Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 6
Toán học 6
Tổng hợp lý thuyết Chương 7 Số thập phân - Toán 6
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 202609" data-attributes="member: 288054"><p><h2><strong><span style="font-size: 18px">Tổng hợp lý thuyết Chương 7 Số thập phân - Toán 6</span></strong></h2><p></p><p><strong><span style="font-size: 18px">1. Phân số thập phân và số thập phân</span></strong></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>a) Phân số thập phân.</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Phân số thập phân là phân số có phần mẫu số là lũy thừa của 10</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>b) Số thập phân</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Ta viết <img src="https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-on-tap-chuong-7-86191.png" alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 7 Kết nối tri thức" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /> = –2, 8 là số thập phân âm, đọc là “âm một phẩy bốn”.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Ta viết <img src="https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-on-tap-chuong-7-86193.png" alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 7 Kết nối tri thức" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /> = –0, 64 là số thập phân âm, đọc là “âm không phẩy hai mươi lăm”.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>c) Tính chất của số thập phân</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">- Mỗi số thập phân gồm: Phần số nguyên viết bên trái dấu “,”; phần thập phân viết bền phải dấu “,”.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì số thập phân không đổi: </span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">21, 45 = 21, 450 = 21, 4500 = …</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">- Hai số thập phân được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>d) Đổi từ số thập phân ra phân số và ngược lại.</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Đổi từ số thập phân sang phân số ta làm như sau:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Bước 1:</em> Đếm xem có bao nhiêu số ở phía bên phải dấu phẩy. Gọi n là số chữ số ở phía bên phải dấu phẩy.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Bước 2:</em> Viết số không có dấu phẩy ở tử số và lũy thừa 10n ở mẫu số.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Bước 3:</em> Rút gọn phân số phía trên để được phân số tối giãn.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Đổi phân số ra số thập phân</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Bước 1:</em> Đưa phân số về dạng phân số thập phân có mẫu là lũy thừa của 10</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Bước 2:</em> Kiểm tra xem mẫu số là lũy thừa mấy của 10. Giả xử mẫu số là lũy thừa bậc n của 10.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Bước 3:</em> Đếm từ phải sang tới số thứ n của tử và đặt dấu phẩy ở đó số thập phân cần tìm là số ở tửu đã được thêm dấu phẩy.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>2. So sánh hai số thập phân</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>a) So sánh hai số thập phân dương</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>b) So sánh hai số thập phân âm</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì –a < –b</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>Chú ý:</strong> Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Số thập phân dương luôn lớn hơn 0 và lớn hơn số thập phân âm.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>3. Phép cộng, trừ số thập phân</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của của chúng và đặt dấu trừ đằng trước.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">(–a) + (–b) = – (a + b) với a, b > 0</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Muốn cộng hai số thập phân khác dấu ta làm như sau: </span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">+ Nếu 0 < a b thì (–a) + b = b – a</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">+ Nếu a > b > 0 thì (–a) + b = –(a – b)</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Tương tự với phép cộng của số nguyên và phép cộng của phân số, phép cộng hai số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất cộng với số 0.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Cho a, b, c là ba số thập phân khi đó ta có: </span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Tính chất giao hoán:</em> a + b = b + a</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Tính chất kết hợp:</em> (a + b) + c = a + (b + c)</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><em>Tính chất cộng với số 0:</em> a + 0 = 0 + a = a.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng hai số đối:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">a – b = a + (–b)</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>4. Phép nhân số thập phân</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Ta thực hiện phép nhân hai số thập phân theo quy tắc tương tự như phép nhân hai số nguyên.