Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TOÁN THPT
Chuyên đề toán phổ thông
Hình học
Phương trình đường thẳng
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="NguoiDien" data-source="post: 77968" data-attributes="member: 75"><p style="text-align: center"><strong>PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG</strong></p> <p style="text-align: center"><strong></strong></p><p><strong></strong></p><p><strong></strong></p><p>Đường thẳng trong mặt phẳng</p><p></p><p><strong>I.Phương trình tổng quát của đường thẳng:</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>A.Các kiến thức cơ bản:</strong></p><p><strong></strong></p><p>1. Phương trình tổng quát của đường thẳng có dạng:</p><p></p><p>\[ax+by+c=0\;(a^2+b^2\not=0)\]</p><p></p><p>\[\vec{n}=(a; b)\] là một vectơ pháp tuyến.</p><p></p><p>2. Đường thẳng đi qua điểm \[M(x_0; y_0)\] nhận vectơ \[\vec{n}=(a; b)\] làm vectơ pháp tuyến có phương trình:</p><p></p><p>\[a(x-x_0)+b(y-y_0)=0\]</p><p></p><p>3. Đường thẳng cắt trục \[Ox\] tại điểm \[A(a; 0)\] và \[Oy\] tại điểm \[B(0; b)\qquad (ab\not=0)\] có phương trình theo đoạn chắn:</p><p></p><p>\[\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1\].</p><p></p><p>4. Phương trình đường thẳng theo hệ số góc có dạng \[y=kx+b\], trong đó \[k=\tan\alpha\] với \[\alpha\] là góc giữa tia \[Mt\] (phần của đường thẳng nằm phía trên \[Ox\]) với tia \[Mx\].</p><p></p><p>5. Đường thẳng qua điểm \[M(x_0; y_0)\] và có hệ số góc \[k\] sẽ có phương trình:</p><p></p><p>\[y-y_0=k(x-x_0)\]</p><p></p><p>6. Vị trí tương đối của hai đường thẳng</p><p></p><p>Cho hai đường thẳng \[\Delta_1:\quad a_1x+b_1y+c_1=0\] và \[\Delta_2:\quad a_2x+b_2y+c_2=0\]. Toạ độ giao điểm của \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] là nghiệm của hệ:</p><p></p><p>\[\left{ a_1x+b_1y+c_1=0\\ a_2x+b_2y+c_2=0 \]</p><p>a) Nếu \[\frac{a_1}{a_2}=\frac{b_1}{b_2}=\frac{c_1}{c_2}\] thì \[\Delta_1\equiv\Delta_2 \]</p><p></p><p>b) Nếu \[\frac{a_1}{a_2}=\frac{b_1}{b_2}\neq\frac{c_1}{c_2}\] thì \[\Delta_1\parallel\Delta_2 \]</p><p></p><p>c) Nếu \[\frac{a_1}{a_2}\neq\frac{b_1}{b_2}\] thì \[\Delta_1\] cắt \[\Delta_2 \].</p><p></p><p>Đường thẳng đi qua giao điểm của \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] có dạng:</p><p></p><p>\[\lambda (a_1x+b_1y+c_1)+\mu (a_2x+b_2y+c_2)=0\]</p><p></p><p>B. Bài tập:</p><p></p><p>Bài 1:</p><p></p><p>Viết phương trình các đường cao của tam giác \[ABC\] biết \[A(-1; 2),\quad ;B(2; -4),\quad ;C(1; 0)\].</p><p></p><p>Baì 2:</p><p></p><p>Viết phương trình các đường trung trực của tam giác \[ABC\] biết \[M(-1; 1),\quad ;N(1; 9),\quad ;P(9; 1)\] là các trung điểm của ba cạnh tam giác.</p><p></p><p>Bài 3:</p><p></p><p>Cho đường thẳng \[\Delta : ax+by+c=0 \]. Viết phương trình đường thẳng \[\Delta '\] đối xứng của đường thẳng \[\Delta\]:</p><p></p><p>a) Qua trục hoành.</p><p></p><p>b) Qua trục tung.</p><p></p><p>c) Qua gốc toạ độ.</p><p></p><p>Bài 4:</p><p></p><p>Cho điểm \[A(1; 3)\] và đường thẳng \[\Delta : x-2y+1=0\]. Viết phương trình đường thẳng đối xứng với \[\Delta\] qua \[A\].