Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Luyện Thi Tốt Nghiệp Hóa
Tổng hợp các phương pháp giải nhanh trong hóa học
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="cacodemon1812" data-source="post: 138471" data-attributes="member: 46273"><p>[PDF]https://server1.vnkienthuc.com/files/861/Tron bo cac phuong phap giai nhanh Hoa hoc.pdf[/PDF]</p><p></p><p></p><p></p><p></p><p>1. Nội dung phương pháp</p><p></p><p> - Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL): “ Tổng khối lượng các chất tham gia phản </p><p></p><p>ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm”</p><p></p><p> Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng </p><p></p><p> Xét phản ứng: A + B → C + D </p><p></p><p> Ta luôn có: mA + mB = mC + mD (1) </p><p></p><p> * Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng </p><p></p><p>lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, </p><p></p><p>đặc biệt là khối lượng dung dịch). </p><p></p><p>2. Các dạng bài toán thường gặp</p><p></p><p> Hệ quả 1: Biết tổng khối lượng chất ban đầu ↔ khối lượng chất sản phẩm </p><p></p><p> Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất phản ứng) </p><p></p><p> Hệ quả 2: Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta dễ</p><p></p><p>dàng tính khối lượng của chất còn lại. </p><p></p><p> Hệ quả 3: Bài toán: Kim loại + axit → muối + khí </p><p></p><p> m = m + m </p><p></p><p>muối kim loại anion tạo muối </p><p></p><p> - Biết khối lượng kim loại, khối lượng anion tạo muối (tính qua sản phẩm khí) → khối </p><p></p><p>lượng muối </p><p></p><p> - Biết khối lượng muối và khối lượng anion tạo muối → khối lượng kim loại </p><p></p><p> - Khối lượng anion tạo muối thường được tính theo số mol khí thoát ra: </p><p></p><p> • Với axit HCl và H2SO4 loãng </p><p></p><p> + 2HCl → H2 nên 2Cl</p><p></p><p> + H2SO4 → H2 </p><p></p><p>• Với axit H2SO4 đặc, nóng và HNO3: Sử dụng phương pháp ion – electron (xem thêm </p><p></p><p>phương pháp bảo toàn electron hoặc phương pháp bảo toàn nguyên tố) </p><p></p><p> Hệ quả 3: Bài toán khử hỗn hợp oxit kim loại bởi các chất khí (H2, CO) </p><p></p><p> Sơ đồ: Oxit kim loại + (CO, H2) → rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO) </p><p></p><p> Bản chất là các phản ứng: CO + [O] → CO2</p><p></p><p>−</p><p></p><p>2−</p><p></p><p> nên SO4</p><p></p><p> ↔ H2</p><p></p><p> ↔ H2</p><p></p><p> H2 + [O] → H2O </p><p></p><p> ⇒ n[O] = n(CO2) = n(H2O) → m = m - m[O]</p><p></p><p>rắn oxit </p><p></p><p>3. Đánh giá phương pháp bảo toàn khối lượng. </p><p></p><p>Phương pháp bảo toàn khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan </p><p></p><p>hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng. </p><p></p><p>Đặc biệt, khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc sử</p><p></p><p>dụng phương pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn. </p><p></p><p> Phương pháp bảo toàn khối lượng thường được sủ dụng trong các bài toán nhiều chất. </p><p></p><p>4. Các bước giải.</p><p></p><p> - lập sơ đồ biến đổi các chất trước và sau phản ứng. </p><p></p><p> - Từ giả thiết của bài toán tìm </p><p></p><p>không hoàn toàn) </p><p></p><p> - Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để lập phương trình toán học, kết hợp dữ kiện khác </p><p></p><p>để lập hệ phương trình toán. </p><p></p><p> - Giải hệ phương trình. </p><p></p><p>∑ = </p><p></p><p>m</p><p></p><p>trước sau </p><p></p><p>∑ (không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay </p><p></p><p>m</p><p></p><p>THÍ DỤ MINH HỌA</p><p></p><p>Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ</p><p></p><p> A. 15,47%. B. 13,97%. C. 14,0% D. 4,04%. </p><p></p><p>Giải: </p><p></p><p>2K + 2H2O 2KOH + H2↑</p><p></p><p>0,1 0,10 0,05(mol) </p><p></p><p>mdung dịch = mK + mH2O</p><p></p><p>C%KOH = </p><p></p><p>Ví dụ 2: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ đến khi thấy khí bắt </p><p></p><p>đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại thấy có 448 ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Dung dịch </p><p></p><p>sau điện phân có thể hoà tan tối đa 0,8 gam MgO. Khối lượng dung dịch sau điện phân đã giảm </p><p></p><p>bao nhiêu gam (coi lượng H2O bay hơi là không đáng kể) ? </p><p></p><p> A. 2,7 B. 1,03 C. 2,95. D. 2,89. </p><p></p><p>Giải: </p><p></p><p> CuSO4 + 2KCl → Cu↓ + Cl2↑ + K2SO4 (1) </p><p></p><p>m = 3,9 + 36,2 - 0,05 ×2 = 40 gam </p><p></p><p> - </p><p></p><p>H2</p><p></p><p>0,1×56</p><p></p><p>×100% = 14% ⇒ Đáp án C </p><p></p><p>40</p><p></p><p> 0,01←0,01 </p><p></p><p>Dung dịch sau điện phân hoà tan được MgO ⇒ Là dung dịch axit, chứng tỏ sau phản </p><p></p><p>ứng (1) CuSO4 dư</p><p></p><p>2CuSO4 + 2H2O → 2Cu↓ + O2↑ + H2SO4 (2) </p><p></p><p>0,02 ← 0,01 ← 0,02 (mol) </p><p></p><p> n + </p><p></p><p>Cl</p><p></p><p> H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O (3) </p><p></p><p> 0,02 ←0,02 (mol) </p><p></p><p>mdung dịch giảm </p><p></p><p>⇒ Đáp án C </p><p></p><p>Ví dụ 3: Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8 % vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa </p><p></p><p>được dung dịch X. Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy ra 0,448 lít </p><p></p><p>khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của dung dịch Na2CO3 </p><p></p><p>dung dịch thu được sau cùng là: </p><p></p><p> A. 8,15% và 198,27 gam. B. 7,42% và 189,27 gam. </p><p></p><p> C. 6,65% và 212,5 gam. D. 7,42% và 286,72 gam. </p><p></p><p>Giải: </p><p></p><p>n = 0,05 mol; n = 0,05 mol </p><p></p><p>2 H2SO4 </p><p></p><p>BaCl</p><p></p><p>BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl </p><p></p><p>0,05 0,05 0,05 0,1 </p><p></p><p>Dung dịch B + H2SO4 → khí ⇒ dung dịch B có Na2CO3 dư</p><p></p><p>Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O </p><p></p><p>0,02 0,02 </p><p></p><p>⇒n ban đầu = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol </p><p></p><p>Na2CO3</p><p></p><p>⇒C% = </p><p></p><p>Na2CO3</p><p></p><p>ĐLBTKL: mdd sau cùng = 50 + 100 + 50 - m↓ - m</p><p></p><p>n = </p><p></p><p>O2</p><p></p><p>2</p><p></p><p>480</p><p></p><p> = 0,02 (mol) </p><p></p><p>22400</p><p></p><p> = mCu + </p><p></p><p>m + </p><p></p><p>m = 0,03×64 + 0,01x71 + 0,01x32 = 2,95 gam </p><p></p><p>Cl</p><p></p><p>O2</p><p></p><p>2</p><p></p><p>07,0 ×106</p><p></p><p>100</p><p></p><p>×100% = 7,42% </p><p></p><p>CO2</p><p></p><p> = 50 + 100 + 50 - 0,05.197 - 0,02.44 = 189,27 gam </p><p></p><p> ⇒ Đáp án B</p><p></p><p>Ví dụ 4: X là một α - aminoaxit, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89 </p><p></p><p>gam X phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255 gam muối. Công thức tạo ra của X là: </p><p></p><p> A. CH2 =C(NH2)-COOH. B. H2N-CH=CH-COOH. </p><p></p><p> C. CH3-CH(NH2)-COOH. D. H2N-CH2-CH2-COOH. </p><p></p><p>Giải: </p><p></p><p>HOOC - R - NH2 + HCl→HOOC -R-NH3Cl </p><p></p><p> = m muối - maminoaxit = 0,365 gam ⇒mHCl</p><p></p><p>⇒ mHCl</p><p></p><p> = 0,01 (mol)</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="cacodemon1812, post: 138471, member: 46273"] [PDF]https://server1.vnkienthuc.com/files/861/Tron bo cac phuong phap giai nhanh Hoa hoc.pdf[/PDF] 1. Nội dung phương pháp - Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL): “ Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm” Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng Xét phản ứng: A + B → C + D Ta luôn có: mA + mB = mC + mD (1) * Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch). 