Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Tổng hợp các dạng bài kiến thức về amino axit
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Hai Trieu Kr" data-source="post: 196274" data-attributes="member: 317869"><p><strong><span style="font-size: 15px"><span style="font-family: 'georgia'">Amino axit là một loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử có chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacbonxyl (COOH). Công thức tổng quát là R(NH2)x(COOH)y hoặc C2H2n+2-2k-x-y(NH2)x(COOH)y. Dưới đây là tổng hợp các dạng bài về amino axit để bạn củng cố thêm kiến thức về phần này.</span></span></strong></p><p></p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]8357[/ATTACH]</p> <p style="text-align: center"><em>(Nguồn ảnh: Internet)</em></p> <p style="text-align: center"></p><p><strong><span style="font-family: 'georgia'">DẠNG 1: LÍ THUYẾT</span></strong></p><p></p><p>Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?</p><p>A. CH3NH2. B. H2NCH2COOH C. CH3COOH D. HCl.</p><p></p><p>Câu 2: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?</p><p>A. NaOH. B. H2NCH2COOH. C. HCl. D. CH3NH2.</p><p></p><p>Câu 3. Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?</p><p>A. NaNO3. B. NaCl. C. HCl. D. Na2SO4.</p><p></p><p>Câu 4. Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?</p><p>A. K2SO4. B. NaOH. C. HCl. D. KCl.</p><p></p><p>Câu 5: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là</p><p>A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.</p><p></p><p>Câu 6: Cho các chất: anilin, saccarozơ, glyxin, axit glutamic. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là</p><p>A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.</p><p></p><p>Câu 7: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2N[CH2]4CH(NH2)COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là</p><p>A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.</p><p></p><p><strong><span style="font-family: 'georgia'">DẠNG 2: TÁC DỤNG VỚI AXIT</span></strong></p><p></p><p>Câu 1: Cho 7,5 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 11,15 gam muối. Số nguyên tử hiđrô trong phân tử X là</p><p>A. 7. B. 5. C. 9. D. 11.</p><p></p><p>Câu 2. Cho 8,9 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 12,55 gam muối. Số nguyên tử hiđrô trong phân tử X là</p><p>A. 7. B. 11. C. 5. D. 9.</p><p></p><p>Câu 3: X là một α – amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 15,1 g X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 g muối. CTCT của X là</p><p>A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH.</p><p>C. C6H5-CH(NH2)-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH.</p><p></p><p>Câu 4: Trung hoà 1 mol α-amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối lượng. CTCT của X là</p><p>A. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH. B. H2N-CH2-COOH.</p><p>C. CH3-CH(NH2)-COOH D. H2N-CH2-CH2-COOH.</p><p></p><p><strong><span style="font-family: 'georgia'">DẠNG 3: TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ</span></strong></p><p></p><p>Câu 1: Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là</p><p>A. 40,6. B. 40,2. C. 42,5. D. 48,6.</p><p></p><p>Câu 2: Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của</p><p>m là</p><p>A. 20,60. B. 20,85. C. 25,80. D. 22,45.</p><p></p><p><strong><span style="font-family: 'georgia'">DẠNG 4: TÁC DỤNG VỚI AXIT VÀ BAZƠ</span></strong></p><p></p><p>Câu 1: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức</p><p>của X là</p><p>A. H2NC2H3(COOH)2.</p><p>B. H2NC3H5(COOH)2.</p><p>C. (H2N)2C3H5COOH.</p><p>D. H2NC3H6COOH</p><p></p><p>Câu 2: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng</p><p>hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là</p><p>A. 112,2 B. 165,6 C. 123,8 D. 171,0</p><p></p><p>Câu 3: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. Mặt khác cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl sau đó cô cạn cẩn thận thu được 1,835 gam muối. Công thức của X là:</p><p>A. H2NC2H3(COOH)2.</p><p>B. H2NC3H5(COOH)2.</p><p>C. (H2N)2C3H5COOH.</p><p>D. H2NC3H6COOH.</p><p></p><p><strong><span style="font-family: 'georgia'">DẠNG 5: TÁC DỤNG VỚI AXIT (BAZƠ) SAU ĐÓ LẤY SẢN PHẨM TÁC DỤNG VỚI BAZƠ (AXIT)</span></strong></p><p></p><p>Câu 1: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là :</p><p>A. 0,50. B. 0,65. C. 0,70. D. 0,55.