Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Luyện Thi Tốt Nghiệp Hóa
Tất tần tật các dạng lý thuyết hữu cơ hóa học
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Hai Trieu Kr" data-source="post: 195868" data-attributes="member: 317869"><p><em>Một số dạng lý thuyết hữu cơ cần lưu ý trong quá trình làm bài thi. Hệ thống hóa kiến thức là một cách học tập hiệu quả và tốt hơn. Dưới đây là tất tần tật lý thuyết hữu cơ hóa học, mời học sinh tham khảo.</em></p><p></p><p><strong><em>PHẦN I: NHỮNG CHẤT PHẢN ỨNG VỚI CU(OH)2</em></strong></p><p></p><p><span style="color: rgb(97, 189, 109)"><strong>I. Phản ứng ở nhiệt độ thường</strong></span></p><p>1. Ancol đa chức có các nhóm -OH kề nhau</p><p>- Tạo phức màu xanh lam</p><p>- Ví dụ: etilen glicol C2H4(OH)2; glixerol C3H5(OH)3</p><p>2. Những chất có nhiều nhóm OH kề nhau</p><p>- Tạo phức màu xanh lam</p><p>- Glucozo, frutozo, saccarozo, mantozo</p><p>3. Axit cacboxylic RCOOH</p><p>2RCOOH + Cu(OH)2 → (RCOO)2Cu + 2H2O</p><p>4. tri peptit trở lên và protein</p><p>- Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH- tạo phức màu tím</p><p></p><p><strong><span style="color: rgb(97, 189, 109)">II. Phản ứng khi đun nóng</span></strong></p><p>- Những chất có chứa nhóm chức andehit –CHO khi tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng sẽ cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch</p><p>- Những chất chứa nhóm – CHO thường gặp</p><p> + andehit</p><p> + Glucozo</p><p> + Mantozo</p><p>RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t°→ RCOONa + Cu2O↓đỏ gạch + 2H2O</p><p>( Những chất không có nhiều nhóm OH kề nhau, chỉ có nhóm –CHO thì không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường)</p><p></p><p><strong><em>DẠNG 2: NHỮNG CHẤT PHẢN ỨNG ĐƯỢC VỚI AGNO3/NH3</em></strong></p><p> </p><p>Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 gồm</p><p><strong><span style="color: rgb(184, 49, 47)">1. Ank-1-in </span></strong>(ankin có liên kết ba ở đầu mạch): Phản ứng thế H bằng ion kim loại Ag</p><p>Các phương trình phản ứng:</p><p>R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg + NH4NO3</p><p>Đặc biệt</p><p>CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3</p><p>Các chất thường gặp: axetilen (etin) C2H2; propin CH3-C≡C; vinyl axetilen CH2=CH-C≡CH</p><p></p><p><span style="color: rgb(184, 49, 47)"><strong>2. Andehit</strong></span> (phản ứng tráng gương): Trong phản ứng này andehit đóng vai trò là chất khử</p><p>Các phương trình phản ứng:</p><p>R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3</p><p>Tỉ lệ mol nRCHO : nAg = 1:2</p><p>Riêng andehit fomic HCHO tỉ lệ mol nHCHO : nAg = 1:4</p><p>HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3</p><p></p><p><strong><span style="color: rgb(184, 49, 47)">3. Những chất có nhóm -CHO</span></strong></p><p>- Tỉ lệ mol nchất : nAg = 1:2</p><p>+ axit fomic: HCOOH</p><p>+ Este của axit fomic: HCOOR</p><p>+ Glucozo, fructozo: C6H12O6</p><p>+ Mantozo: C12H22O11</p><p></p><p><strong><em>DẠNG 3: NHỮNG CHẤT PHẢN ỨNG ĐƯỢC VỚI Br2</em></strong></p><p></p><p>- Dung dịch brom có màu nâu đỏ</p><p>- Những chất tác dụng với dung dịch brom gồm</p><p></p><p><strong><span style="color: rgb(243, 121, 52)">1. Hidrocacbon bao gồm các loại sau:</span></strong></p><p> + Xiclopropan: C3H6 (vòng) </p><p> + Anken: CH2=CH2....