Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Phương pháp giải các dạng bài chất béo
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Nguyễn Kim Ngân" data-source="post: 192708" data-attributes="member: 317407"><p><em>Bài tập về chất béo là dạng bài tập xuất hiện rất nhiều trong các đề thi và kì thi THPT QG. Năm 2021, là dạng bài chất béo và axit béo được ra thi. Trước hết, để làm được những bài toán liên quan đến chất béo chúng ta cần tìm hiểu về các phản ứng cơ bản và kiến thức về chất béo. Sau đó, dần dần luyện các bài tập để chinh phục chất béo dạng 9+ trong đề thi.</em></p><p><em></em></p><p><em>Sau đây, là phương pháp giải các dạng bài chất béo cơ bản.</em></p><p></p><p><strong>1. Phản ứng xà phòng hóa</strong></p><p></p><p>Công thức chung của chất béo (RCOO)3C3H5</p><p></p><p>Phương trình hóa học</p><p>(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3</p><p></p><p> nNaOH = nRCOONa = 3nchất béo = 3nglixerol</p><p></p><p><strong>* Nhận xét</strong>: Dạng bài tập này thường áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải.</p><p></p><p>mchất béo + mNaOH = mmuối + mglixerol.</p><p></p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]5360[/ATTACH]</p><p></p><p></p><p><strong>Ví dụ 1:</strong> Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là</p><p><strong> A</strong>. 16,68 gam. </p><p><strong> B</strong>. 18,38 gam.</p><p><strong> C</strong>. 18,24 gam.</p><p><strong> D</strong>. 17,80 gam.</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn</strong></p><p>Phương trình hóa học</p><p>(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3</p><p> 0,06 0,02 mol</p><p>Theo ĐLBTKL:</p><p>mmuối = mchất béo + mNaOH - mglixerol</p><p> = 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92</p><p> = 18,8 gam</p><p>→ <strong>Đáp án:</strong> <strong>D</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>2. Phản ứng đốt cháy</strong></p><p></p><p>Chất béo no có công thức chung: CnH2n – 4O6</p><p>CnH2n – 4O6 + (3n – 8)/2 O2 → nCO2 + (n – 2)H2O</p><p> → nX = (nCO2 – nH2O)/2</p><p></p><p><strong>* Nhận xét</strong>: Dạng bài tập này áp dụng ĐLBT nguyên tố O</p><p>6nchất béo + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O</p><p></p><p><strong>Ví dụ 2: </strong>Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit no. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần V lit oxi (đktc) thu được 34,272 lit CO2 (đktc) và 26,46 gam H2O. Giá trị của V là</p><p><strong> A. </strong>48,720. </p><p><strong> B. </strong>49,392. </p><p><strong> C. </strong>49,840. </p><p><strong> D. </strong>47,152.</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn</strong></p><p>nCO2 = 1,53 mol</p><p>nH2O = 1,47 mol</p><p>Gọi công thức chung của X là CnH2n – 4O6: x mol</p><p>Dựa vào Định luật bảo toàn nguyên tố oxi</p><p>CnH2n – 4O6 + (3n – 8)/2 O2 → nCO2 + (n – 2)H2O</p><p>→ nX = (nCO2 – nH2O)/2 = 0,03 mol</p><p>Theo ĐLBT nguyên tố Oxi</p><p>→ 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O</p><p>→ nO2 = (2.1,53 + 1,47 – 6.0,03)/2 = 2,175</p><p>→ VO2 = 2,175.22,4 = 48,72 lit</p><p>→ <strong>Đáp án:</strong> <strong>A</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>3. Phản ứng hidro hóa</strong></p><p></p><p>Chất béo không no + H2 (Ni, to) → chất béo no</p><p></p><p><strong>Ví dụ 3</strong>: Cho 0,1 mol triolein tác dụng hết với 0,16 mol H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp các chất hữu cơ X. X tác dụng tối đa với a mol Br2. Giá trị của a là</p><p><strong> A. </strong>0,34. </p><p><strong> B. </strong>0,14. </p><p><strong> C. </strong>0,04. </p><p><strong> D. </strong>0,24.