Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 6
Toán học 6
Tổng hợp lý thuyết Chương 3-Toán lớp 6
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 202572" data-attributes="member: 288054"><p><strong><span style="font-size: 18px">III. Quy tắc dấu ngoặc</span></strong></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong><em>Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong><em>Quy tắc dấu ngoặc:</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc;</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>IV. Phép nhân số nguyên</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>1. Nhân hai số nguyên khác dấu</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong><em>Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu</em></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả nhận được.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Nếu m,n ∈ N* thì m.(-n) = (-n).m = - (m.n).</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>2. Nhân hai số nguyên cùng dấu</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong><em>Quy tắc nhân hai số nguyên âm </em></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Nếu m,n ∈ N* thì (-m).(-n) = (-n).(-m) = m.n.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>3. Tính chất của phép nhân</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Phép nhân các số nguyên có các tính chất:</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Giao hoán: a.b = b.a;</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c);</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a.(b + c) = a.b + a.c.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>V. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>1. Phép chia hết</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Cho a,b ∈ Z với b ≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta có phép chia hết a:b = q (trong đó ta cũng gọi a là số bị chia, b là số chia và q là thương). Khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu a <img src="https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-tap-cuoi-chuong-3-60939.png" alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 3 Kết nối tri thức" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /> b.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong>2. Ước và bội</strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Khi a <img src="https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-tap-cuoi-chuong-3-60938.png" alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 3 Kết nối tri thức" class="fr-fic fr-dii fr-draggable " data-size="" style="" /> b (a,b ∈ Z, b ≠ 0 ta còn gọi a là một bội của b và b là một ước của a.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px"><strong><em>Nhận xét: </em></strong></span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Nếu a là một bội của b thì –a cũng là một bội của b.</span></p><p><span style="font-size: 18px"></span></p><p><span style="font-size: 18px">Nếu b là một ước của a thì – b cũng là một ước của a.</span></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 202572, member: 288054"] [B][SIZE=5]III. Quy tắc dấu ngoặc[/SIZE][/B] [SIZE=5] [B][I]Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản[/I][/B] Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc. Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên các dãy tính như trên cũng được gọi là một tổng. [B][I]Quy tắc dấu ngoặc:[/I][/B] Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc; Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành “-” và dấu “-” đổi thành dấu “+”. [B]IV. Phép nhân số nguyên 1. Nhân hai số nguyên khác dấu [I]Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu[/I][/B] Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả nhận được. Nếu m,n ∈ N* thì m.(-n) = (-n).m = - (m.n). [B]2. Nhân hai số nguyên cùng dấu [I]Quy tắc nhân hai số nguyên âm [/I][/B] Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau. Nếu m,n ∈ N* thì (-m).(-n) = (-n).(-m) = m.n. [B]3. Tính chất của phép nhân[/B] Phép nhân các số nguyên có các tính chất: Giao hoán: a.b = b.a; Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c); Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a.(b + c) = a.b + a.c. [B]V. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên 1. Phép chia hết[/B] Cho a,b ∈ Z với b ≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = b.q thì ta có phép chia hết a:b = q (trong đó ta cũng gọi a là số bị chia, b là số chia và q là thương). Khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu a [IMG alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 3 Kết nối tri thức"]https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-tap-cuoi-chuong-3-60939.png[/IMG] b. [B]2. Ước và bội[/B] Khi a [IMG alt="Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 6 Chương 3 Kết nối tri thức"]https://vietjack.com/toan-6-ket-noi/images/ly-thuyet-bai-tap-cuoi-chuong-3-60938.png[/IMG] b (a,b ∈ Z, b ≠ 0 ta còn gọi a là một bội của b và b là một ước của a. [B][I]Nhận xét: [/I][/B] Nếu a là một bội của b thì –a cũng là một bội của b. Nếu b là một ước của a thì – b cũng là một ước của a.[/SIZE] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Cơ Sở
LỚP 6
Toán học 6
Tổng hợp lý thuyết Chương 3-Toán lớp 6
Top