Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VnKienthuc FB
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
Trúc Coffee
-
Mì Cay Hàn Quốc
-
Cafe & Trà chanh Bắc Ninh
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Quy trình dạy học môn tiếng Việt lớp 4 Cập nhật dùng cho giáo viên năm học 2026-2027
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Trang Dimple" data-source="post: 202970" data-attributes="member: 288054"><p><strong>QUY TRÌNH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống Cập nhật dùng cho giáo viên năm 2026</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>I. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG</strong></p><p></p><p>Môn Tiếng Việt lớp 4 được tổ chức theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, trong đó trọng tâm là phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua bốn hoạt động chính: đọc, viết, nói và nghe. Khi dạy Tiếng Việt lớp 4, giáo viên không nên tách rời máy móc các phân môn mà cần tổ chức các hoạt động có sự liên kết với nhau theo chủ điểm, văn bản và nhiệm vụ học tập.</p><p></p><p>Giáo viên cần giúp học sinh lớp 4 đọc đúng, đọc lưu loát, bước đầu biết đọc diễn cảm; hiểu nội dung văn bản; biết trao đổi, trình bày ý kiến; viết được đoạn văn, bài văn ngắn theo yêu cầu; sử dụng từ ngữ, câu, dấu câu, biện pháp tu từ phù hợp trong nói và viết.</p><p></p><p>Mỗi tiết học cần bảo đảm tinh thần: học sinh được hoạt động, được thực hành, được trao đổi, được chia sẻ và được sửa lỗi. Giáo viên giữ vai trò tổ chức, định hướng, hỗ trợ, không giảng giải thay toàn bộ quá trình học của học sinh.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>II. CẤU TRÚC CÁC DẠNG BÀI TIẾNG VIỆT LỚP 4</strong></p><p></p><p>Trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, các hoạt động Tiếng Việt lớp 4 thường xoay quanh các dạng bài chính sau:</p><p></p><p>Đọc</p><p></p><p>Nói và nghe</p><p></p><p>Viết</p><p></p><p>Luyện từ và câu</p><p></p><p>Viết đoạn văn, bài văn</p><p></p><p>Đọc mở rộng</p><p></p><p>Ôn tập, đánh giá định kì</p><p></p><p>Khi thiết kế kế hoạch bài dạy, giáo viên cần xác định rõ tiết học thuộc dạng bài nào, mục tiêu trọng tâm là gì, học sinh cần đạt được sản phẩm học tập nào sau tiết học.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>III. QUY TRÌNH DẠY BÀI ĐỌC</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>1. Mục tiêu của bài đọc</strong></p><p></p><p>Bài đọc giúp học sinh rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu và bước đầu cảm thụ văn bản. Qua văn bản, học sinh được mở rộng vốn từ, hiểu thêm về con người, thiên nhiên, xã hội, bồi dưỡng tình cảm, thái độ và hành vi tích cực.</p><p></p><p><strong>2. Quy trình dạy bài đọc</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bước 1. Khởi động, kết nối</strong></p><p></p><p>Giáo viên tổ chức hoạt động ngắn để tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc. Có thể sử dụng tranh minh họa, câu hỏi gợi mở, trò chơi, tình huống, đoạn nhạc, video ngắn hoặc chia sẻ trải nghiệm của học sinh.</p><p></p><p>Yêu cầu của bước này là giúp học sinh có tâm thế học tập, kết nối được với chủ điểm hoặc nội dung văn bản. Giáo viên không nên khởi động quá dài hoặc hỏi những câu xa nội dung bài học.</p><p></p><p>Ví dụ: Nếu bài đọc nói về lòng dũng cảm, giáo viên có thể hỏi: “Em đã từng chứng kiến hoặc làm một việc dũng cảm nào chưa?”</p><p></p><p><strong>Bước 2. Đọc mẫu và hướng dẫn giọng đọc</strong></p><p></p><p>Giáo viên đọc mẫu toàn bài hoặc mời học sinh đọc tốt đọc mẫu. Khi đọc mẫu, giáo viên cần thể hiện đúng giọng điệu của văn bản: nhẹ nhàng, vui tươi, tha thiết, trang trọng, hồi hộp hoặc dí dỏm tùy nội dung.</p><p></p><p>Sau khi đọc mẫu, giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc chung của bài: đọc với tốc độ như thế nào, cần ngắt nghỉ ở đâu, từ ngữ nào cần nhấn giọng, giọng nhân vật ra sao.</p><p></p><p><strong>Bước 3. Luyện đọc đúng</strong></p><p></p><p>Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn hoặc khổ thơ. Trong quá trình học sinh đọc, giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ, đọc sai từ, đọc thiếu tiếng, thêm tiếng hoặc đọc chưa rõ dấu câu.</p><p></p><p>Các việc cần làm:</p><p></p><p>Chia đoạn hoặc khổ thơ phù hợp.</p><p></p><p>Học sinh đọc nối tiếp đoạn.</p><p></p><p>Luyện đọc từ khó.</p><p></p><p>Luyện đọc câu dài, câu có nhiều dấu câu.</p><p></p><p>Hướng dẫn ngắt nghỉ, nhấn giọng.</p><p></p><p>Luyện đọc trong nhóm hoặc cặp đôi.</p><p></p><p>Một số học sinh đọc trước lớp.</p><p></p><p>Với học sinh đọc còn chậm, giáo viên giao đoạn ngắn, hỗ trợ bằng cách đọc mẫu lại, cho bạn đọc cùng hoặc luyện thêm trong nhóm.</p><p></p><p><strong>Bước 4. Giải nghĩa từ ngữ</strong></p><p></p><p>Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ khó, từ mới, từ có giá trị biểu đạt trong văn bản. Không nên yêu cầu học sinh học thuộc định nghĩa khô cứng. Cần giúp học sinh hiểu nghĩa từ qua ngữ cảnh, tranh ảnh, ví dụ hoặc đặt câu.