Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Luyện Thi Tốt Nghiệp Hóa
Phương pháp tăng, giảm khối lượng
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="dailuong" data-source="post: 15690" data-attributes="member: 88"><p><strong><span style="color: Blue">Phương pháp tăng, giảm khối lượng:</span></strong></p><p>- Khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol phân tử khác nhau. Dựa vào tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng, giảm khối lượng với số mol chất mà ta giải bài toán.</p><p>-Các ví dụ:</p><p>Ví dụ 1. Nhúng thanh kim loại A hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh tăng 7,1%. Xác định M biết số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 pu là như nhau.</p><p>Giải</p><p>Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối, x là số mol muối pư</p><p>M + CuSO4 ----> MSO4 + Cu</p><p>A(g)--> 1 mol -----------------> 64 (g). Giảm : A-64 (g)</p><p>------- x mol -------------------------> Giảm : 0,0005m (g)</p><p>---> x = 0,0005m/(A-64) (1)</p><p>M + Pb(NO3)2 ----> M(NO3)2 + Pb</p><p>A(g)---> 1 mol ---------------------> 207 (g). Tăng: 207-A (g)</p><p>-------- x mol ------------------------------> Tăng: 0,071m (g)</p><p>---> x = 0,071m/(207-A) (2) </p><p>Kết hợp 1,2 ---> A = 65, M là Zn</p><p>Ví dụ 2. Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đén khối lượng không đổi dược 69 gam chất rắn. Xác định % từng chất trong hh.</p><p>Giải</p><p>Bài toán có thể giải theo PP đại số. Đây là PP khác.</p><p>2NaHCO3 ---> Na2CO3 + CO2 + H2O</p><p>......2.84 (g) ----------> Giảm: 44 + 18 = 62 g</p><p>........x (g) ----------> Giảm: 100 - 69 = 31 g</p><p>---> x = 84 g ---> %NaHCO3 = 84%, %Na2CO3 = 16%</p><p>Ví dụ 3. Hòa tan 23,8 g muối M2CO3, RCO3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dd thu được bao nhiêu g muối khan.</p><p>Giải</p><p>M2CO3 + 2HCl ----> 2MCl + CO2 + H2O</p><p>2M+60----------->2(m+35,5) tăng 11 g</p><p>x ---------------------------> 11x</p><p>RCO3 + 2HCl ----> RCl2 + CO2 + H2O</p><p>R+60-----------> R+71 tăng 11g </p><p>y -----------------------> 11y</p><p>mà nCO2 = x + y = 0,2 mol</p><p>--> Khối lượng muối tăng : 11x + 11y = 2,2 g</p><p>Khối lượng muối clorua: 23,8 + 2,2 = 26 g</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="dailuong, post: 15690, member: 88"] [B][COLOR="Blue"]Phương pháp tăng, giảm khối lượng:[/COLOR][/B] - Khi chuyển từ chất này sang chất khác, khối lượng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác nhau có khối lượng mol phân tử khác nhau. Dựa vào tương quan tỉ lệ thuận của sự tăng, giảm khối lượng với số mol chất mà ta giải bài toán. -Các ví dụ: Ví dụ 1. Nhúng thanh kim loại A hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 một thời gian thấy khối lượng thanh giảm 0,05% , cũng nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2 thì khối lượng thanh tăng 7,1%. Xác định M biết số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 pu là như nhau. Giải Gọi m là khối lượng thanh kim loại, A là nguyên tử khối, x là số mol muối pư M + CuSO4 ----> MSO4 + Cu A(g)--> 1 mol -----------------> 64 (g). Giảm : A-64 (g) ------- x mol -------------------------> Giảm : 0,0005m (g) ---> x = 0,0005m/(A-64) (1) M + Pb(NO3)2 ----> M(NO3)2 + Pb A(g)---> 1 mol ---------------------> 207 (g). Tăng: 207-A (g) -------- x mol ------------------------------> Tăng: 0,071m (g) ---> x = 0,071m/(207-A) (2) Kết hợp 1,2 ---> A = 65, M là Zn Ví dụ 2. Nung 100 gam hh Na2CO3 và NaHCO3 đén khối lượng không đổi dược 69 gam chất rắn. Xác định % từng chất trong hh. Giải Bài toán có thể giải theo PP đại số. Đây là PP khác. 2NaHCO3 ---> Na2CO3 + CO2 + H2O ......2.84 (g) ----------> Giảm: 44 + 18 = 62 g ........x (g) ----------> Giảm: 100 - 69 = 31 g ---> x = 84 g ---> %NaHCO3 = 84%, %Na2CO3 = 16% Ví dụ 3. Hòa tan 23,8 g muối M2CO3, RCO3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dd thu được bao nhiêu g muối khan. Giải M2CO3 + 2HCl ----> 2MCl + CO2 + H2O 2M+60----------->2(m+35,5) tăng 11 g x ---------------------------> 11x RCO3 + 2HCl ----> RCl2 + CO2 + H2O R+60-----------> R+71 tăng 11g y -----------------------> 11y mà nCO2 = x + y = 0,2 mol --> Khối lượng muối tăng : 11x + 11y = 2,2 g Khối lượng muối clorua: 23,8 + 2,2 = 26 g [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Luyện Thi Tốt Nghiệp Hóa
Phương pháp tăng, giảm khối lượng
Top