</p><p></p><p>Bài 5:</p><p></p><p>Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau:</p><p></p><p>a) \[d_1:\quad 2x-5y+6=0\] và \[d_2:\quad -x+y-3=0\]</p><p></p><p>b) \[d_1:\quad -3x+2y-7=0\] và \[d_2: 6x-4y-7=0\]</p><p></p><p>c) \[d_1:\quad \sqrt{2}x+y-3=0\] và \[d_2:\quad 2x+\sqrt{2}y-3\sqrt{2}=0\]</p><p></p><p>d) \[d_1:\quad (m-1)x+my+1=0\] và \[d_2: 2x+y-4=0\]</p><p></p><p>Bài 6:</p><p></p><p>Biện luận vị trí tương đối của hai đường thẳng sau theo \[m\]</p><p></p><p>\[\Delta_1:\quad 4x-my+4-m=0\]</p><p></p><p>\[\Delta_2:\quad (2m+6)x+y-2m-1=0\]</p><p></p><p>Bài 7:</p><p></p><p>Cho điểm \[A(-1; 3)\] và đường thẳng \[\Delta:\quad x-2y+2=0\]. Dựng hình vuông \[ABCD\] sao cho hai điểm \[B, C\] nằm trên \[\Delta\] và các toạ độ của đỉnh \[C\] đều dương.</p><p></p><p>a) Tìm toạ độ các đỉnh \[B, D, C\].</p><p></p><p>b) Tính chu vi và diện tích của hình vuông \[ABCD\].</p><p></p><p>Bài 8:</p><p></p><p>Chứng minh rằng diện tích \[S\] của tam giác tạo bởi đường thẳng \[\Delta:\quad ax+by+c=0\] (với \[a, b, c\neq 0\]) với các trục toạ độ được tính bởi công thức: \[S=\frac{c^2}{2|ab|}\].</p><p></p><p>Bài 9:</p><p></p><p>Lập phương trình đường thẳng \[\Delta\] đi qua \[P(6; 4)\] và tạo với hai trục toạ độ một tam giác có diện tích bằng 2.</p><p></p><p>Bài 10:</p><p></p><p>Lập phương trình đường thẳng \[\Delta\] đi qua \[Q(2; 3)\] và cắt các tia \[Ox, Oy\] tại hai điểm \[M, N\] khác điểm \[O\] sao cho \[OM+ON\] nhỏ nhất.</p><p></p><p>Bài 11:</p><p></p><p>Cho điểm \[M(a; b)\] với \[a>0, b>0\]. Viết phương trình đường thẳng đi qua \[M\] và cắt các tia \[Ox, Oy\] tại hai điểm \[A, B\] sao cho tam giác \[OAB\] có diện tích nhỏ nhất.</p><p></p><p>Bài 12:</p><p></p><p>Cho đường thẳng \[d_1:\quad 2x-y-2=0, \qquad d_2:\quad x+y+3=0\] và điểm \[M(3; 0)\].</p><p></p><p>a) Tìm toạ độ giao điểm của \[d_1\[ và \[d_2\].</p><p></p><p>b) Viết phương trình đường thẳng \[\Delta\] đi qua \[M\], cắt \[d_1, d_2\] lần lượt tại hai điểm \[A, B\] sao cho \[M\] là trung điểm đoạn \[AB\].</p><p></p><p>Bài 13:</p><p></p><p>Cho tam giác \[ABC\] có \[A(0; 0), B(2; 4), C(6; 0)\] và các điểm \[M\] trên cạnh \[AB\], \[N\] trên cạnh \[BC\], \[P\] và \[Q\] trên cạnh \[AC\] sao cho \[MNPQơ/tex] là hình vuông.</p><p></p><p>Tìm toạ độ các điểm \[M, N, P, Q\].</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="NguoiDien, post: 77968, member: 75"] [CENTER][b]PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG [/b][/CENTER][b] [/b] Đường thẳng trong mặt phẳng [b]I.Phương trình tổng quát của đường thẳng: A.Các kiến thức cơ bản: [/b] 1. Phương trình tổng quát của đường thẳng có dạng: \[ax+by+c=0\;(a^2+b^2\not=0)\] \[\vec{n}=(a; b)\] là một vectơ pháp tuyến. 2. Đường thẳng đi qua điểm \[M(x_0; y_0)\] nhận vectơ \[\vec{n}=(a; b)\] làm vectơ pháp tuyến có phương trình: \[a(x-x_0)+b(y-y_0)=0\] 3. Đường thẳng cắt trục \[Ox\] tại điểm \[A(a; 0)\] và \[Oy\] tại điểm \[B(0; b)\qquad (ab\not=0)\] có phương trình theo đoạn chắn: \[\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1\]. 4. Phương trình đường thẳng theo hệ số góc có dạng \[y=kx+b\], trong đó \[k=\tan\alpha\] với \[\alpha\] là góc giữa tia \[Mt\] (phần của đường thẳng nằm phía trên \[Ox\]) với tia \[Mx\]. 