</p><p></p><p>Có thể thực hiện bằng các cách:</p><p></p><p>Dựa vào chú thích trong sách giáo khoa.</p><p></p><p>Đọc câu văn chứa từ đó để đoán nghĩa.</p><p></p><p>Tìm từ gần nghĩa, trái nghĩa.</p><p></p><p>Đặt câu với từ vừa học.</p><p></p><p>Liên hệ với sự vật, hiện tượng quen thuộc.</p><p></p><p><strong>Bước 5. Tìm hiểu bài</strong></p><p></p><p>Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi đọc hiểu. Cần kết hợp nhiều hình thức: cá nhân, cặp đôi, nhóm, chia sẻ trước lớp. Học sinh cần được đọc lại văn bản để tìm chi tiết, không trả lời theo cảm tính.</p><p></p><p>Các câu hỏi thường hướng tới:</p><p></p><p>Tìm chi tiết, sự việc, nhân vật.</p><p></p><p>Hiểu nội dung từng đoạn.</p><p></p><p>Nhận xét việc làm, lời nói, cảm xúc của nhân vật.</p><p></p><p>Hiểu ý nghĩa của hình ảnh, chi tiết, câu văn.</p><p></p><p>Nêu nội dung chính của bài.</p><p></p><p>Liên hệ bản thân.</p><p></p><p>Giáo viên cần chốt nội dung bằng câu ngắn gọn, dễ hiểu, đúng với văn bản. Không nên áp đặt những kết luận quá cao so với khả năng học sinh lớp 4.</p><p></p><p><strong>Bước 6. Luyện đọc lại, đọc diễn cảm</strong></p><p></p><p>Sau khi học sinh hiểu bài, giáo viên tổ chức luyện đọc lại một đoạn hoặc toàn bài. Với văn bản truyện, có thể đọc phân vai. Với thơ, chú ý nhịp thơ, cảm xúc. Với văn bản thông tin, chú ý giọng đọc rõ ràng, mạch lạc.</p><p></p><p>Giáo viên có thể tổ chức:</p><p></p><p>Đọc cá nhân.</p><p></p><p>Đọc theo cặp.</p><p></p><p>Đọc theo vai.</p><p></p><p>Thi đọc đoạn yêu thích.</p><p></p><p>Nhận xét giọng đọc của bạn.</p><p></p><p><strong>Bước 7. Vận dụng sau đọc</strong></p><p></p><p>Học sinh liên hệ nội dung bài đọc với bản thân, gia đình, lớp học hoặc cuộc sống. Giáo viên có thể giao nhiệm vụ: nói một điều em học được, viết một câu cảm nghĩ, tìm thêm thông tin về chủ đề, kể lại cho người thân nghe hoặc thực hiện một hành động phù hợp với bài học.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>IV. QUY TRÌNH DẠY NÓI VÀ NGHE</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>1. Mục tiêu</strong></p><p></p><p>Hoạt động Nói và nghe giúp học sinh biết trình bày ý kiến, kể lại câu chuyện, trao đổi theo chủ đề, thảo luận nhóm, lắng nghe người khác, biết nhận xét và phản hồi lịch sự.</p><p></p><p><strong>2. Quy trình dạy Nói và nghe</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bước 1. Khởi động, giới thiệu chủ đề</strong></p><p></p><p>Giáo viên giới thiệu nội dung nói và nghe bằng tranh ảnh, câu hỏi, tình huống hoặc liên hệ với bài đọc. Học sinh cần hiểu rõ mình sẽ nói về điều gì, nói với ai, nói nhằm mục đích gì.</p><p></p><p><strong>Bước 2. Xác định yêu cầu nói và nghe</strong></p><p></p><p>Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo khoa, xác định nhiệm vụ trọng tâm. Ví dụ: kể lại một câu chuyện, trình bày ý kiến, giới thiệu một sự việc, trao đổi về một vấn đề hoặc nói theo tranh.</p><p></p><p>Giáo viên cần nêu rõ tiêu chí:</p><p></p><p>Nói đúng chủ đề.</p><p></p><p>Nói đủ ý.</p><p></p><p>Nói rõ ràng, mạch lạc.</p><p></p><p>Biết nhìn người nghe.</p><p></p><p>Biết lắng nghe bạn.</p><p></p><p>Biết nhận xét, đặt câu hỏi hoặc bổ sung.</p><p></p><p><strong>Bước 3. Chuẩn bị ý nói</strong></p><p></p><p>Học sinh quan sát tranh, đọc gợi ý, nhớ lại trải nghiệm hoặc tìm ý theo câu hỏi. Giáo viên có thể cho học sinh ghi nhanh từ khóa, sắp xếp ý theo trình tự.</p><p></p><p>Ví dụ với bài trình bày ý kiến, học sinh có thể chuẩn bị theo khung:</p><p></p><p>Em đồng ý hay không đồng ý?</p><p></p><p>Vì sao em có ý kiến đó?</p><p></p><p>Em có ví dụ nào để chứng minh?</p><p></p><p>Em muốn kết luận điều gì?</p><p></p><p><strong>Bước 4. Luyện nói trong nhóm hoặc cặp đôi</strong></p><p></p><p>Học sinh thực hành nói trong cặp hoặc nhóm nhỏ. Người nghe có nhiệm vụ lắng nghe, ghi nhớ, hỏi lại hoặc góp ý. Giáo viên quan sát, hỗ trợ những em còn rụt rè, nói thiếu ý, diễn đạt chưa rõ.</p><p></p><p><strong>Bước 5. Trình bày trước lớp</strong></p><p></p><p>Một số học sinh hoặc nhóm trình bày trước lớp. Giáo viên cần khuyến khích nhiều đối tượng học sinh tham gia, không chỉ gọi học sinh nói tốt. Với học sinh nhút nhát, có thể cho trình bày một phần hoặc nói cùng bạn.</p><p></p><p><strong>Bước 6. Nhận xét, trao đổi, bổ sung</strong></p><p></p><p>Học sinh nhận xét phần trình bày của bạn theo tiêu chí đã thống nhất. Giáo viên chốt lại ưu điểm, góp ý điểm cần sửa về nội dung, cách dùng từ, giọng nói, thái độ khi nói và khi nghe.</p><p></p><p><strong>Bước 7. Vận dụng</strong></p><p></p><p>Học sinh vận dụng kĩ năng nói và nghe vào tình huống thực tế: kể lại cho người thân, trình bày ý kiến trong nhóm, giới thiệu sách, chia sẻ trải nghiệm hoặc tham gia thảo luận trong các môn học khác.