(CnH2n)</p><p> + Ankin: CH≡CH.......(CnH2n-2)</p><p> + Ankadien: CH2=CH-CH=CH2...... (CnH2n-2)</p><p> + Stiren: C6H5-CH=CH2</p><p></p><p><strong><span style="color: rgb(243, 121, 52)">2. Các hợp chất hữu cơ có gốc hidrocacbon không no</span></strong></p><p> + Điển hình là gốc vinyl: -CH=CH2</p><p></p><p><strong><span style="color: rgb(243, 121, 52)">3. Andehit R-CHO</span></strong></p><p> R-CHO + Br2 + H2O → R-COOH + HBr</p><p></p><p><span style="color: rgb(243, 121, 52)"><strong>4. Các hợp chất có nhóm chức andehit</strong></span></p><p> + Axit fomic</p><p> + Este của axit fomic</p><p> + Glucozo</p><p> + Mantozo</p><p></p><p><strong><span style="color: rgb(243, 121, 52)">5. Phenol (C6H5-OH) và anilin (C6H5-NH2): Phản ứng thế ở vòng thơm</span></strong></p><p></p><p> 2,4,6-tribromphenol</p><p> (kết tủa trắng)</p><p>(dạng phân tử: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓trắng + 3HBr )</p><p>- Tương tự với anilin</p><p></p><p><strong><em>DẠNG 4: NHỮNG CHẤT PHẢN ỨNG ĐƯỢC VỚI NaOH</em></strong></p><p></p><p>+ Dẫn xuất halogen</p><p>R-X + NaOH → ROH + NaX</p><p>+ Phenol</p><p>C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O</p><p>+ Axit cacboxylic</p><p>R-COOH + NaOH → R-COONa + H2O</p><p>+ Este</p><p>RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH</p><p>+ Muối của amin</p><p>R-NH3Cl + NaOH → R-NH2 + NaCl + H2O</p><p>+ Aminoaxit</p><p>H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-RCOONa + H2O</p><p>+ Muối của nhóm amino của aminoaxit</p><p>HOOC-R-NH3Cl + 2NaOH → NaOOC-R-NH2 + NaCl + 2H2O</p><p>Lưu ý:</p><p>Chất tác dụng với Na, K</p><p>- Chứa nhóm OH:</p><p>R-OH + Na → R-ONa + ½ H2</p><p>- Chứa nhóm COOH</p><p>RCOOH + Na → R-COONa + ½ H2</p><p></p><p><strong><em>DẠNG 5: NHỮNG CHẤT ĐỔI MÀU QUỲ TÍM</em></strong></p><p></p><p><span style="color: rgb(85, 57, 130)"><strong>- Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ (tính axit)</strong></span></p><p> + Axit cacboxylic: RCOOH</p><p> + Muối của axit mạnh và bazo yếu: R-NH3Cl</p><p> + Aminoaxit có số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm -NH2: axit glutamic,…</p><p></p><p><strong><span style="color: rgb(85, 57, 130)">- Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh (tính bazơ)</span></strong></p><p> + Amin R-NH2 (trừ C6H5NH2)</p><p> + Muối của bazo mạnh và axit yếu RCOONa</p><p> + Aminoaxit có số nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH: lysin,....</p><p></p><p><strong><em>DẠNG 6: SO SÁNH TÍNH BAZƠ</em></strong></p><p></p><p>Nhóm đẩy làm tăng tính bzơ, nhóm hút làm giảm tính bazơ ta có thứ tự sau:</p><p>hút bậc III < hút bậc II < hút bậc I < NH3 < đẩy bậc I < đẩy bậc II</p><p></p><p> - Nhóm đẩy:</p><p>Những gốc ankyl (gốc hydrocacbon no): CH3-, C2H5-, iso propyl …</p><p>Các nhóm còn chứa cặp e chưa liên kết: -OH (còn 2 cặp), -NH2 (còn 1 cặp)….</p><p></p><p>- Nhóm hút:</p><p> tất cả các nhóm có chứa liên kết π, vì liên kết π hút e rất mạnh.</p><p>Những gốc hydrocacbon không no: C6H5-, CH2=CH- , CH2=CH-CH2- …</p><p>Những nhóm khác chứa nối đôi như: -COOH (cacboxyl), -CHO (andehyt), -CO- (cacbonyl), -NO2 (nitro), ….</p><p>Các nguyên tố có độ âm điện mạnh: -Cl, -Br, -F (halogen)…</p><p> VD: Thứ tự sắp xếp tính bazơ:</p><p>(C6H5-)2NH < C6H5-NH2 < NH3 < CH3-NH2 < C2H5-NH2 < (CH3)2NH < (CH3)3N.