Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học vô cơ
Phương pháp quy đổi hỗn hợp oxit sắt
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Áo Dài" data-source="post: 192696" data-attributes="member: 317449"><p><em>Các bài toán có chứa nhiều oxit sắt, các hợp chất của sắt thường chúng ta sẽ cảm thấy khó khăn khi giải chúng và không có hướng giải. Nhưng để đơn giản hoá nó, các oxit sắt, hợp chất sắt có thể quy về đơn giản hơn. Nói chung nó là phương pháp quy đổi oxit sắt. Đối với mỗi bài toán, chúng ta cần quy đổi một cách linh hoạt. Đó cũng là sự quy đổi nói chung của hoá học. Dưới đây, là một bài nghiên cứu về phương pháp quy đổi hỗn hợp oxit sắt.</em></p><p></p><p><strong>1. Phương pháp</strong></p><p></p><p>- Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.</p><p></p><p>- Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.</p><p></p><p>- Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình phương và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.</p><p></p><p>Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực</p><p></p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]5352[/ATTACH]</p> <p style="text-align: center">Ảnh: oxit sắt</p><p><strong>2. Ví dụ minh hoạ </strong></p><p></p><p>Ví dụ 1: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là:</p><p></p><p> A. 9,75 B. 8,75</p><p></p><p> C. 7,80 D. 6,50</p><p></p><p>Chọn đáp án: A</p><p></p><p>Giải thích:</p><p></p><p>Xem Fe3O4 là FeO.Fe2O3</p><p></p><p>Ta có: nFeCl2 = 7,62/127 = 0,06 (mol)</p><p></p><p>FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O</p><p></p><p>0,06 0,06</p><p></p><p>⇒ nFe2O3 = (9,12 - 0,06. 72)/160 = 0,03 mol</p><p></p><p>Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O</p><p></p><p>0,03 0,06</p><p></p><p>⇒ mFeCl3 = 0,06. 162,5 = 9,75 (g)</p><p></p><p>Ví dụ 2: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:</p><p></p><p> A. 11,2 gam</p><p></p><p> B. 10,2 gam</p><p></p><p> C. 7,2 gam</p><p></p><p> D. 6,9 gam</p><p>Chọn đáp án: A</p><p></p><p>Giải thích:</p><p></p><p>Cách 1: Quy hỗn hợp X về 2 chất Fe và Fe2O3:</p><p></p><p>Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có:</p><p></p><p>Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)2 + 3NO2 + 3H2O</p><p></p><p>0,1/3 0,1</p><p></p><p>Số mol nguyên tử Fe trong oxit Fe2O3 là</p><p></p><p>⇒ nFe = (8,4/56) - (0,1/3) = 0,35/3 → nFe2O3 = 0,35/(3×2)</p><p></p><p>Vậy mX = mFe + mFe2O3</p><p></p><p>⇒ mX = (0,1/3). 56 + (0,35/3). 160 = 11,2 gam.</p><p></p><p>Cách 2: Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe2O3:</p><p></p><p>FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O</p><p></p><p>0,1 0,1 mol</p><p></p><p>Ta có: 0,15 mol</p><p></p><p>2Fe + O2 → 2FeO</p><p></p><p>0,1 0,1 mol</p><p></p><p>4Fe + 3O2 → 2Fe2O3</p><p></p><p>0,05 0,025 mol</p><p></p><p>mhh X = 0,1. 72 + 0,025. 160 = 11,2 gam</p><p></p><p>Ví dụ 3: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?</p><p></p><p> A. 42,18g</p><p></p><p> B. 38,72g</p><p></p><p> C. 36,27g</p><p></p><p> D. 41,24g</p><p></p><p>Chọn đáp án: B</p><p></p><p>Giải thích:</p><p></p><p>Số mol NO = 0,06 mol.</p><p></p><p>Quy hỗn hỗn hợp X về 2 nguyên tố Fe và O</p><p></p><p>Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có:</p><p></p><p>56x + 16y = 11,36 (1).</p><p></p><p>Quá trình nhường: Fe0 → Fe+3 + 3e</p><p></p><p>Quá trình nhận e: O0 + 2e → O-2</p><p></p><p>N+5 + 3e → N+2</p><p></p><p>Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,18 (2)</p><p></p><p>Từ (1) và (2) => x = 0,16 và y = 0,15</p><p></p><p>=> m = 38,72 gam.</p><p></p><p>Ví dụ 4: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được thể tích V (ml) SO2 (đktc). Giá trị V(ml) là:</p><p></p><p> A. 112 ml B. 224 ml</p><p></p><p> C. 336 ml D. 448 ml.</p><p></p><p>Chọn đáp án: B</p><p></p><p>Giải thích:</p><p></p><p>Quy đổi hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO và Fe2O3 với số mol là x, y</p><p></p><p>Ta có: FeO + H2 → Fe + H2O (1)</p><p></p><p> x x x</p><p></p><p>Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O (2)</p><p></p><p>y 3y 2y</p><p></p><p>Có: x + 3y = 0,05 và 72x +160y = 3,04</p><p></p><p>=> x = 0,02mol; y = 0,01mol</p><p></p><p>2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (3)</p><p></p><p>0,02 0,01mol</p><p></p><p>Vậy VSO2 = 0,01. 22,4 = 0,224 lít hay 224ml</p><p></p><p>Ví dụ 5: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?