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>V. QUY TRÌNH DẠY VIẾT</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>B. Quy trình dạy viết đoạn văn, bài văn</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bước 1. Khởi động, tạo tình huống viết</strong></p><p></p><p>Giáo viên tạo cảm xúc và vốn sống cho học sinh bằng tranh ảnh, câu hỏi, tình huống, video ngắn hoặc chia sẻ trải nghiệm. Hoạt động này giúp học sinh có ý tưởng trước khi viết.</p><p></p><p><strong>Bước 2. Tìm hiểu đề</strong></p><p></p><p>Học sinh đọc đề bài, xác định yêu cầu: viết đoạn hay bài, viết về ai, việc gì, sự vật nào, thể loại gì, cần nêu những nội dung nào.</p><p></p><p>Giáo viên cần hỏi rõ:</p><p></p><p>Đề bài yêu cầu viết gì?</p><p></p><p>Bài viết thuộc kiểu bài nào?</p><p></p><p>Cần viết mấy đoạn hoặc mấy ý?</p><p></p><p>Người đọc bài viết là ai?</p><p></p><p>Mục đích viết là gì?</p><p></p><p><strong>Bước 3. Quan sát, tìm ý</strong></p><p></p><p>Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, sự vật, sự việc hoặc nhớ lại trải nghiệm. Học sinh ghi ý bằng từ khóa, sơ đồ tư duy, bảng gợi ý hoặc trả lời câu hỏi.</p><p></p><p>Ví dụ khi viết bài văn miêu tả con vật:</p><p></p><p>Con vật đó là con gì?</p><p></p><p>Hình dáng có gì nổi bật?</p><p></p><p>Hoạt động của con vật ra sao?</p><p></p><p>Em có tình cảm gì với con vật đó?</p><p></p><p><strong>Bước 4. Sắp xếp ý</strong></p><p></p><p>Học sinh sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí. Với bài văn, cần có mở bài, thân bài, kết bài. Với đoạn văn, cần có câu mở đoạn, các câu triển khai và câu kết đoạn.</p><p></p><p>Giáo viên cần giúp học sinh hiểu: bài viết không phải là liệt kê ý rời rạc, mà các câu, các đoạn phải liên kết với nhau.</p><p></p><p><strong>Bước 5. Nói trước khi viết</strong></p><p></p><p>Học sinh trình bày miệng ý định viết của mình trong cặp, nhóm hoặc trước lớp. Giáo viên và bạn góp ý để học sinh điều chỉnh ý, bổ sung chi tiết, sửa cách diễn đạt trước khi viết vào vở.</p><p></p><p><strong>Bước 6. Viết bài</strong></p><p></p><p>Học sinh viết đoạn văn hoặc bài văn. Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn lúng túng. Với học sinh khá, giáo viên khuyến khích dùng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, câu văn có cảm xúc. Với học sinh còn hạn chế, giáo viên hướng dẫn viết đúng yêu cầu, đủ ý, rõ câu.</p><p></p><p><strong>Bước 7. Đọc lại và tự sửa</strong></p><p></p><p>Sau khi viết, học sinh đọc lại bài của mình để phát hiện lỗi:</p><p></p><p>Lạc đề hay chưa?</p><p></p><p>Thiếu ý nào?</p><p></p><p>Câu văn đã rõ chưa?</p><p></p><p>Có lỗi chính tả không?</p><p></p><p>Dấu câu đã đúng chưa?</p><p></p><p>Các đoạn đã sắp xếp hợp lí chưa?</p><p></p><p><strong>Bước 8. Chia sẻ, nhận xét, chỉnh sửa</strong></p><p></p><p>Một số học sinh đọc bài trước lớp. Học sinh khác nhận xét theo tiêu chí. Giáo viên nhận xét ưu điểm, góp ý cụ thể và hướng dẫn học sinh sửa bài.</p><p></p><p>Tiêu chí nhận xét có thể gồm:</p><p></p><p>Đúng yêu cầu đề.</p><p></p><p>Có đủ ý chính.</p><p></p><p>Sắp xếp ý hợp lí.</p><p></p><p>Dùng từ, đặt câu phù hợp.</p><p></p><p>Có cảm xúc hoặc chi tiết riêng.</p><p></p><p>Trình bày sạch đẹp, ít lỗi chính tả.</p><p></p><p><strong>Bước 9. Hoàn thiện bài viết</strong></p><p></p><p>Học sinh sửa lại bài theo góp ý. Giáo viên khuyến khích học sinh giữ lại những câu văn hay, bổ sung chi tiết phù hợp và viết lại những câu chưa rõ.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>VI. QUY TRÌNH DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>1. Mục tiêu</strong></p><p></p><p>Luyện từ và câu giúp học sinh mở rộng vốn từ, hiểu nghĩa từ, sử dụng từ đúng ngữ cảnh, nhận biết cấu tạo câu, thành phần câu, dấu câu, biện pháp tu từ và vận dụng vào nói, viết.</p><p></p><p><strong>2. Quy trình dạy Luyện từ và câu</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bước 1. Khởi động</strong></p><p></p><p>Giáo viên tổ chức trò chơi tìm từ, đặt câu, ghép câu, giải câu đố, quan sát tranh hoặc nhắc lại kiến thức cũ. Hoạt động cần ngắn gọn và liên quan trực tiếp đến bài học.</p><p></p><p><strong>Bước 2. Quan sát ngữ liệu</strong></p><p></p><p>Học sinh đọc câu, đoạn văn, bảng từ hoặc tình huống ngôn ngữ trong sách giáo khoa. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hiện tượng tiếng Việt cần học.</p><p></p><p>Ví dụ: tìm từ chỉ đặc điểm, xác định chủ ngữ - vị ngữ, nhận biết dấu gạch ngang, tìm hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa.</p><p></p><p><strong>Bước 3. Phân tích, nhận xét</strong></p><p></p><p>Học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm để trả lời câu hỏi, phân loại từ, xác định thành phần câu hoặc nêu tác dụng của dấu câu, biện pháp tu từ.</p><p></p><p>Giáo viên không nên giảng ngay khái niệm, mà cần để học sinh tự quan sát, phát hiện và nêu nhận xét.</p><p></p><p><strong>Bước 4. Hình thành kiến thức</strong></p><p></p><p>Từ kết quả phân tích, giáo viên chốt kiến thức bằng lời ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp học sinh lớp 4. Có thể ghi bảng phần ghi nhớ hoặc yêu cầu học sinh nhắc lại bằng lời của mình.