phẩy</p><p></p><p>- Tác dụng của trạng ngữ:</p><p></p><p> + Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?</p><p></p><p>- Ví dụ:</p><p></p><p>Để bố mẹ vui lòng, Long luôn cố gắng chăm chỉ học hành.</p><p></p><p>Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đùa vui vẻ.</p><p></p><p>- Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu:</p><p></p><p> + Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu</p><p></p><p> + Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu?</p><p></p><p>- Ví dụ:</p><p></p><p>Trong vườn, những chú chim đang hót líu lo.</p><p></p><p>Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.</p><p></p><p><strong>- Bài tập minh họa kèm đáp án:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bài 1: Xác định về trạng ngữ và cho biết ý nghĩa</strong></p><p></p><p>a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.</p><p></p><p>=> Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang</p><p></p><p>Tn chỉ nơi chốn: khắp nơi</p><p></p><p>b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.</p><p></p><p>=> Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết</p><p></p><p>Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa</p><p></p><p>c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.</p><p></p><p>=> Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan</p><p></p><p>d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.</p><p></p><p>=> Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt </p><p></p><p>e. Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ bảo vệ cả đàn gà con.</p><p></p><p>=> Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức: Bằng đôi cánh dang rộng</p><p></p><p><strong>Bài 2: Đặt câu theo yêu cầu</strong></p><p></p><p>1. Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn</p><p></p><p>Ví dụ: Trên sân trường, học sinh đang chơi đùa.</p><p></p><p>2. Câu có trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân</p><p></p><p>Ví dụ: Hôm qua, vì mưa, con đường bị ngập.</p><p></p><p>3. Câu có trạng ngữ chỉ mục đích, bắt đầu bằng từ “vì”</p><p></p><p>Ví dụ: Vì Tổ Quốc, các chiến sĩ sẵn sàng hi sinh.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 202280, member: 288054"] [HEADING=1]Trạng ngữ là gì ? Các loại trạng ngữ[/HEADING] [B]Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, …. Bài viết dưới đây Vietjack sẽ hướng dẫn các em học sinh hiểu rõ hơn về trạng ngữ.[/B] - Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích,… của sự việc nêu trong câu. - Các loại trạng ngữ: + Trạng ngữ chỉ thời gian: chỉ thời gian, thời điểm Ví dụ: Mùa hè, ve kêu râm ran + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: địa điểm, vị trí + Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: lý do + Trạng ngữ chỉ mục đích: mục tiêu hướng tới + Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức - Số lượng, vị trí, dấu hiệu nhận biết: + Số lượng: câu có 1 hoặc nhiều trạng ngữ + Vị trí: Trạng ngữ thường đứng đầu câu Trạng ngữ có thể đứng giữa câu. Ví dụ: con bìm bịp, bằng chất giọng trầm ấm, ngọt ngào, báo hiệu mùa xuân Trạng ngữ có thể đứng cuối câu. Ví dụ: Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp + Dấu hiệu: Trạng ngữ thường ngăn cách với thành phần chính bằng dấu phẩy - Tác dụng của trạng ngữ: + Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì? - Ví dụ: Để bố mẹ vui lòng, Long luôn cố gắng chăm chỉ học hành. Trên sân trường, các bạn học sinh đang chơi đùa vui vẻ. - Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu: + Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào câu + Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu? - Ví dụ: Trong vườn, những chú chim đang hót líu lo. Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi. [B]- Bài tập minh họa kèm đáp án: Bài 1: Xác định về trạng ngữ và cho biết ý nghĩa[/B] a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng. => Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang Tn chỉ nơi chốn: khắp nơi b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều. => Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt. => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều. => Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt e. Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ bảo vệ cả đàn gà con. => Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức: Bằng đôi cánh dang rộng [B]Bài 2: Đặt câu theo yêu cầu[/B] 1. Câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn Ví dụ: Trên sân trường, học sinh đang chơi đùa. 2. Câu có trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân Ví dụ: Hôm qua, vì mưa, con đường bị ngập. 3. Câu có trạng ngữ chỉ mục đích, bắt đầu bằng từ “vì” Ví dụ: Vì Tổ Quốc, các chiến sĩ sẵn sàng hi sinh. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
TIỂU HỌC
Tiếng Việt tiểu học
Trạng ngữ là gì ? Các loại trạng ngữ
Top