</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn</strong></p><p>Phương trình hóa học</p><p>(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5</p><p>→ số mol H2 cần thiết để phản ứng hoàn toàn với chất béo là 0,3 mol</p><p>Theo giả thuyết: nH2 + nBr2 = 0,3 mol</p><p>→ nBr2 = 0,3 – 0,16 = 0,14 mol</p><p>→ <strong>Đáp án:</strong> <strong>B</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>II. BÀI TẬP VẬN DỤNG</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>1</strong>. Xà phòng hóa hoàn toàn mg chất béo trung tính bằng dung dịch KOH thu được 18,77g muối. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH chỉ thu được 17,81g muối. Giá trị của m là</p><p><strong>A</strong>. 18,36. </p><p><strong>B</strong>. 17,25. </p><p><strong>C</strong>. 17,65. </p><p><strong>D</strong>. 36,58.</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn</strong></p><p>Nếu thay thế 1mol K+ bằng 1 mol Na+ thì sự chênh lệch khối lượng là 16g</p><p>Nếu thay thế x mol thì 18,77 – 17,81 = 0,96g</p><p> → x = 0,06 mol</p><p> Chất béo + 3NaOH → 3muối + glixerol</p><p> 0,06 0,02</p><p> → mchất béo = 17,81 + 0,02.92 – 0,06.40 = 17,25g</p><p> → <strong>Đáp án: B</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>2</strong>. Chất béo X chứa triglixerit và axit béo tự do. Ðể tác dụng hết với 9,852 gam X cần 15 ml dung dịch NaOH 1M (t0) thu duợc dung dịch chứa m gam xà phòng và 0,368 gam glixerol. Giá trị của m là</p><p><strong> A</strong>. 10,138. </p><p><strong> B</strong>. 10,084. </p><p><strong> C</strong>. 10,030. </p><p><strong> D</strong>. 10,398.</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn</strong></p><p></p><p>nNaOH = 0,015 mol</p><p>nC3H5(OH)3 = 0,004 mol</p><p>(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3.</p><p> 0,012 0,004</p><p>R’COOH + NaOH → R’COONa + H2O</p><p> 0,015 – 0,012 0,003</p><p>Theo ĐLBTKL:</p><p>mxà phòng = mX + mNaOH – mglixerol – mH2O</p><p> = 9,852 + 0,015.40 – 0,004.92 – 0,003.18</p><p> = 10,03g</p><p> → <strong>Đáp án: C</strong></p><p> </p><p><strong>3.</strong> Đốt cháy hoàn toàn mg hỗn hợp gồm metyl fomat, saccarozơ, glucozơ cần 6,72 lit O2 (đktc) thu được 5,22g H2O. Giá trị của m là</p><p><strong> A</strong>. 8,82. </p><p><strong> B</strong>. 8,38. </p><p><strong> C</strong>. 9,00. </p><p><strong> D</strong>. 10,02.</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn</strong></p><p></p><p>Metyl fomat: HCOOCH3 = C2H4O2 = C2(H2O)2</p><p>Saccarozơ: C12H22O11 = C12(H2O)11</p><p>Glucozơ: C6H12O6 = C6(H2O)6</p><p>→ cả 3 chất này đều có chung Cn(H2O)m. Vì vậy, lượng oxi cần dùng để đốt cháy cả 3 chất này bằng lượng oxi dùng để đốt cháy C.</p><p>C + O2 → CO2</p><p>0,3 0,3 mol</p><p>→ mhh = mC + mH2O = 0,3.12 + 5,22 = 8,82g</p><p>→ <strong>Đáp án: A</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>4</strong>. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn</strong></p><p></p><p>Công thức cấu tạo X:</p><p>(C17H35-COO)x(C17H33-COO)3-xC3H5</p><p>=> công thức phân tử C57H110-2xO6 a mol</p><p> (trong đó: x là số liên kết (C=C)</p><p>Số mol CO2 = 57a = 2,28 → a = 0,04</p><p>Theo định luật bảo toàn nguyên tố O:</p><p>6.0,04 + 2.3,22 = 2.2,28 + nH2O</p><p> → nH2O = 2,12 mol</p><p> (55 - x). 