</p><p></p><p><strong>Bước 5. Luyện tập</strong></p><p></p><p>Học sinh thực hiện các bài tập: tìm từ, đặt câu, điền từ, sửa câu, sử dụng dấu câu, viết câu có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa, mở rộng câu, chuyển đổi câu.</p><p></p><p>Giáo viên cần cho học sinh tự làm trước, sau đó trao đổi và chữa bài. Không nên biến tiết học thành giờ giáo viên làm mẫu toàn bộ.</p><p></p><p><strong>Bước 6. Chữa bài, củng cố</strong></p><p></p><p>Giáo viên tổ chức chữa bài, giải thích rõ đáp án, khuyến khích nhiều cách trả lời đúng. Cần sửa lỗi dùng từ, đặt câu, lỗi diễn đạt cụ thể cho học sinh.</p><p></p><p><strong>Bước 7. Vận dụng</strong></p><p></p><p>Học sinh vận dụng kiến thức vào nói hoặc viết: đặt câu với từ vừa học, viết một đoạn ngắn có sử dụng dấu câu hoặc biện pháp tu từ, sửa câu trong bài viết của mình.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>VII. QUY TRÌNH DẠY ĐỌC MỞ RỘNG</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>1. Mục tiêu</strong></p><p></p><p>Đọc mở rộng giúp học sinh hình thành thói quen đọc sách, biết lựa chọn văn bản phù hợp, biết ghi chép điều đã đọc và chia sẻ cảm nhận với bạn bè, thầy cô.</p><p></p><p><strong>2. Quy trình dạy Đọc mở rộng</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bước 1. Giới thiệu chủ đề đọc</strong></p><p></p><p>Giáo viên nêu chủ đề đọc theo bài học hoặc chủ điểm. Có thể giới thiệu một số cuốn sách, truyện, bài thơ, văn bản thông tin phù hợp với học sinh lớp 4.</p><p></p><p><strong>Bước 2. Hướng dẫn lựa chọn văn bản</strong></p><p></p><p>Học sinh lựa chọn sách hoặc văn bản theo chủ đề. Giáo viên hướng dẫn chọn văn bản vừa sức, có nội dung lành mạnh, phù hợp độ tuổi.</p><p></p><p><strong>Bước 3. Học sinh đọc</strong></p><p></p><p>Học sinh đọc cá nhân, đọc trong nhóm hoặc đọc ở nhà theo nhiệm vụ đã giao. Giáo viên hướng dẫn các em chú ý tên sách, tác giả, nhân vật, sự việc, chi tiết thú vị hoặc thông tin mới.</p><p></p><p><strong>Bước 4. Ghi chép sau đọc</strong></p><p></p><p>Học sinh ghi vào phiếu đọc sách hoặc vở:</p><p></p><p>Tên sách/văn bản.</p><p></p><p>Tác giả nếu có.</p><p></p><p>Nội dung chính.</p><p></p><p>Chi tiết em thích.</p><p></p><p>Điều em học được.</p><p></p><p>Câu văn hay hoặc thông tin thú vị.</p><p></p><p><strong>Bước 5. Chia sẻ trước lớp</strong></p><p></p><p>Học sinh chia sẻ sách đã đọc trong nhóm hoặc trước lớp. Có thể giới thiệu sách, kể lại một đoạn hay, nêu cảm nghĩ, đọc một câu văn yêu thích hoặc đặt câu hỏi cho bạn.</p><p></p><p><strong>Bước 6. Nhận xét, khuyến khích đọc tiếp</strong></p><p></p><p>Giáo viên nhận xét thái độ đọc, khả năng chia sẻ, cách ghi chép của học sinh. Khuyến khích học sinh tiếp tục đọc, mượn sách ở thư viện, xây dựng góc đọc lớp học.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>VIII. QUY TRÌNH DẠY ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>1. Mục tiêu</strong></p><p></p><p>Tiết ôn tập giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng đã học; hệ thống hóa nội dung; phát hiện những điểm còn hạn chế để tiếp tục rèn luyện. Đánh giá cần hướng đến sự tiến bộ của học sinh, không chỉ kiểm tra kết quả cuối cùng.</p><p></p><p><strong>2. Quy trình tổ chức</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Bước 1. Khởi động</strong></p><p></p><p>Giáo viên tổ chức trò chơi, câu hỏi nhanh hoặc hoạt động gợi nhớ kiến thức đã học.</p><p></p><p><strong>Bước 2. Hệ thống hóa kiến thức</strong></p><p></p><p>Học sinh nhắc lại nội dung chính đã học theo sơ đồ, bảng, phiếu học tập hoặc câu hỏi gợi ý. Giáo viên chốt lại kiến thức trọng tâm.</p><p></p><p><strong>Bước 3. Luyện tập tổng hợp</strong></p><p></p><p>Học sinh thực hiện bài tập đọc hiểu, luyện từ và câu, viết câu, viết đoạn hoặc nói theo chủ đề. Cần lựa chọn bài tập vừa sức, có tính tổng hợp.</p><p></p><p><strong>Bước 4. Chữa bài, sửa lỗi</strong></p><p></p><p>Giáo viên tổ chức cho học sinh tự chữa, chữa theo cặp, chữa trước lớp. Cần chỉ rõ lỗi và cách khắc phục.</p><p></p><p><strong>Bước 5. Tự đánh giá và vận dụng</strong></p><p></p><p>Học sinh tự nhận xét mình đã làm tốt điều gì, còn cần rèn điều gì. Giáo viên giao nhiệm vụ vận dụng phù hợp sau tiết ôn tập.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>IX. LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4</strong></p><p></p><p>Thứ nhất, giáo viên cần dạy theo định hướng phát triển năng lực, không dạy theo lối đọc - chép hoặc giảng giải một chiều.</p><p></p><p>Thứ hai, mỗi tiết học cần có sản phẩm học tập rõ ràng: đọc được đoạn văn, trả lời được câu hỏi, trình bày được ý kiến, viết được câu/đoạn/bài, sửa được lỗi.</p><p></p><p>Thứ ba, cần tăng thời lượng học sinh thực hành. Giáo viên nói vừa đủ, hướng dẫn ngắn gọn, dành thời gian cho học sinh đọc, viết, nói, trao đổi.</p><p></p><p>Thứ tư, trong bài đọc, phải kết hợp đọc đúng, đọc hiểu và đọc diễn cảm. Không nên chỉ luyện đọc thành tiếng mà bỏ qua đọc hiểu; cũng không nên chỉ hỏi đáp mà học sinh ít được đọc.