2. Các dạng bài toán thường gặp Hệ quả 1: Biết tổng khối lượng chất ban đầu ↔ khối lượng chất sản phẩm Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất phản ứng) Hệ quả 2: Trong phản ứng có n chất tham gia, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì ta dễ dàng tính khối lượng của chất còn lại. Hệ quả 3: Bài toán: Kim loại + axit → muối + khí m = m + m muối kim loại anion tạo muối - Biết khối lượng kim loại, khối lượng anion tạo muối (tính qua sản phẩm khí) → khối lượng muối - Biết khối lượng muối và khối lượng anion tạo muối → khối lượng kim loại - Khối lượng anion tạo muối thường được tính theo số mol khí thoát ra: • Với axit HCl và H2SO4 loãng + 2HCl → H2 nên 2Cl + H2SO4 → H2 • Với axit H2SO4 đặc, nóng và HNO3: Sử dụng phương pháp ion – electron (xem thêm phương pháp bảo toàn electron hoặc phương pháp bảo toàn nguyên tố) Hệ quả 3: Bài toán khử hỗn hợp oxit kim loại bởi các chất khí (H2, CO) Sơ đồ: Oxit kim loại + (CO, H2) → rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO) Bản chất là các phản ứng: CO + [O] → CO2 − 2− nên SO4 ↔ H2 ↔ H2 H2 + [O] → H2O ⇒ n[O] = n(CO2) = n(H2O) → m = m - m[O] rắn oxit 3. Đánh giá phương pháp bảo toàn khối lượng. Phương pháp bảo toàn khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng. Đặc biệt, khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc sử dụng phương pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn. Phương pháp bảo toàn khối lượng thường được sủ dụng trong các bài toán nhiều chất. 4. Các bước giải. - lập sơ đồ biến đổi các chất trước và sau phản ứng. - Từ giả thiết của bài toán tìm không hoàn toàn) - Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để lập phương trình toán học, kết hợp dữ kiện khác để lập hệ phương trình toán. - Giải hệ phương trình. ∑ = m trước sau ∑ (không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay m THÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ A. 15,47%. B. 13,97%. C. 14,0% D. 4,04%. Giải: 2K + 2H2O 2KOH + H2↑ 0,1 0,10 0,05(mol) mdung dịch = mK + mH2O C%KOH = Ví dụ 2: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ đến khi thấy khí bắt đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại thấy có 448 ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 0,8 gam MgO. Khối lượng dung dịch sau điện phân đã giảm bao nhiêu gam (coi lượng H2O bay hơi là không đáng kể) ? A. 2,7 B. 1,03 C. 2,95. D. 2,89. Giải: CuSO4 + 2KCl → Cu↓ + Cl2↑ + K2SO4 (1) m = 3,9 + 36,2 - 0,05 ×2 = 40 gam - H2 0,1×56 ×100% = 14% ⇒ Đáp án C 40 0,01←0,01 Dung dịch sau điện phân hoà tan được MgO ⇒ Là dung dịch axit, chứng tỏ sau phản ứng (1) CuSO4 dư 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu↓ + O2↑ + H2SO4 (2) 0,02 ← 0,01 ← 0,02 (mol) n + Cl H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O (3) 0,02 ←0,02 (mol) mdung dịch giảm ⇒ Đáp án C Ví dụ 3: Cho 50 gam dung dịch BaCl2 20,8 % vào 100 gam dung dịch Na2CO3, lọc bỏ kết tủa được dung dịch X. Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy ra 0,448 lít khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của dung dịch Na2CO3 dung dịch thu được sau cùng là: A. 8,15% và 198,27 gam. B. 7,42% và 189,27 gam. C. 6,65% và 212,5 gam. D. 7,42% và 286,72 gam. Giải: n = 0,05 mol; n = 0,05 mol 2 H2SO4 BaCl BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl 0,05 0,05 0,05 0,1 Dung dịch B + H2SO4 → khí ⇒ dung dịch B có Na2CO3 dư Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O 0,02 0,02 ⇒n ban đầu = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol Na2CO3 ⇒C% = Na2CO3 ĐLBTKL: mdd sau cùng = 50 + 100 + 50 - m↓ - m n = O2 2 480 = 0,02 (mol) 22400 = mCu + m + m = 0,03×64 + 0,01x71 + 0,01x32 = 2,95 gam Cl O2 2 07,0 ×106 100 ×100% = 7,42% CO2 = 50 + 100 + 50 - 0,05.197 - 0,02.44 = 189,27 gam ⇒ Đáp án B Ví dụ 4: X là một α - aminoaxit, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89 gam X phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255 gam muối. Công thức tạo ra của X là: A. CH2 =C(NH2)-COOH. B. H2N-CH=CH-COOH. C. CH3-CH(NH2)-COOH. D. H2N-CH2-CH2-COOH. Giải: HOOC - R - NH2 + HCl→HOOC -R-NH3Cl = m muối - maminoaxit = 0,365 gam ⇒mHCl ⇒ mHCl = 0,01 (mol) [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Luyện Thi Tốt Nghiệp Hóa
Tổng hợp các phương pháp giải nhanh trong hóa học
Top