0,04 = 2,12</p><p> → x = 2 </p><p> → số mol Br2 = 0,04.2 = 0,08 mol</p><p> → <strong>Đáp án:</strong> <strong>B</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>5</strong>. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là</p><p><strong> A. </strong>40,40 </p><p><strong> B. </strong>31,92 </p><p><strong> C. </strong>35,60 </p><p><strong> D. </strong>36,72</p><p></p><p><strong>Hướng dẫn</strong></p><p></p><p>Theo ĐLBTKL: mX + mOxi = mCO2 + mH2O</p><p> → mX = 2,28.44 + 39,6 – 3,26.32 = 35,6g</p><p>Theo ĐLBT O: 6x + 2.3,26 = 2,28.2 + 39,6/18</p><p> → x = 0,04 mol</p><p>Khối lượng triglixerit:</p><p>a = mC + mH + mO = 2,28.12 + 2,2.2 + 0,04.6.16 = 35,6g</p><p>(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3</p><p> 0,04 0,12 0,04 mol</p><p>theo ĐLBTKL</p><p>mX + mNaOH = mmuối + mgli</p><p>→ b = 35,6 + 0,12.40 – 0,04.92</p><p>→ mmuối = b = 36,72g</p><p>→ <strong>Đáp án: D</strong></p><p></p><p><em>Hi vọng, bài viết này có thể giúp cho các bạn có thêm kiến thức về bài tập chất béo. Chúc bạn có một kì thi thật tốt !</em></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Nguyễn Kim Ngân, post: 192708, member: 317407"] [I]Bài tập về chất béo là dạng bài tập xuất hiện rất nhiều trong các đề thi và kì thi THPT QG. Năm 2021, là dạng bài chất béo và axit béo được ra thi. Trước hết, để làm được những bài toán liên quan đến chất béo chúng ta cần tìm hiểu về các phản ứng cơ bản và kiến thức về chất béo. Sau đó, dần dần luyện các bài tập để chinh phục chất béo dạng 9+ trong đề thi. Sau đây, là phương pháp giải các dạng bài chất béo cơ bản.[/I] [B]1. Phản ứng xà phòng hóa[/B] Công thức chung của chất béo (RCOO)3C3H5 Phương trình hóa học (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 nNaOH = nRCOONa = 3nchất béo = 3nglixerol [B]* Nhận xét[/B]: Dạng bài tập này thường áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để giải. mchất béo + mNaOH = mmuối + mglixerol. [CENTER][ATTACH type="full"]5360[/ATTACH][/CENTER] [B]Ví dụ 1:[/B] Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là [B] A[/B]. 16,68 gam. [B] B[/B]. 18,38 gam. [B] C[/B]. 18,24 gam. [B] D[/B]. 17,80 gam. [B]Hướng dẫn[/B] Phương trình hóa học (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 0,06 0,02 mol Theo ĐLBTKL: mmuối = mchất béo + mNaOH - mglixerol = 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 18,8 gam → [B]Đáp án:[/B] [B]D 2. Phản ứng đốt cháy[/B] Chất béo no có công thức chung: CnH2n – 4O6 CnH2n – 4O6 + (3n – 8)/2 O2 → nCO2 + (n – 2)H2O → nX = (nCO2 – nH2O)/2 [B]* Nhận xét[/B]: Dạng bài tập này áp dụng ĐLBT nguyên tố O 6nchất béo + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O [B]Ví dụ 2: [/B]Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit no. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần V lit oxi (đktc) thu được 34,272 lit CO2 (đktc) và 26,46 gam H2O. Giá trị của V là [B] A. [/B]48,720. [B] B. [/B]49,392. [B] C. [/B]49,840. [B] D. [/B]47,152. [B]Hướng dẫn[/B] nCO2 = 1,53 mol nH2O = 1,47 mol Gọi công thức chung của X là CnH2n – 4O6: x mol Dựa vào Định luật bảo toàn nguyên tố oxi CnH2n – 4O6 + (3n – 8)/2 O2 → nCO2 + (n – 2)H2O → nX = (nCO2 – nH2O)/2 = 0,03 mol Theo ĐLBT nguyên tố Oxi → 6nX + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O → nO2 = (2.1,53 + 1,47 – 6.0,03)/2 = 2,175 → VO2 = 2,175.22,4 = 48,72 lit → [B]Đáp án:[/B] [B]A 3. Phản ứng hidro hóa[/B] Chất béo không no + H2 (Ni, to) → chất