</p><p></p><p><em><strong>DẠNG 7: SO SÁNH TÍNH AXIT</strong></em></p><p><strong><em>LÍ THUYẾT</em></strong></p><p></p><p>So sánh tính axit (hay độ linh động của nguyên tử H) của các hợp chất hữu cơ khác nhóm chức..</p><p>- Tính axit giảm dần theo thứ tự:</p><p> Axit Vô Cơ > Axit hữu cơ > H2CO3 > Phenol > H2O > Rượu.</p><p>Nhóm đẩy làm tăng tính bzơ, nhóm hút làm giảm tính bazơ</p><p></p><p><strong><em>DẠNG 8: SO SÁNH NHIỆT ĐỘ SÔI, ĐỘ TAN</em></strong></p><p></p><p> Các yêu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ.</p><p> Có 2 yếu tố ảnh hưởng đên nhiệt độ sôi là</p><p>- Liên kết hiđro của HCHC đó</p><p>- Khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ</p><p>Vd: HCOOH> CH3COOH> CH3CH2COOH</p><p></p><p>Sưu tầm</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Hai Trieu Kr, post: 195868, member: 317869"] [I]Một số dạng lý thuyết hữu cơ cần lưu ý trong quá trình làm bài thi. Hệ thống hóa kiến thức là một cách học tập hiệu quả và tốt hơn. Dưới đây là tất tần tật lý thuyết hữu cơ hóa học, mời học sinh tham khảo.[/I] [B][I]PHẦN I: NHỮNG CHẤT PHẢN ỨNG VỚI CU(OH)2[/I][/B] [COLOR=rgb(97, 189, 109)][B]I. Phản ứng ở nhiệt độ thường[/B][/COLOR] 1. Ancol đa chức có các nhóm -OH kề nhau - Tạo phức màu xanh lam - Ví dụ: etilen glicol C2H4(OH)2; glixerol C3H5(OH)3 2. Những chất có nhiều nhóm OH kề nhau - Tạo phức màu xanh lam - Glucozo, frutozo, saccarozo, mantozo 3. Axit cacboxylic RCOOH 2RCOOH + Cu(OH)2 → (RCOO)2Cu + 2H2O 4. tri peptit trở lên và protein - Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH- tạo phức màu tím [B][COLOR=rgb(97, 189, 109)]II. Phản ứng khi đun nóng[/COLOR][/B] - Những chất có chứa nhóm chức andehit –CHO khi tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng sẽ cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch - Những chất chứa nhóm – CHO thường gặp + andehit + Glucozo + Mantozo RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH t°→ RCOONa + Cu2O↓đỏ gạch + 2H2O ( Những chất không có nhiều nhóm OH kề nhau, chỉ có nhóm –CHO thì không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường) [B][I]DẠNG 2: NHỮNG CHẤT PHẢN ỨNG ĐƯỢC VỚI AGNO3/NH3[/I][/B] Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 gồm [B][COLOR=rgb(184, 49, 47)]1. Ank-1-in [/COLOR][/B](ankin có liên kết ba ở đầu mạch): Phản ứng thế H bằng ion kim loại Ag Các phương trình phản ứng: R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg + NH4NO3 Đặc biệt CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3 Các chất thường gặp: axetilen (etin) C2H2; propin CH3-C≡C; vinyl axetilen CH2=CH-C≡CH [COLOR=rgb(184, 49, 47)][B]2. Andehit[/B][/COLOR] (phản ứng tráng gương): Trong phản ứng này andehit đóng vai trò là chất khử Các phương trình phản ứng: R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 Tỉ lệ mol nRCHO : nAg = 1:2 Riêng andehit fomic HCHO tỉ lệ mol nHCHO : nAg = 1:4 HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3 [B][COLOR=rgb(184, 49, 47)]3. Những chất có nhóm -CHO[/COLOR][/B] - Tỉ lệ mol nchất : nAg = 1:2 + axit fomic: HCOOH + Este của axit fomic: HCOOR + Glucozo, fructozo: C6H12O6 + Mantozo: C12H22O11 [B][I]DẠNG 3: NHỮNG CHẤT PHẢN ỨNG ĐƯỢC VỚI Br2[/I][/B] - Dung dịch brom có màu nâu đỏ - Những chất tác dụng với dung dịch brom gồm [B][COLOR=rgb(243, 121, 52)]1. Hidrocacbon bao gồm các loại sau:[/COLOR][/B] + Xiclopropan: C3H6 (vòng) + Anken: CH2=CH2....