</p><p></p><p>Thứ năm, trong bài viết, giáo viên cần hướng dẫn học sinh theo quy trình: tìm hiểu đề, tìm ý, sắp xếp ý, nói trước khi viết, viết, đọc lại, sửa bài. Tuyệt đối không khuyến khích học sinh chép văn mẫu.</p><p></p><p>Thứ sáu, trong Luyện từ và câu, cần dạy qua ngữ liệu và bài tập cụ thể. Học sinh phải được phát hiện kiến thức, luyện tập và vận dụng vào nói, viết.</p><p></p><p>Thứ bảy, trong Nói và nghe, cần rèn đồng thời cả kĩ năng nói và kĩ năng nghe. Học sinh biết nói rõ ý, biết lắng nghe, biết nhận xét và biết phản hồi lịch sự.</p><p></p><p>Thứ tám, đánh giá học sinh cần chú ý quá trình, sự tiến bộ và khả năng vận dụng. Giáo viên cần nhận xét cụ thể, động viên kịp thời, hỗ trợ học sinh còn hạn chế.</p><p></p><p style="text-align: center"><hr /> </p><p><strong>X. TÓM TẮT QUY TRÌNH THEO SƠ ĐỒ NGẮN GỌN</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>1. Đọc</strong></p><p></p><p>Khởi động → Đọc mẫu → Luyện đọc đúng → Giải nghĩa từ → Tìm hiểu bài → Luyện đọc lại → Vận dụng</p><p></p><p><strong>2. Nói và nghe</strong></p><p></p><p>Giới thiệu chủ đề → Xác định yêu cầu → Chuẩn bị ý → Luyện nói nhóm/cặp → Trình bày → Nhận xét → Vận dụng</p><p></p><p><strong>3. Viết chính tả</strong></p><p></p><p>Khởi động → Tìm hiểu đoạn viết → Luyện từ khó → Viết bài → Soát lỗi → Làm bài tập → Vận dụng</p><p></p><p><strong>4. Viết đoạn văn, bài văn</strong></p><p></p><p>Khởi động → Tìm hiểu đề → Tìm ý → Sắp xếp ý → Nói trước khi viết → Viết bài → Sửa bài → Hoàn thiện</p><p></p><p><strong>5. Luyện từ và câu</strong></p><p></p><p>Khởi động → Quan sát ngữ liệu → Phân tích, nhận xét → Hình thành kiến thức → Luyện tập → Chữa bài → Vận dụng</p><p></p><p><strong>6. Đọc mở rộng</strong></p><p></p><p>Giới thiệu chủ đề → Chọn văn bản → Đọc → Ghi chép → Chia sẻ → Khuyến khích đọc tiếp</p><p></p><p><strong>7. Ôn tập</strong></p><p></p><p>Khởi động → Hệ thống kiến thức → Luyện tập tổng hợp → Chữa bài → Tự đánh giá → Vận dụng</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Trang Dimple, post: 202970, member: 288054"] [B]QUY TRÌNH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống Cập nhật dùng cho giáo viên năm 2026 I. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG[/B] Môn Tiếng Việt lớp 4 được tổ chức theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, trong đó trọng tâm là phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua bốn hoạt động chính: đọc, viết, nói và nghe. Khi dạy Tiếng Việt lớp 4, giáo viên không nên tách rời máy móc các phân môn mà cần tổ chức các hoạt động có sự liên kết với nhau theo chủ điểm, văn bản và nhiệm vụ học tập. Giáo viên cần giúp học sinh lớp 4 đọc đúng, đọc lưu loát, bước đầu biết đọc diễn cảm; hiểu nội dung văn bản; biết trao đổi, trình bày ý kiến; viết được đoạn văn, bài văn ngắn theo yêu cầu; sử dụng từ ngữ, câu, dấu câu, biện pháp tu từ phù hợp trong nói và viết. Mỗi tiết học cần bảo đảm tinh thần: học sinh được hoạt động, được thực hành, được trao đổi, được chia sẻ và được sửa lỗi. Giáo viên giữ vai trò tổ chức, định hướng, hỗ trợ, không giảng giải thay toàn bộ quá trình học của học sinh. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]II. CẤU TRÚC CÁC DẠNG BÀI TIẾNG VIỆT LỚP 4[/B] Trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, các hoạt động Tiếng Việt lớp 4 thường xoay quanh các dạng bài chính sau: Đọc Nói và nghe Viết Luyện từ và câu Viết đoạn văn, bài văn Đọc mở rộng Ôn tập, đánh giá định kì Khi thiết kế kế hoạch bài dạy, giáo viên cần xác định rõ tiết học thuộc dạng bài nào, mục tiêu trọng tâm là gì, học sinh cần đạt được sản phẩm học tập nào sau tiết học. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]III. QUY TRÌNH DẠY BÀI ĐỌC 1. Mục tiêu của bài đọc[/B] Bài đọc giúp học sinh rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu và bước đầu cảm thụ văn bản. Qua văn bản, học sinh được mở rộng vốn từ, hiểu thêm về con người, thiên nhiên, xã hội, bồi dưỡng tình cảm, thái độ và hành vi tích cực. [B]2. Quy trình dạy bài đọc Bước 1. Khởi động, kết nối[/B] Giáo viên tổ chức hoạt động ngắn để tạo hứng thú và dẫn vào bài đọc. Có thể sử dụng tranh minh họa, câu hỏi gợi mở, trò chơi, tình huống, đoạn nhạc, video ngắn hoặc chia sẻ trải nghiệm của học sinh. Yêu cầu của bước này là giúp học sinh có tâm thế học tập, kết nối được với chủ điểm hoặc nội dung văn bản. Giáo viên không nên khởi động quá dài hoặc hỏi những câu xa nội dung bài học. Ví dụ: Nếu bài đọc nói về lòng dũng cảm, giáo viên có thể hỏi: “Em đã từng chứng kiến hoặc làm một việc dũng cảm nào chưa?” [B]Bước 2. Đọc mẫu và hướng dẫn giọng đọc[/B] Giáo viên đọc mẫu toàn bài hoặc mời học sinh đọc tốt đọc mẫu. Khi đọc mẫu, giáo viên cần thể hiện đúng giọng điệu của văn bản: nhẹ nhàng, vui tươi, tha thiết, trang trọng, hồi hộp hoặc dí dỏm tùy nội dung. Sau khi đọc mẫu, giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc chung