béo no [B]Ví dụ 3[/B]: Cho 0,1 mol triolein tác dụng hết với 0,16 mol H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp các chất hữu cơ X. X tác dụng tối đa với a mol Br2. Giá trị của a là [B] A. [/B]0,34. [B] B. [/B]0,14. [B] C. [/B]0,04. [B] D. [/B]0,24. [B]Hướng dẫn[/B] Phương trình hóa học (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → (C17H35COO)3C3H5 → số mol H2 cần thiết để phản ứng hoàn toàn với chất béo là 0,3 mol Theo giả thuyết: nH2 + nBr2 = 0,3 mol → nBr2 = 0,3 – 0,16 = 0,14 mol → [B]Đáp án:[/B] [B]B II. BÀI TẬP VẬN DỤNG 1[/B]. Xà phòng hóa hoàn toàn mg chất béo trung tính bằng dung dịch KOH thu được 18,77g muối. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH chỉ thu được 17,81g muối. Giá trị của m là [B]A[/B]. 18,36. [B]B[/B]. 17,25. [B]C[/B]. 17,65. [B]D[/B]. 36,58. [B]Hướng dẫn[/B] Nếu thay thế 1mol K+ bằng 1 mol Na+ thì sự chênh lệch khối lượng là 16g Nếu thay thế x mol thì 18,77 – 17,81 = 0,96g → x = 0,06 mol Chất béo + 3NaOH → 3muối + glixerol 0,06 0,02 → mchất béo = 17,81 + 0,02.92 – 0,06.40 = 17,25g → [B]Đáp án: B 2[/B]. Chất béo X chứa triglixerit và axit béo tự do. Ðể tác dụng hết với 9,852 gam X cần 15 ml dung dịch NaOH 1M (t0) thu duợc dung dịch chứa m gam xà phòng và 0,368 gam glixerol. Giá trị của m là [B] A[/B]. 10,138. [B] B[/B]. 10,084. [B] C[/B]. 10,030. [B] D[/B]. 10,398. [B]Hướng dẫn[/B] nNaOH = 0,015 mol nC3H5(OH)3 = 0,004 mol (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3. 0,012 0,004 R’COOH + NaOH → R’COONa + H2O 0,015 – 0,012 0,003 Theo ĐLBTKL: mxà phòng = mX + mNaOH – mglixerol – mH2O = 9,852 + 0,015.40 – 0,004.92 – 0,003.18 = 10,03g → [B]Đáp án: C[/B] [B]3.[/B] Đốt cháy hoàn toàn mg hỗn hợp gồm metyl fomat, saccarozơ, glucozơ cần 6,72 lit O2 (đktc) thu được 5,22g H2O. Giá trị của m là [B] A[/B]. 8,82. [B] B[/B]. 8,38. [B] C[/B]. 9,00. [B] D[/B]. 10,02. [B]Hướng dẫn[/B] Metyl fomat: HCOOCH3 = C2H4O2 = C2(H2O)2 Saccarozơ: C12H22O11 = C12(H2O)11 Glucozơ: C6H12O6 = C6(H2O)6 → cả 3 chất này đều có chung Cn(H2O)m. Vì vậy, lượng oxi cần dùng để đốt cháy cả 3 chất này bằng lượng oxi dùng để đốt cháy C. C + O2 → CO2 0,3 0,3 mol → mhh = mC + mH2O = 0,3.12 + 5,22 = 8,82g → [B]Đáp án: A 4[/B]. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là [B]Hướng dẫn[/B] Công thức cấu tạo X: (C17H35-COO)x(C17H33-COO)3-xC3H5 => công thức phân tử C57H110-2xO6 a mol (trong đó: x là số liên kết (C=C) Số mol CO2 = 57a = 2,28 → a = 0,04 Theo định luật bảo toàn nguyên tố O: 6.0,04 + 2.3,22 = 2.2,28 + nH2O → nH2O = 2,12 mol (55 - x). 0,04 = 2,12 → x = 2 → số mol Br2 = 0,04.2 = 0,08 mol → [B]Đáp án:[/B] [B]B 5[/B]. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là [B] A. [/B]40,40 [B] B. [/B]31,92 [B] C. [/B]35,60 [B] D. [/B]36,72 [B]Hướng dẫn[/B] Theo ĐLBTKL: mX + mOxi = mCO2 + mH2O → mX = 2,28.44 + 39,6 – 3,26.32 = 35,6g Theo ĐLBT O: 6x + 2.3,26 = 2,28.2 + 39,6/18 → x = 0,04 mol Khối lượng triglixerit: a = mC + mH + mO = 2,28.12 + 2,2.2 + 0,04.6.16 = 35,6g (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 0,04 0,12 0,04 mol theo ĐLBTKL mX + mNaOH = mmuối + mgli → b = 35,6 + 0,12.40 – 0,04.92 → mmuối = b = 36,72g → [B]Đáp án: D[/B] [I]Hi vọng, bài viết này có thể giúp cho các bạn có thêm kiến thức về bài tập chất béo. Chúc bạn có một kì thi thật tốt ![/I] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Kiến thức cơ bản Hóa
Hóa học 12
Phương pháp giải các dạng bài chất béo
Top