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Nhân hai số cùng dấu: (–a).(–b) = a.b với a, b > 0</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Nhân hai số khác dấu: (–a).b = a.(–b) = – (a.b) với a, b > 0</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Tương tự với phép nhân số nguyên và phép nhân phân số, phép nhân các số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân với 1, tính chất phân phối của phép cộng và phép nhân.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Cho ba số thập phân a, b, c ta có: </span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Tính chất giao hoán: a.b = b.a</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Tính chất nhân với số 1: a.1 = 1. a = a</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Tính chất phân phối giữa phép cộng và phép nhân: (a + b).c = a.c + b.c</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>5. Phép chia số thập phân</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Ta thực hiện phép chia hai số thập phân theo quy tắc tương tự như phép chia hai số nguyên.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Chia hai số nguyên cùng dấu:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">(–a) : (–b) = a : b với a, b > 0</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Chia hai số nguyên khác dấu:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">(–a) : b = a : (–b) = –(a:b) với a, b > 0</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>6. Làm tròn số</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Để làm tròn một số thập phân dương đến một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau: </span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Đối với chữ số hàng làm tròn:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">+ Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">+ Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>7. Ước lượng</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Trong đời sống, đôi khi ta không quá quan tâm đến tính chính xác của kết quả mà chỉ cần ước lượng kết quả, tức là tìm một số gần sát với kết quả nhất. Để làm được việc ngày ta thường sẽ ước lượng các giá trị để có được kết quả ước lượng.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Có thể ước lượng kết quả bằng một trong các cách sau:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Cắt bỏ bớt một hay nhiều chữ số ở phần thập phân của kết quả;</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Làm tròn kết quả tới một hàng thích hợp;</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Làm tròn các số hạng, thừa số, số bị chia, số chia có trong dãy phép tính cần thực hiện.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>8. Tỉ số và tỉ số phần trăm</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">– Tỉ số của số a và số b là thương của phép chia a cho b, được viết là a : b (với b khác 0)</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Tỉ số của hai đại lượng (cùng loại và cùng đơn vị đo) là tỉ số hai số đo cùng hai đại lượng đó.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>9. Hai bài toán về tỉ số phần trăm</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>Bài 1:</strong> Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Muốn tìm m % của một số a đã cho ta tính a .<img src="https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-on-tap-chuong-7-86195.png" alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 7 Kết nối tri thức" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /> </span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>Bài 2:</strong> Tìm một số biết giá trị phần trăm của số đó: </span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Muốn tìm một số khi biết m % của số đó bằng b ta tính b :<img src="https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-on-tap-chuong-7-86196.png" alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 7 Kết nối tri thức" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /></span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 202609, member: 288054"] [HEADING=1][B][SIZE=5]Tổng hợp lý thuyết Chương 7 Số thập phân - Toán 6[/SIZE][/B][/HEADING] [B][SIZE=5]1. Phân số thập phân và số thập phân[/SIZE][/B] [SIZE=5] [B]a) Phân số thập phân.[/B] – Phân số thập phân là phân số có phần mẫu số là lũy thừa của 10 [B]b) Số thập phân[/B] Ta viết [IMG alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 7 Kết nối tri thức"]https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-on-tap-chuong-7-86191.png[/IMG] = –2, 8 là số thập phân âm, đọc là “âm một phẩy bốn”. Ta viết [IMG alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 7 Kết nối tri thức"]https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-on-tap-chuong-7-86193.png[/IMG] = –0, 64 là số thập phân âm, đọc là “âm không phẩy hai mươi lăm”. [B]c) Tính chất của số thập phân[/B] - Mỗi số thập phân gồm: Phần số nguyên viết bên trái dấu “,”; phần thập phân viết bền phải dấu “,”. - Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì số thập phân không đổi: 21, 45 = 21, 450 = 21, 4500 = … - Hai số thập phân được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0. [B]d) Đổi từ số thập phân ra phân số và ngược lại.