</p><p></p><p> A. 15g</p><p></p><p> B. 9g</p><p></p><p> C. 18g</p><p></p><p> D. 24g</p><p></p><p>Chọn đáp án: A</p><p></p><p>Giải thích:</p><p></p><p>Ta có, nFe = 0,225 mol và nSO2 = 0,1875 mol</p><p></p><p>Quy hỗn hỗn hợp X về 2 nguyên tố Fe và O</p><p></p><p>Quá trình nhường: Fe0 → Fe+3 + 3e</p><p></p><p>Quá trình nhận e: O0 + 2e → O-2</p><p></p><p>S+6 + 2e → S+4</p><p></p><p>Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:</p><p></p><p>0,675 = 2x + 0,375 → x = 0,15</p><p></p><p>Mặt khác ta có: nên: m = 12,6 + 0,15. 16 = 15 (gam).</p><p></p><p><em>Trên đây, là phương pháp quy đổi hỗn hợp các oxit sắt. Mong rằng, với bài viết này bạn sẽ giải quyết bài toán về sắt một cách hiệu quả và nhanh chóng !</em></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Áo Dài, post: 192696, member: 317449"] [I]Các bài toán có chứa nhiều oxit sắt, các hợp chất của sắt thường chúng ta sẽ cảm thấy khó khăn khi giải chúng và không có hướng giải. Nhưng để đơn giản hoá nó, các oxit sắt, hợp chất sắt có thể quy về đơn giản hơn. Nói chung nó là phương pháp quy đổi oxit sắt. Đối với mỗi bài toán, chúng ta cần quy đổi một cách linh hoạt. Đó cũng là sự quy đổi nói chung của hoá học. Dưới đây, là một bài nghiên cứu về phương pháp quy đổi hỗn hợp oxit sắt.[/I] [B]1. Phương pháp[/B] - Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp. - Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán. - Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình phương và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn. Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì oxit FexOy tìm được chỉ là oxit giả định không có thực [CENTER][ATTACH type="full"]5352[/ATTACH] Ảnh: oxit sắt[/CENTER] [B]2. Ví dụ minh hoạ [/B] Ví dụ 1: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là: A. 9,75 B. 8,75 C. 7,80 D. 6,50 Chọn đáp án: A Giải thích: Xem Fe3O4 là FeO.Fe2O3 Ta có: nFeCl2 = 7,62/127 = 0,06 (mol) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O 0,06 0,06 ⇒ nFe2O3 = (9,12 - 0,06. 72)/160 = 0,03 mol Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 0,03 0,06 ⇒ mFeCl3 = 0,06. 162,5 = 9,75 (g) Ví dụ 2: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là: A. 11,2 gam B. 10,2 gam C. 7,2 gam D. 6,9 gam Chọn đáp án: A Giải thích: Cách 1: Quy hỗn hợp X về 2 chất Fe và Fe2O3: Hòa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư ta có: Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)2 + 3NO2 + 3H2O 0,1/3 0,1 Số mol nguyên tử Fe trong oxit Fe2O3 là ⇒ nFe = (8,4/56) - (0,1/3) = 0,35/3 → nFe2O3 = 0,35/(3×2) Vậy mX = mFe + mFe2O3 ⇒ mX = (0,1/3). 56 + (0,35/3). 160 = 11,2 gam. Cách 2: Quy hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe2O3: FeO + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 0,1 0,1 mol Ta có: 0,15 mol 2Fe + O2 → 2FeO 0,1 0,1 mol 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3 0,05 0,025 mol mhh X = 0,1. 72 + 0,025. 160 = 11,2 gam Ví dụ 3: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ? A. 42,18g B. 38,72g C. 36,27g D. 41,24g Chọn đáp án: B Giải thích: Số mol NO = 0,06 mol. Quy hỗn hỗn hợp X về 2 nguyên tố Fe và O Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 11,36 (1). Quá trình nhường: Fe0 → Fe+3 + 3e Quá trình nhận e: O0 + 2e → O-2 N+5 + 3e → N+2 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,18 (2) Từ (1) và (2) => x = 0,16 và y = 0,15 => m = 38,72 gam. Ví dụ 4: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3, cần 0,05 mol H2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được thể tích V (ml) SO2 (đktc). Giá trị V(ml) là: A. 112 ml B. 224 ml C. 336 ml D. 448 ml. Chọn đáp án: B Giải thích: Quy đổi hỗn hợp X về hỗn hợp hai chất FeO và Fe2O3 với số mol là x, y Ta có: FeO + H2 → Fe + H2O (1) x x x Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O (2) y 3y 2y Có: x + 3y = 0,05 và 72x +160y = 3,04 => x = 0,02mol; y = 0,01mol 2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (3) 0,02 0,01mol Vậy VSO2 = 0,01. 22,4 = 0,224 lít hay 224ml Ví dụ 5: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m? A. 15g B. 9g C. 18g D. 24g Chọn đáp án: A Giải thích: Ta có, nFe = 0,225 mol và nSO2 = 0,1875 mol Quy hỗn hỗn hợp X về 2 nguyên tố Fe và O Quá trình nhường: Fe0 → Fe+3 + 3e Quá trình nhận e: O0 + 2e → O-2 S+6 + 2e → S+4 Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,675 = 2x + 0,375 → x = 0,15 Mặt khác ta có: nên: m = 12,6 + 0,15. 16 = 15 (gam). [I]Trên đây, là phương pháp quy đổi hỗn hợp các oxit sắt. Mong rằng, với bài viết này bạn sẽ giải quyết bài toán về sắt một cách hiệu quả và nhanh chóng ![/I] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học vô cơ
Phương pháp quy đổi hỗn hợp oxit sắt
Top