(CnH2n) + Ankin: CH≡CH.......(CnH2n-2) + Ankadien: CH2=CH-CH=CH2...... (CnH2n-2) + Stiren: C6H5-CH=CH2 [B][COLOR=rgb(243, 121, 52)]2. Các hợp chất hữu cơ có gốc hidrocacbon không no[/COLOR][/B] + Điển hình là gốc vinyl: -CH=CH2 [B][COLOR=rgb(243, 121, 52)]3. Andehit R-CHO[/COLOR][/B] R-CHO + Br2 + H2O → R-COOH + HBr [COLOR=rgb(243, 121, 52)][B]4. Các hợp chất có nhóm chức andehit[/B][/COLOR] + Axit fomic + Este của axit fomic + Glucozo + Mantozo [B][COLOR=rgb(243, 121, 52)]5. Phenol (C6H5-OH) và anilin (C6H5-NH2): Phản ứng thế ở vòng thơm[/COLOR][/B] 2,4,6-tribromphenol (kết tủa trắng) (dạng phân tử: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓trắng + 3HBr ) - Tương tự với anilin [B][I]DẠNG 4: NHỮNG CHẤT PHẢN ỨNG ĐƯỢC VỚI NaOH[/I][/B] + Dẫn xuất halogen R-X + NaOH → ROH + NaX + Phenol C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O + Axit cacboxylic R-COOH + NaOH → R-COONa + H2O + Este RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH + Muối của amin R-NH3Cl + NaOH → R-NH2 + NaCl + H2O + Aminoaxit H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-RCOONa + H2O + Muối của nhóm amino của aminoaxit HOOC-R-NH3Cl + 2NaOH → NaOOC-R-NH2 + NaCl + 2H2O Lưu ý: Chất tác dụng với Na, K - Chứa nhóm OH: R-OH + Na → R-ONa + ½ H2 - Chứa nhóm COOH RCOOH + Na → R-COONa + ½ H2 [B][I]DẠNG 5: NHỮNG CHẤT ĐỔI MÀU QUỲ TÍM[/I][/B] [COLOR=rgb(85, 57, 130)][B]- Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ (tính axit)[/B][/COLOR] + Axit cacboxylic: RCOOH + Muối của axit mạnh và bazo yếu: R-NH3Cl + Aminoaxit có số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm -NH2: axit glutamic,… [B][COLOR=rgb(85, 57, 130)]- Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh (tính bazơ)[/COLOR][/B] + Amin R-NH2 (trừ C6H5NH2) + Muối của bazo mạnh và axit yếu RCOONa + Aminoaxit có số nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH: lysin,.... [B][I]DẠNG 6: SO SÁNH TÍNH BAZƠ[/I][/B] Nhóm đẩy làm tăng tính bzơ, nhóm hút làm giảm tính bazơ ta có thứ tự sau: hút bậc III < hút bậc II < hút bậc I < NH3 < đẩy bậc I < đẩy bậc II - Nhóm đẩy: Những gốc ankyl (gốc hydrocacbon no): CH3-, C2H5-, iso propyl … Các nhóm còn chứa cặp e chưa liên kết: -OH (còn 2 cặp), -NH2 (còn 1 cặp)…. - Nhóm hút: tất cả các nhóm có chứa liên kết π, vì liên kết π hút e rất mạnh. Những gốc hydrocacbon không no: C6H5-, CH2=CH- , CH2=CH-CH2- … Những nhóm khác chứa nối đôi như: -COOH (cacboxyl), -CHO (andehyt), -CO- (cacbonyl), -NO2 (nitro), …. Các nguyên tố có độ âm điện mạnh: -Cl, -Br, -F (halogen)… VD: Thứ tự sắp xếp tính bazơ: (C6H5-)2NH < C6H5-NH2 < NH3 < CH3-NH2 < C2H5-NH2 < (CH3)2NH < (CH3)3N. [I][B]DẠNG 7: SO SÁNH TÍNH AXIT[/B][/I] [B][I]LÍ THUYẾT[/I][/B] So sánh tính axit (hay độ linh động của nguyên tử H) của các hợp chất hữu cơ khác nhóm chức.. - Tính axit giảm dần theo thứ tự: Axit Vô Cơ > Axit hữu cơ > H2CO3 > Phenol > H2O > Rượu. Nhóm đẩy làm tăng tính bzơ, nhóm hút làm giảm tính bazơ [B][I]DẠNG 8: SO SÁNH NHIỆT ĐỘ SÔI, ĐỘ TAN[/I][/B] Các yêu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ. Có 2 yếu tố ảnh hưởng đên nhiệt độ sôi là - Liên kết hiđro của HCHC đó - Khối lượng phân tử của hợp chất hữu cơ Vd: HCOOH> CH3COOH> CH3CH2COOH Sưu tầm [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Luyện Thi Tốt Nghiệp Hóa
Tất tần tật các dạng lý thuyết hữu cơ hóa học
Top