5. Đường thẳng qua điểm \[M(x_0; y_0)\] và có hệ số góc \[k\] sẽ có phương trình: \[y-y_0=k(x-x_0)\] 6. Vị trí tương đối của hai đường thẳng Cho hai đường thẳng \[\Delta_1:\quad a_1x+b_1y+c_1=0\] và \[\Delta_2:\quad a_2x+b_2y+c_2=0\]. Toạ độ giao điểm của \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] là nghiệm của hệ: \[\left{ a_1x+b_1y+c_1=0\\ a_2x+b_2y+c_2=0 \] a) Nếu \[\frac{a_1}{a_2}=\frac{b_1}{b_2}=\frac{c_1}{c_2}\] thì \[\Delta_1\equiv\Delta_2 \] b) Nếu \[\frac{a_1}{a_2}=\frac{b_1}{b_2}\neq\frac{c_1}{c_2}\] thì \[\Delta_1\parallel\Delta_2 \] c) Nếu \[\frac{a_1}{a_2}\neq\frac{b_1}{b_2}\] thì \[\Delta_1\] cắt \[\Delta_2 \]. Đường thẳng đi qua giao điểm của \[\Delta_1\] và \[\Delta_2\] có dạng: \[\lambda (a_1x+b_1y+c_1)+\mu (a_2x+b_2y+c_2)=0\] B. Bài tập: Bài 1: Viết phương trình các đường cao của tam giác \[ABC\] biết \[A(-1; 2),\quad ;B(2; -4),\quad ;C(1; 0)\]. Baì 2: Viết phương trình các đường trung trực của tam giác \[ABC\] biết \[M(-1; 1),\quad ;N(1; 9),\quad ;P(9; 1)\] là các trung điểm của ba cạnh tam giác. Bài 3: Cho đường thẳng \[\Delta : ax+by+c=0 \]. Viết phương trình đường thẳng \[\Delta '\] đối xứng của đường thẳng \[\Delta\]: a) Qua trục hoành. b) Qua trục tung. c) Qua gốc toạ độ. Bài 4: Cho điểm \[A(1; 3)\] và đường thẳng \[\Delta : x-2y+1=0\]. Viết phương trình đường thẳng đối xứng với \[\Delta\] qua \[A\]. Bài 5: Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau: a) \[d_1:\quad 2x-5y+6=0\] và \[d_2:\quad -x+y-3=0\] b) \[d_1:\quad -3x+2y-7=0\] và \[d_2: 6x-4y-7=0\] c) \[d_1:\quad \sqrt{2}x+y-3=0\] và \[d_2:\quad 2x+\sqrt{2}y-3\sqrt{2}=0\] d) \[d_1:\quad (m-1)x+my+1=0\] và \[d_2: 2x+y-4=0\] Bài 6: Biện luận vị trí tương đối của hai đường thẳng sau theo \[m\] \[\Delta_1:\quad 4x-my+4-m=0\] \[\Delta_2:\quad (2m+6)x+y-2m-1=0\] Bài 7: Cho điểm \[A(-1; 3)\] và đường thẳng \[\Delta:\quad x-2y+2=0\]. Dựng hình vuông \[ABCD\] sao cho hai điểm \[B, C\] nằm trên \[\Delta\] và các toạ độ của đỉnh \[C\] đều dương. a) Tìm toạ độ các đỉnh \[B, D, C\]. b) Tính chu vi và diện tích của hình vuông \[ABCD\]. Bài 8: Chứng minh rằng diện tích \[S\] của tam giác tạo bởi đường thẳng \[\Delta:\quad ax+by+c=0\] (với \[a, b, c\neq 0\]) với các trục toạ độ được tính bởi công thức: \[S=\frac{c^2}{2|ab|}\]. Bài 9: Lập phương trình đường thẳng \[\Delta\] đi qua \[P(6; 4)\] và tạo với hai trục toạ độ một tam giác có diện tích bằng 2. Bài 10: Lập phương trình đường thẳng \[\Delta\] đi qua \[Q(2; 3)\] và cắt các tia \[Ox, Oy\] tại hai điểm \[M, N\] khác điểm \[O\] sao cho \[OM+ON\] nhỏ nhất. Bài 11: Cho điểm \[M(a; b)\] với \[a>0, b>0\]. Viết phương trình đường thẳng đi qua \[M\] và cắt các tia \[Ox, Oy\] tại hai điểm \[A, B\] sao cho tam giác \[OAB\] có diện tích nhỏ nhất. Bài 12: Cho đường thẳng \[d_1:\quad 2x-y-2=0, \qquad d_2:\quad x+y+3=0\] và điểm \[M(3; 0)\]. a) Tìm toạ độ giao điểm của \[d_1\[ và \[d_2\]. b) Viết phương trình đường thẳng \[\Delta\] đi qua \[M\], cắt \[d_1, d_2\] lần lượt tại hai điểm \[A, B\] sao cho \[M\] là trung điểm đoạn \[AB\]. Bài 13: Cho tam giác \[ABC\] có \[A(0; 0), B(2; 4), C(6; 0)\] và các điểm \[M\] trên cạnh \[AB\], \[N\] trên cạnh \[BC\], \[P\] và \[Q\] trên cạnh \[AC\] sao cho \[MNPQơ/tex] là hình vuông. Tìm toạ độ các điểm \[M, N, P, Q\]. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
TOÁN THPT
Chuyên đề toán phổ thông
Hình học
Phương trình đường thẳng
Top