[/B] – Đổi từ số thập phân sang phân số ta làm như sau: [I]Bước 1:[/I] Đếm xem có bao nhiêu số ở phía bên phải dấu phẩy. Gọi n là số chữ số ở phía bên phải dấu phẩy. [I]Bước 2:[/I] Viết số không có dấu phẩy ở tử số và lũy thừa 10n ở mẫu số. [I]Bước 3:[/I] Rút gọn phân số phía trên để được phân số tối giãn. – Đổi phân số ra số thập phân [I]Bước 1:[/I] Đưa phân số về dạng phân số thập phân có mẫu là lũy thừa của 10 [I]Bước 2:[/I] Kiểm tra xem mẫu số là lũy thừa mấy của 10. Giả xử mẫu số là lũy thừa bậc n của 10. [I]Bước 3:[/I] Đếm từ phải sang tới số thứ n của tử và đặt dấu phẩy ở đó số thập phân cần tìm là số ở tửu đã được thêm dấu phẩy. [B]2. So sánh hai số thập phân a) So sánh hai số thập phân dương[/B] Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau: – So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. – Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. – Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. [B]b) So sánh hai số thập phân âm[/B] – Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì –a < –b [B]Chú ý:[/B] Số thập phân âm luôn nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương. Số thập phân dương luôn lớn hơn 0 và lớn hơn số thập phân âm. [B]3. Phép cộng, trừ số thập phân[/B] – Muốn cộng hai số thập phân âm, ta cộng hai số đối của của chúng và đặt dấu trừ đằng trước. (–a) + (–b) = – (a + b) với a, b > 0 – Muốn cộng hai số thập phân khác dấu ta làm như sau: + Nếu 0 < a b thì (–a) + b = b – a + Nếu a > b > 0 thì (–a) + b = –(a – b) – Tương tự với phép cộng của số nguyên và phép cộng của phân số, phép cộng hai số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất cộng với số 0. Cho a, b, c là ba số thập phân khi đó ta có: [I]Tính chất giao hoán:[/I] a + b = b + a [I]Tính chất kết hợp:[/I] (a + b) + c = a + (b + c) [I]Tính chất cộng với số 0:[/I] a + 0 = 0 + a = a. – Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng hai số đối: a – b = a + (–b) [B]4. Phép nhân số thập phân[/B] Ta thực hiện phép nhân hai số thập phân theo quy tắc tương tự như phép nhân hai số nguyên. – Nhân hai số cùng dấu: (–a).(–b) = a.b với a, b > 0 – Nhân hai số khác dấu: (–a).b = a.(–b) = – (a.b) với a, b > 0 – Tương tự với phép nhân số nguyên và phép nhân phân số, phép nhân các số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất nhân với 1, tính chất phân phối của phép cộng và phép nhân. Cho ba số thập phân a, b, c ta có: – Tính chất giao hoán: a.b = b.a – Tính chất kết hợp: (a.b).c = a.(b.c) – Tính chất nhân với số 1: a.1 = 1. a = a – Tính chất phân phối giữa phép cộng và phép nhân: (a + b).c = a.c + b.c [B]5. Phép chia số thập phân[/B] Ta thực hiện phép chia hai số thập phân theo quy tắc tương tự như phép chia hai số nguyên. – Chia hai số nguyên cùng dấu: (–a) : (–b) = a : b với a, b > 0 – Chia hai số nguyên khác dấu: (–a) : b = a : (–b) = –(a:b) với a, b > 0 [B]6. Làm tròn số[/B] Để làm tròn một số thập phân dương đến một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau: – Đối với chữ số hàng làm tròn: + Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5; + Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5. – Đối với các chữ số sau hàng làm tròn: + Bỏ đi nếu ở phần thập phân + Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên. [B]7. Ước lượng[/B] Trong đời sống, đôi khi ta không quá quan tâm đến tính chính xác của kết quả mà chỉ cần ước lượng kết quả, tức là tìm một số gần sát với kết quả nhất. Để làm được việc ngày ta thường sẽ ước lượng các giá trị để có được kết quả ước lượng. Có thể ước lượng kết quả bằng một trong các cách sau: – Cắt bỏ bớt một hay nhiều chữ số ở phần thập phân của kết quả; – Làm tròn kết quả tới một hàng thích hợp; – Làm tròn các số hạng, thừa số, số bị chia, số chia có trong dãy phép tính cần thực hiện. [B]8. Tỉ số và tỉ số phần trăm[/B] – Tỉ số của số a và số b là thương của phép chia a cho b, được viết là a : b (với b khác 0) Tỉ số của hai đại lượng (cùng loại và cùng đơn vị đo) là tỉ số hai số đo cùng hai đại lượng đó. [B]9. Hai bài toán về tỉ số phần trăm Bài 1:[/B] Tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Muốn tìm m % của một số a đã cho ta tính a .[IMG alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 7 Kết nối tri thức"]https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-on-tap-chuong-7-86195.png[/IMG] [B]Bài 2:[/B] Tìm một số biết giá trị phần trăm của số đó: Muốn tìm một số khi biết m % của số đó bằng b ta tính b :[IMG alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 7 Kết nối tri thức"]https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-on-tap-chuong-7-86196.png[/IMG][/SIZE] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 6
Toán học 6
Tổng hợp lý thuyết Chương 7 Số thập phân - Toán 6
Top