của bài: đọc với tốc độ như thế nào, cần ngắt nghỉ ở đâu, từ ngữ nào cần nhấn giọng, giọng nhân vật ra sao. [B]Bước 3. Luyện đọc đúng[/B] Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn hoặc khổ thơ. Trong quá trình học sinh đọc, giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ, đọc sai từ, đọc thiếu tiếng, thêm tiếng hoặc đọc chưa rõ dấu câu. Các việc cần làm: Chia đoạn hoặc khổ thơ phù hợp. Học sinh đọc nối tiếp đoạn. Luyện đọc từ khó. Luyện đọc câu dài, câu có nhiều dấu câu. Hướng dẫn ngắt nghỉ, nhấn giọng. Luyện đọc trong nhóm hoặc cặp đôi. Một số học sinh đọc trước lớp. Với học sinh đọc còn chậm, giáo viên giao đoạn ngắn, hỗ trợ bằng cách đọc mẫu lại, cho bạn đọc cùng hoặc luyện thêm trong nhóm. [B]Bước 4. Giải nghĩa từ ngữ[/B] Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ khó, từ mới, từ có giá trị biểu đạt trong văn bản. Không nên yêu cầu học sinh học thuộc định nghĩa khô cứng. Cần giúp học sinh hiểu nghĩa từ qua ngữ cảnh, tranh ảnh, ví dụ hoặc đặt câu. Có thể thực hiện bằng các cách: Dựa vào chú thích trong sách giáo khoa. Đọc câu văn chứa từ đó để đoán nghĩa. Tìm từ gần nghĩa, trái nghĩa. Đặt câu với từ vừa học. Liên hệ với sự vật, hiện tượng quen thuộc. [B]Bước 5. Tìm hiểu bài[/B] Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi đọc hiểu. Cần kết hợp nhiều hình thức: cá nhân, cặp đôi, nhóm, chia sẻ trước lớp. Học sinh cần được đọc lại văn bản để tìm chi tiết, không trả lời theo cảm tính. Các câu hỏi thường hướng tới: Tìm chi tiết, sự việc, nhân vật. Hiểu nội dung từng đoạn. Nhận xét việc làm, lời nói, cảm xúc của nhân vật. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh, chi tiết, câu văn. Nêu nội dung chính của bài. Liên hệ bản thân. Giáo viên cần chốt nội dung bằng câu ngắn gọn, dễ hiểu, đúng với văn bản. Không nên áp đặt những kết luận quá cao so với khả năng học sinh lớp 4. [B]Bước 6. Luyện đọc lại, đọc diễn cảm[/B] Sau khi học sinh hiểu bài, giáo viên tổ chức luyện đọc lại một đoạn hoặc toàn bài. Với văn bản truyện, có thể đọc phân vai. Với thơ, chú ý nhịp thơ, cảm xúc. Với văn bản thông tin, chú ý giọng đọc rõ ràng, mạch lạc. Giáo viên có thể tổ chức: Đọc cá nhân. Đọc theo cặp. Đọc theo vai. Thi đọc đoạn yêu thích. Nhận xét giọng đọc của bạn. [B]Bước 7. Vận dụng sau đọc[/B] Học sinh liên hệ nội dung bài đọc với bản thân, gia đình, lớp học hoặc cuộc sống. Giáo viên có thể giao nhiệm vụ: nói một điều em học được, viết một câu cảm nghĩ, tìm thêm thông tin về chủ đề, kể lại cho người thân nghe hoặc thực hiện một hành động phù hợp với bài học. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]IV. QUY TRÌNH DẠY NÓI VÀ NGHE 1. Mục tiêu[/B] Hoạt động Nói và nghe giúp học sinh biết trình bày ý kiến, kể lại câu chuyện, trao đổi theo chủ đề, thảo luận nhóm, lắng nghe người khác, biết nhận xét và phản hồi lịch sự. [B]2. Quy trình dạy Nói và nghe Bước 1. Khởi động, giới thiệu chủ đề[/B] Giáo viên giới thiệu nội dung nói và nghe bằng tranh ảnh, câu hỏi, tình huống hoặc liên hệ với bài đọc. Học sinh cần hiểu rõ mình sẽ nói về điều gì, nói với ai, nói nhằm mục đích gì. [B]Bước 2. Xác định yêu cầu nói và nghe[/B] Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo khoa, xác định nhiệm vụ trọng tâm. Ví dụ: kể lại một câu chuyện, trình bày ý kiến, giới thiệu một sự việc, trao đổi về một vấn đề hoặc nói theo tranh. Giáo viên cần nêu rõ tiêu chí: Nói đúng chủ đề. Nói đủ ý. Nói rõ ràng, mạch lạc. Biết nhìn người nghe. Biết lắng nghe bạn. Biết nhận xét, đặt câu hỏi hoặc bổ sung. [B]Bước 3. Chuẩn bị ý nói[/B] Học sinh quan sát tranh, đọc gợi ý, nhớ lại trải nghiệm hoặc tìm ý theo câu hỏi. Giáo viên có thể cho học sinh ghi nhanh từ khóa, sắp xếp ý theo trình tự. Ví dụ với bài trình bày ý kiến, học sinh có thể chuẩn bị theo khung: Em đồng ý hay không đồng ý? Vì sao em có ý kiến đó? Em có ví dụ nào để chứng minh? Em muốn kết luận điều gì? [B]Bước 4. Luyện nói trong nhóm hoặc cặp đôi[/B] Học sinh thực hành nói trong cặp hoặc nhóm nhỏ. Người nghe có nhiệm vụ lắng nghe, ghi nhớ, hỏi lại hoặc góp ý. Giáo viên quan sát, hỗ trợ những em còn rụt rè, nói thiếu ý, diễn đạt chưa rõ. [B]Bước 5. Trình bày trước lớp[/B] Một số học sinh hoặc nhóm trình bày trước lớp. Giáo viên cần khuyến khích nhiều đối tượng học sinh tham gia, không chỉ gọi học sinh nói tốt. Với học sinh nhút nhát, có thể cho trình bày một phần hoặc nói cùng bạn. [B]Bước 6. Nhận xét, trao đổi, bổ sung[/B] Học sinh nhận xét phần trình bày của bạn theo tiêu chí đã thống nhất. Giáo viên chốt lại ưu điểm, góp ý điểm cần sửa về nội dung, cách dùng từ, giọng nói, thái độ khi nói và khi nghe. [B]Bước 7. Vận dụng[/B] Học sinh vận dụng kĩ năng nói và nghe vào tình huống thực tế: kể lại cho người thân, trình bày ý kiến trong nhóm, giới thiệu sách, chia sẻ trải nghiệm hoặc tham gia thảo luận trong các môn học khác. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]V. QUY TRÌNH DẠY VIẾT B. Quy trình dạy viết đoạn văn, bài văn Bước 1. Khởi động, tạo tình huống viết[/B] Giáo viên tạo cảm xúc và vốn sống cho học sinh bằng tranh ảnh, câu hỏi, tình huống, video ngắn hoặc chia sẻ trải nghiệm. Hoạt động này giúp học sinh có ý tưởng trước khi viết. [B]Bước 2. Tìm hiểu đề[/B] Học sinh đọc đề bài, xác định yêu cầu: viết đoạn hay bài, viết về ai, việc gì, sự vật nào, thể loại gì, cần nêu những nội dung nào. Giáo viên cần hỏi rõ: Đề bài yêu cầu viết gì? Bài viết thuộc kiểu bài nào? Cần viết mấy đoạn hoặc mấy ý? Người đọc bài viết là ai? Mục đích viết là gì? [B]Bước 3. Quan sát, tìm ý[/B] Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, sự vật, sự việc hoặc nhớ lại trải nghiệm. Học sinh ghi ý bằng từ khóa, sơ đồ tư duy, bảng gợi ý hoặc trả lời câu hỏi. Ví dụ khi viết bài văn miêu tả con vật: Con vật đó là con gì? Hình dáng có gì nổi bật? Hoạt động của con vật ra sao? Em có tình cảm gì với con vật đó? [B]Bước 4. Sắp xếp ý[/B] Học sinh sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí. Với bài văn, cần có mở bài, thân bài, kết bài. Với đoạn văn, cần có câu mở đoạn, các câu triển khai và câu kết đoạn. Giáo viên cần giúp học sinh hiểu: bài viết không phải là liệt kê ý rời rạc, mà các câu, các đoạn phải liên kết với nhau. [B]Bước 5. Nói trước khi viết[/B] Học sinh trình bày miệng ý định viết của mình trong cặp, nhóm hoặc trước lớp. Giáo viên và bạn góp ý để học sinh điều chỉnh ý, bổ sung chi tiết, sửa cách diễn đạt trước khi viết vào vở. [B]Bước 6. Viết bài[/B] Học sinh viết đoạn văn hoặc bài văn. Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn lúng túng. Với học sinh khá, giáo viên khuyến khích dùng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, câu văn có cảm xúc. Với học sinh còn hạn chế, giáo viên hướng dẫn viết đúng yêu cầu, đủ ý, rõ câu. [B]Bước 7. Đọc lại và tự sửa[/B] Sau khi viết, học sinh đọc lại bài của mình để phát hiện lỗi: Lạc đề hay chưa? Thiếu ý nào? Câu văn đã rõ chưa? Có lỗi chính tả không? Dấu câu đã đúng chưa? Các đoạn đã sắp xếp hợp lí chưa? [B]Bước 8. Chia sẻ, nhận xét, chỉnh sửa[/B] Một số học sinh đọc bài trước lớp. Học sinh khác nhận xét theo tiêu chí. Giáo viên nhận xét ưu điểm, góp ý cụ thể và hướng dẫn học sinh sửa bài. Tiêu chí nhận xét có thể gồm: Đúng yêu cầu đề. Có đủ ý chính. Sắp xếp ý hợp lí. Dùng từ, đặt câu phù hợp. Có cảm xúc hoặc chi tiết riêng. Trình bày sạch đẹp, ít lỗi chính tả. [B]Bước 9. Hoàn thiện bài viết[/B] Học sinh sửa lại bài theo góp ý. Giáo viên khuyến khích học sinh giữ lại những câu văn hay, bổ sung chi tiết phù hợp và viết lại những câu chưa rõ. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]VI. QUY TRÌNH DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU 1. Mục tiêu[/B] Luyện từ và câu giúp học sinh mở rộng vốn từ, hiểu nghĩa từ, sử dụng từ đúng ngữ cảnh, nhận biết cấu tạo câu, thành phần câu, dấu câu, biện pháp tu từ và vận dụng vào nói, viết. [B]2. Quy trình dạy Luyện từ và câu Bước 1. Khởi động[/B] Giáo viên tổ chức trò chơi tìm từ, đặt câu, ghép câu, giải câu đố, quan sát tranh hoặc nhắc lại kiến thức cũ. Hoạt động cần ngắn gọn và liên quan trực tiếp đến bài học. [B]Bước 2. Quan sát ngữ liệu[/B] Học sinh đọc câu, đoạn văn, bảng từ hoặc tình huống ngôn ngữ trong sách giáo khoa. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hiện tượng tiếng Việt cần học. Ví dụ: tìm từ chỉ đặc điểm, xác định chủ ngữ - vị ngữ, nhận biết dấu gạch ngang, tìm hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa. [B]Bước 3. Phân tích, nhận xét[/B] Học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi hoặc nhóm để trả lời câu hỏi, phân loại từ, xác định thành phần câu hoặc nêu tác dụng của dấu câu, biện pháp tu từ. Giáo viên không nên giảng ngay khái niệm, mà cần để học sinh tự quan sát, phát hiện và nêu nhận xét. [B]Bước 4. Hình thành kiến thức[/B] Từ kết quả phân tích, giáo viên chốt kiến thức bằng lời ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp học sinh lớp 4. Có thể ghi bảng phần ghi nhớ hoặc yêu cầu học sinh nhắc lại bằng lời của mình. [B]Bước 5. Luyện tập[/B] Học sinh thực hiện các bài tập: tìm từ, đặt câu, điền từ, sửa câu, sử dụng dấu câu, viết câu có hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa, mở rộng câu, chuyển đổi câu. Giáo viên cần cho học sinh tự làm trước, sau đó trao đổi và chữa bài. Không nên biến tiết học thành giờ giáo viên làm mẫu toàn bộ. [B]Bước 6. Chữa bài, củng cố[/B] Giáo viên tổ chức chữa bài, giải thích rõ đáp án, khuyến khích nhiều cách trả lời đúng. Cần sửa lỗi dùng từ, đặt câu, lỗi diễn đạt cụ thể cho học sinh. [B]Bước 7. Vận dụng[/B] Học sinh vận dụng kiến thức vào nói hoặc viết: đặt câu với từ vừa học, viết một đoạn ngắn có sử dụng dấu câu hoặc biện pháp tu từ, sửa câu trong bài viết của mình. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]VII. QUY TRÌNH DẠY ĐỌC MỞ RỘNG 1. Mục tiêu[/B] Đọc mở rộng giúp học sinh hình thành thói quen đọc sách, biết lựa chọn văn bản phù hợp, biết ghi chép điều đã đọc và chia sẻ cảm nhận với bạn bè, thầy cô. [B]2. Quy trình dạy Đọc mở rộng Bước 1. Giới thiệu chủ đề đọc[/B] Giáo viên nêu chủ đề đọc theo bài học hoặc chủ điểm. Có thể giới thiệu một số cuốn sách, truyện, bài thơ, văn bản thông tin phù hợp với học sinh lớp 4. [B]Bước 2. Hướng dẫn lựa chọn văn bản[/B] Học sinh lựa chọn sách hoặc văn bản theo chủ đề. Giáo viên hướng dẫn chọn văn bản vừa sức, có nội dung lành mạnh, phù hợp độ tuổi. [B]Bước 3. Học sinh đọc[/B] Học sinh đọc cá nhân, đọc trong nhóm hoặc đọc ở nhà theo nhiệm vụ đã giao. Giáo viên hướng dẫn các em chú ý tên sách, tác giả, nhân vật, sự việc, chi tiết thú vị hoặc thông tin mới. [B]Bước 4. Ghi chép sau đọc[/B] Học sinh ghi vào phiếu đọc sách hoặc vở: Tên sách/văn bản. Tác giả nếu có. Nội dung chính. Chi tiết em thích. Điều em học được. Câu văn hay hoặc thông tin thú vị. [B]Bước 5. Chia sẻ trước lớp[/B] Học sinh chia sẻ sách đã đọc trong nhóm hoặc trước lớp. Có thể giới thiệu sách, kể lại một đoạn hay, nêu cảm nghĩ, đọc một câu văn yêu thích hoặc đặt câu hỏi cho bạn. [B]Bước 6. Nhận xét, khuyến khích đọc tiếp[/B] Giáo viên nhận xét thái độ đọc, khả năng chia sẻ, cách ghi chép của học sinh. Khuyến khích học sinh tiếp tục đọc, mượn sách ở thư viện, xây dựng góc đọc lớp học. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]VIII. QUY TRÌNH DẠY ÔN TẬP, ĐÁNH GIÁ 1. Mục tiêu[/B] Tiết ôn tập giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng đã học; hệ thống hóa nội dung; phát hiện những điểm còn hạn chế để tiếp tục rèn luyện. Đánh giá cần hướng đến sự tiến bộ của học sinh, không chỉ kiểm tra kết quả cuối cùng. [B]2. Quy trình tổ chức Bước 1. Khởi động[/B] Giáo viên tổ chức trò chơi, câu hỏi nhanh hoặc hoạt động gợi nhớ kiến thức đã học. [B]Bước 2. Hệ thống hóa kiến thức[/B] Học sinh nhắc lại nội dung chính đã học theo sơ đồ, bảng, phiếu học tập hoặc câu hỏi gợi ý. Giáo viên chốt lại kiến thức trọng tâm. [B]Bước 3. Luyện tập tổng hợp[/B] Học sinh thực hiện bài tập đọc hiểu, luyện từ và câu, viết câu, viết đoạn hoặc nói theo chủ đề. Cần lựa chọn bài tập vừa sức, có tính tổng hợp. [B]Bước 4. Chữa bài, sửa lỗi[/B] Giáo viên tổ chức cho học sinh tự chữa, chữa theo cặp, chữa trước lớp. Cần chỉ rõ lỗi và cách khắc phục. [B]Bước 5. Tự đánh giá và vận dụng[/B] Học sinh tự nhận xét mình đã làm tốt điều gì, còn cần rèn điều gì. Giáo viên giao nhiệm vụ vận dụng phù hợp sau tiết ôn tập. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]IX. LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4[/B] Thứ nhất, giáo viên cần dạy theo định hướng phát triển năng lực, không dạy theo lối đọc - chép hoặc giảng giải một chiều. Thứ hai, mỗi tiết học cần có sản phẩm học tập rõ ràng: đọc được đoạn văn, trả lời được câu hỏi, trình bày được ý kiến, viết được câu/đoạn/bài, sửa được lỗi. Thứ ba, cần tăng thời lượng học sinh thực hành. Giáo viên nói vừa đủ, hướng dẫn ngắn gọn, dành thời gian cho học sinh đọc, viết, nói, trao đổi. Thứ tư, trong bài đọc, phải kết hợp đọc đúng, đọc hiểu và đọc diễn cảm. Không nên chỉ luyện đọc thành tiếng mà bỏ qua đọc hiểu; cũng không nên chỉ hỏi đáp mà học sinh ít được đọc. Thứ năm, trong bài viết, giáo viên cần hướng dẫn học sinh theo quy trình: tìm hiểu đề, tìm ý, sắp xếp ý, nói trước khi viết, viết, đọc lại, sửa bài. Tuyệt đối không khuyến khích học sinh chép văn mẫu. Thứ sáu, trong Luyện từ và câu, cần dạy qua ngữ liệu và bài tập cụ thể. Học sinh phải được phát hiện kiến thức, luyện tập và vận dụng vào nói, viết. Thứ bảy, trong Nói và nghe, cần rèn đồng thời cả kĩ năng nói và kĩ năng nghe. Học sinh biết nói rõ ý, biết lắng nghe, biết nhận xét và biết phản hồi lịch sự. Thứ tám, đánh giá học sinh cần chú ý quá trình, sự tiến bộ và khả năng vận dụng. Giáo viên cần nhận xét cụ thể, động viên kịp thời, hỗ trợ học sinh còn hạn chế. [CENTER][HR][/HR][/CENTER] [B]X. TÓM TẮT QUY TRÌNH THEO SƠ ĐỒ NGẮN GỌN 1. Đọc[/B] Khởi động → Đọc mẫu → Luyện đọc đúng → Giải nghĩa từ → Tìm hiểu bài → Luyện đọc lại → Vận dụng [B]2. Nói và nghe[/B] Giới thiệu chủ đề → Xác định yêu cầu → Chuẩn bị ý → Luyện nói nhóm/cặp → Trình bày → Nhận xét → Vận dụng [B]3. Viết chính tả[/B] Khởi động → Tìm hiểu đoạn viết → Luyện từ khó → Viết bài → Soát lỗi → Làm bài tập → Vận dụng [B]4. Viết đoạn văn, bài văn[/B] Khởi động → Tìm hiểu đề → Tìm ý → Sắp xếp ý → Nói trước khi viết → Viết bài → Sửa bài → Hoàn thiện [B]5. Luyện từ và câu[/B] Khởi động → Quan sát ngữ liệu → Phân tích, nhận xét → Hình thành kiến thức → Luyện tập → Chữa bài → Vận dụng [B]6. Đọc mở rộng[/B] Giới thiệu chủ đề → Chọn văn bản → Đọc → Ghi chép → Chia sẻ → Khuyến khích đọc tiếp [B]7. Ôn tập[/B] Khởi động → Hệ thống kiến thức → Luyện tập tổng hợp → Chữa bài → Tự đánh giá → Vận dụng [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Giáo Án, Tài liệu GV
GIÁO ÁN TIỂU HỌC
Quy trình dạy học môn tiếng Việt lớp 4 Cập nhật dùng cho giáo viên năm học 2026-2027
Top