</p><p></p><p>Câu 2: Cho 0,2 mol α – amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn sản phẩm thu được 33,9g muối. X có tên gọi là:</p><p>A. glixin B. alanin C. valin D. axit glutamic</p><p></p><p>Câu 3: Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao</p><p>nhiêu gam chất rắn khan?</p><p>A. 14,025 gam B. 8,775 gam C. 11,10 gam D. 19,875 gam</p><p></p><p>Câu 4: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai aminoaxit : R(NH2)(COOH)2 và R’(NH2)2(COOH) vào 200ml dung dịch HCl 1,0 M, thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1,0M. Số mol của R(NH2)(COOH)2 trong 0,15 mol X là :</p><p>A. 0,1 mol B. 0,125 mol . C. 0,075 mol D. 0,05 mol</p><p></p><p><strong><span style="font-family: 'georgia'">DẠNG 6 : HỖN HỢP AMIN + AMINO AXIT</span></strong></p><p></p><p>Câu 1: Hỗn hợp E gồm amin no, đơn chức, mạch hở X và amino axit no, mạch hở Y (chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 3,15 gam H2O và 0,145 mol hỗn hợp hai khí CO2 và N2. Nếu lấy m gam E ở trên thì tác dụng vừa đủ 0,05 mol HCl. Phát biểu nào sau đây sai?</p><p>A. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 31,11%.</p><p>B. Giá trị m là 3,13.</p><p>C. Phần trăm khối lượng Y trong E là 56,87%.</p><p>D. Phân tử khối của Y là 7</p><p></p><p>Câu 2: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x và y tương ứng là?</p><p>A. 8 và 1,0 B. 8 và 1,5 C. 7 và 1,0 D. 7 và 1,5</p><p></p><p>Câu 3. Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là</p><p>A. 21,05%. B. 16,05%. C. 13,04%. D. 10,70%.</p><p></p><p><strong><span style="font-family: 'georgia'">DẠNG 7: QUY ĐỔI HỖN HỢP NHIỀU CHẤT CHỨA NITƠ (CH2 + NH3 + CO2)</span></strong></p><p></p><p>Câu 1: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là</p><p>A. 16,8. B. 14,0. C. 11,2. D. 10,0.</p><p></p><p>Câu 2: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH đã phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là</p><p>A. 12. B. 20. C. 16. D. 24.</p><p></p><p><strong><span style="font-family: 'georgia'">DẠNG 8: BIỆN LUẬN MUỐI AMONI</span></strong></p><p></p><p>Câu 1: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất</p><p>rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là</p><p>A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH</p><p>C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3.</p><p></p><p>Câu 2: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit. Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?</p><p>A. 52. B. 49. C. 77. D. 22.</p><p></p><p>Câu 3: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 5) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,22 mol etylamin và 21,66 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là</p><p>A. 52,61%. B. 47,37%. C. 44,63%. D. 49,85%</p><p></p><p>Sưu tầm</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Hai Trieu Kr, post: 196274, member: 317869"] [B][SIZE=4][FONT=georgia]Amino axit là một loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử có chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacbonxyl (COOH). Công thức tổng quát là R(NH2)x(COOH)y hoặc C2H2n+2-2k-x-y(NH2)x(COOH)y. Dưới đây là tổng hợp các dạng bài về amino axit để bạn củng cố thêm kiến thức về phần này.[/FONT][/SIZE][/B] [CENTER][ATTACH type="full" alt="bang-phan-tich-amino-acid.jpg"]8357[/ATTACH] [I](Nguồn ảnh: Internet)[/I] [/CENTER] [B][FONT=georgia]DẠNG 1: LÍ THUYẾT[/FONT][/B] Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh? A. CH3NH2. B. H2NCH2COOH C. CH3COOH D. HCl. Câu 2: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. NaOH. B. H2NCH2COOH. C. HCl. D. CH3NH2. Câu 3. Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây? A. NaNO3. B. NaCl. C. HCl. D. Na2SO4. Câu 4. Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch? A. K2SO4. B. NaOH. C. HCl. D. KCl. Câu 5: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 6: Cho các chất: anilin, saccarozơ, glyxin, axit glutamic. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 7: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2N[CH2]4CH(NH2)COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. [B][FONT=georgia]DẠNG 2: TÁC DỤNG VỚI AXIT[/FONT][/B] Câu 1: Cho 7,5 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 11,15 gam muối. Số nguyên tử hiđrô trong phân tử X là A. 7. B. 5. C. 9. D. 11. Câu 2. Cho 8,9 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 12,55 gam muối. Số nguyên tử hiđrô trong phân tử X là A. 7. B. 11. C. 5. D. 9. Câu 3: X là một α – amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 15,1 g X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 g muối. CTCT của X là A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH. C. C6H5-CH(NH2)-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH. Câu 4: Trung hoà 1 mol α-amino axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối lượng. CTCT của X là A. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH. B. H2N-CH2-COOH. C. CH3-CH(NH2)-COOH D. H2N-CH2-CH2-COOH. [B][FONT=georgia]DẠNG 3: TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ[/FONT][/B] Câu 1: Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 40,6. B. 40,2. C. 42,5. D. 48,6. Câu 2: Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là A. 20,60. B. 20,85. C. 25,80. D. 22,45. [B][FONT=georgia]DẠNG 4: TÁC DỤNG VỚI AXIT VÀ BAZƠ[/FONT][/B] Câu 1: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là A. H2NC2H3(COOH)2. B. H2NC3H5(COOH)2. C. (H2N)2C3H5COOH. D. H2NC3H6COOH Câu 2: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là A. 112,2 B. 165,6 C. 123,8 D. 171,0 Câu 3: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. Mặt khác cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl sau đó cô cạn cẩn thận thu được 1,835 gam muối. Công thức của X là: A. H2NC2H3(COOH)2. B. H2NC3H5(COOH)2. C. (H2N)2C3H5COOH. D. H2NC3H6COOH. [B][FONT=georgia]DẠNG 5: TÁC DỤNG VỚI AXIT (BAZƠ) SAU ĐÓ LẤY SẢN PHẨM TÁC DỤNG VỚI BAZƠ (AXIT)[/FONT][/B] Câu 1: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là : A. 0,50. B. 0,65. C. 0,70. D. 0,55. Câu 2: Cho 0,2 mol α – amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn sản phẩm thu được 33,9g muối. X có tên gọi là: A. glixin B. alanin C. valin D. axit glutamic Câu 3: Cho 0,1 mol alanin phản ứng với 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B, làm bay hơi dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 14,025 gam B. 8,775 gam C. 11,10 gam D. 19,875 gam Câu 4: Cho 0,15 mol hỗn hợp X gồm hai aminoaxit : R(NH2)(COOH)2 và R’(NH2)2(COOH) vào 200ml dung dịch HCl 1,0 M, thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1,0M. Số mol của R(NH2)(COOH)2 trong 0,15 mol X là : A. 0,1 mol B. 0,125 mol . C. 0,075 mol D. 0,05 mol [B][FONT=georgia]DẠNG 6 : HỖN HỢP AMIN + AMINO AXIT[/FONT][/B] Câu 1: Hỗn hợp E gồm amin no, đơn chức, mạch hở X và amino axit no, mạch hở Y (chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 3,15 gam H2O và 0,145 mol hỗn hợp hai khí CO2 và N2. Nếu lấy m gam E ở trên thì tác dụng vừa đủ 0,05 mol HCl. Phát biểu nào sau đây sai? A. Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 31,11%. B. Giá trị m là 3,13. C. Phần trăm khối lượng Y trong E là 56,87%. D. Phân tử khối của Y là 7 Câu 2: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x và y tương ứng là? A. 8 và 1,0 B. 8 và 1,5 C. 7 và 1,0 D. 7 và 1,5 Câu 3. Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là A. 21,05%. B. 16,05%. C. 13,04%. D. 10,70%. [B][FONT=georgia]DẠNG 7: QUY ĐỔI HỖN HỢP NHIỀU CHẤT CHỨA NITƠ (CH2 + NH3 + CO2)[/FONT][/B] Câu 1: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 16,8. B. 14,0. C. 11,2. D. 10,0. Câu 2: Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH đã phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 12. B. 20. C. 16. D. 24. [B][FONT=georgia]DẠNG 8: BIỆN LUẬN MUỐI AMONI[/FONT][/B] Câu 1: Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOOH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3. Câu 2: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit. Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 52. B. 49. C. 77. D. 22. Câu 3: Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 5) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,22 mol etylamin và 21,66 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 52,61%. B. 47,37%. C. 44,63%. D. 49,85% Sưu tầm [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Tổng hợp các dạng bài kiến thức về amino axit
Top