Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
VẬT LÍ THPT
Luyện Thi môn Vật lý
[Thảo luận]Dao động cơ Vật lý 12
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="baocatxamac" data-source="post: 155299" data-attributes="member: 305382"><p><strong>Câu 168 </strong>Dao động con lắc chia làm hai giai đoạn+ Nửa bên phải dao động với chiều dài l và chu kì \[T_{1}=2\pi \sqrt{l/g}=2\]+ Nửa bên trái dao động với chiều dài l-OI=l/2 và chu kì \[T_{2}=2\pi \sqrt{l/2g}=T_{1}/\sqrt{2}=\sqrt{2}\]</p><p>Vậy trong cả một dao động toàn phần con lắc sẽ dao động với chu kì \[T=(T_{1}+T_{2})/2=1,7 s\]</p><p><strong>Câu 169</strong></p><p><strong></strong>a) Nửa phải con lắc dao động với chiều dài l = 1 m nên chu kì nửa bên phải \[T1=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\]Nửa trái con lắc dao động với chiều dài 50 cm = l/2 nên chu kì nửa bên trái \[T2=2\pi \sqrt{\frac{l}{2g}}=T1/\sqrt{2}\]</p><p>Vậy chu kì con lắc \[T=1/2(T1+T2)=1/2(1+1/\sqrt{2})T1=1/2(1+1/\sqrt{2})2\pi \sqrt{l/g}=1,7 s\]b.Kéo con lắc lệch khỏi VTCB góc \[\alpha =3^{0}=\frac{3}{180}.\pi\] (rad) nên \[\alpha \] chính là biên độ góc phía bên phải và biên độ cong phía biên phải là \[S_{0phai}=l.\alpha=1.\frac{3}{180}.\pi=0,052 m = 5,2 cm\]</p><p>Để tính biên độ góc bên trái \[\beta\] ta dùng định luật bảo toàn cơ năng cho vị trí biên phải và biên trái\[W_{\alpha }=W_{\beta }\Leftrightarrow \frac{mgl\alpha ^{2}}{2}=\frac{mgl^{,}\alpha ^{2}}{2}\Rightarrow \frac{\beta }{\alpha }=\sqrt{\frac{l}{l^{,}}}\]</p><p>Với \[l^{,}\] là chiều dài con lắc bên trái sau khi bị vướng đinh, trong bài này \[l^{,}=50 cm = 0,5 m\]</p><p>Vậy \[\beta =\alpha \sqrt{\frac{1}{0,5}}=\frac{3}{180}\pi .\sqrt{\frac{1}{0,5}}=0,074 rad\]Biên độ góc bên trái \[S_{\beta }=l^{,}.\beta =0,037 m = 3,7 cm\]</p><p>Công thức xác định biên độ góc \[\frac{\beta }{\alpha }=\sqrt{\frac{l}{l^{,}}}\]</p><p><strong>Câu 171</strong> Công thức xác định biên độ góc \[\frac{\beta }{\alpha }=\sqrt{\frac{l}{l^{,}}}\]Với anpha = 30 độ, chiều dài con lắc sau vướng đinh là l/2tính dc beta = 42,4 độ</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="baocatxamac, post: 155299, member: 305382"] [B]Câu 168 [/B]Dao động con lắc chia làm hai giai đoạn+ Nửa bên phải dao động với chiều dài l và chu kì \[T_{1}=2\pi \sqrt{l/g}=2\]+ Nửa bên trái dao động với chiều dài l-OI=l/2 và chu kì \[T_{2}=2\pi \sqrt{l/2g}=T_{1}/\sqrt{2}=\sqrt{2}\] Vậy trong cả một dao động toàn phần con lắc sẽ dao động với chu kì \[T=(T_{1}+T_{2})/2=1,7 s\] [B]Câu 169 [/B]a) Nửa phải con lắc dao động với chiều dài l = 1 m nên chu kì nửa bên phải \[T1=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\]Nửa trái con lắc dao động với chiều dài 50 cm = l/2 nên chu kì nửa bên trái \[T2=2\pi \sqrt{\frac{l}{2g}}=T1/\sqrt{2}\] Vậy chu kì con lắc \[T=1/2(T1+T2)=1/2(1+1/\sqrt{2})T1=1/2(1+1/\sqrt{2})2\pi \sqrt{l/g}=1,7 s\]b.Kéo con lắc lệch khỏi VTCB góc \[\alpha =3^{0}=\frac{3}{180}.\pi\] (rad) nên \[\alpha \] chính là biên độ góc phía bên phải và biên độ cong phía biên phải là \[S_{0phai}=l.\alpha=1.\frac{3}{180}.\pi=0,052 m = 5,2 cm\] Để tính biên độ góc bên trái \[\beta\] ta dùng định luật bảo toàn cơ năng cho vị trí biên phải và biên trái\[W_{\alpha }=W_{\beta }\Leftrightarrow \frac{mgl\alpha ^{2}}{2}=\frac{mgl^{,}\alpha ^{2}}{2}\Rightarrow \frac{\beta }{\alpha }=\sqrt{\frac{l}{l^{,}}}\] Với \[l^{,}\] là chiều dài con lắc bên trái sau khi bị vướng đinh, trong bài này \[l^{,}=50 cm = 0,5 m\] Vậy \[\beta =\alpha \sqrt{\frac{1}{0,5}}=\frac{3}{180}\pi .\sqrt{\frac{1}{0,5}}=0,074 rad\]Biên độ góc bên trái \[S_{\beta }=l^{,}.\beta =0,037 m = 3,7 cm\] Công thức xác định biên độ góc \[\frac{\beta }{\alpha }=\sqrt{\frac{l}{l^{,}}}\] [B]Câu 171[/B] Công thức xác định biên độ góc \[\frac{\beta }{\alpha }=\sqrt{\frac{l}{l^{,}}}\]Với anpha = 30 độ, chiều dài con lắc sau vướng đinh là l/2tính dc beta = 42,4 độ [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
VẬT LÍ THPT
Luyện Thi môn Vật lý
[Thảo luận]Dao động cơ Vật lý 12
Top