Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Phương pháp bảo toàn khối lượng
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Áo Dài" data-source="post: 192688" data-attributes="member: 317449"><p><em>Các phương pháp bảo toàn được sử dụng rộng rãi trong các bài toán để giúp chúng ta thực hiện tính toán nhanh hơn. Một phương pháp bảo toàn vô cùng phổ biến và sử dụng rộng rãi là bảo toàn khối lượng. Bảo toàn khối lượng sẽ giúp ta tính được khối lượng chất hay số mol chất và thuận tiện cho việc tính toán theo đề bài. Biết được phương pháp này, chúng ta nắm được "chìa khóa" nhiều bài toán. Phương pháp này là một phương pháp cơ bản mà chúng ta cần biết. </em></p><p></p><p>I. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ</p><p></p><p>1. Định luật bảo toàn khối lượng: “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng”</p><p></p><p>Giả sử có phản ứng giữa A + B tạo ra C + D có công thức khối lượng được viết như sau :</p><p></p><p><strong>mA + mB = mC + mD</strong></p><p></p><p>VD: Bari clorua +natri sunphat bari sunphat + natri clorua. Có CT khối lượng là:</p><p></p><p>mbari clorua + mnatri sunphat = mbari sunphat + mnatri clorua</p><p></p><p>2. Nội dung</p><p></p><p>mtham gia = msản phẩm</p><p></p><p>Đối với bài toán sử dụng các chất dư sau phản ứng ta có:</p><p></p><p>mtrước pư = msau pư</p><p></p><p>Chú ý: Đối với các phản ứng tạo thành chất kết tủa, bay hơi, khối lượng dung dịch sẽ thay đổi sau phản ứng:</p><p></p><p>mdd sau phản ứng = mdd trước phản ứng + mchất tan – mkết tủa – mbay hơi</p><p></p><p>3. Phạm vi sử dụng</p><p></p><p>Thường sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng trong các bài toán sau:</p><p></p><p>+ Biết tổng khối lượng chất ban đầu ( tham gia) tính khối lượng chất tạo thành sản phẩm hoặc ngược lại</p><p></p><p>+ Trong bài toán có n chất mà chúng ta biết khối lượng của (n-1) chất ta sẽ tính được khối lượng chất còn lại</p><p></p><p>+ Những bài toán ta không thể xác định được số mol do không biết được phân tử khối của các chất</p><p></p><p>II. BÀI TẬP ÁP DỤNG </p><p></p><p><strong>Ví dụ 1:</strong> Cho 23,4 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13,8 gam Na, thu được 36,75 gam chất rắn. Hai ancol đó là</p><p></p><p>A. C2H5OH và C3H7OH</p><p></p><p>B. C3H7OH và C4H9OH</p><p></p><p>C. C3H5OH và C4H7OH</p><p></p><p>D. CH3OH và C2H5OH</p><p></p><p><strong>Giải:</strong></p><p></p><p>Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:</p><p></p><p>mhh acol + mNa = mc/rắn + mH2</p><p></p><p>⇒ mH2 = mhh acol + mNa – mc/rắn = 23,4 + 13,8 – 36,75 = 0,45g</p><p></p><p>⇒ nH2 = 0,45/2 = 0,225 mol</p><p></p><p>⇒ nhỗn hợp ancol = 2 nH2= 2.0,225 = 0,45(mol)</p><p></p><p>M−ancol = 23,4/0,45 = 52 ⇒ 2 ancol là: C2H5OH và C3H7OH</p><p></p><p>⇒ <strong>Đáp án A</strong></p><p><strong></strong></p><p><strong>Ví dụ 2:</strong> X là một α-amonoaxit, phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255g muối. Công thức cấu tạo của X là:</p><p></p><p>A. CH2 = C(NH2) – COOH</p><p></p><p>B. H2N-CH = CH – COOH</p><p></p><p>C. CH3 – CH(NH2) – COOH</p><p></p><p>D. H2N – CH2 – CH2 – COOH</p><p></p><p><strong>Giải:</strong></p><p></p><p>HOOC – R – NH2 + HCl → HOOC – R – NH3Cl</p><p></p><p>Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHCl = mmuối – maminoaxit = 0,365g</p><p></p><p>⇒ nHCl = naminoaxit = 0,01 mol</p><p></p><p>⇒ Maminoaxit = 0,89 : 0,01 = 89</p><p></p><p>X là α-amonoaxit ⇒ X là: CHm3 – CH(NH2) – COOH ⇒ <strong>Đáp án C</strong></p><p></p><p>Với bài toán trên nếu không sử dụng định luật bảo toàn khối lượng quy ra số mol axit mà việc tính toán dựa trên tỉ lệ giữa muối và aminoaxit để tìm ra khối lượng phân tử của aminoaxit thì việc tính toán rất phứ tập</p><p></p><p><strong>Ví dụ 5:</strong> Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Tính giá trị m.</p><p></p><p>A. 105,6 gam.</p><p></p><p>B. 35,2 gam.</p><p></p><p>C. 70,4 gam.</p><p></p><p>D. 140,8 gam.</p><p></p><p><strong>Giải:</strong></p><p></p><p>Khí B gồm: COdư ( x mol) và CO2 (y mol)</p><p></p><p>nB = x + y = 0,5 mol (1)</p><p></p><p>MB = 20,4.2 = 40,8g ⇒ mB = 40,8.0,5 = 20,4g</p><p></p><p>⇒ 28x + 44y = 20,4g (2)</p><p></p><p>Từ (1)(2) ⇒ x = 0,1 mol; y = 0,4 mol</p><p></p><p>Ta có: nCO pư = nCO2 = 0,4 mol</p><p></p><p>Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:</p><p></p><p>mX + mCO = mA + mCO2</p><p></p><p>⇒ mCOX = mCOA + mCOCO2 – mCO2 = 64 + 0,4.44 – 0,4.28 = 70,4g</p><p></p><p>⇒ <strong>Đáp án C</strong></p><p></p><p>Nếu không sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để quy ra số mol CO2 và CO pư mà việc tính toán dựa trên đặt ẩn số mol của các oxit thì việc giải ra kết quả rất phức tạp và liên quan đến việc sử dụng toán học khá nhiều</p><p></p><p><strong>Ví dụ 6: </strong>Có 500 ml dung dịch X chứa các ion: K+, HCO3–, Cl– và Ba2+. Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc các phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa. Cho 200 ml dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn 50 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là</p><p></p><p>A. 23,700 g.</p><p></p><p>B. 14,175 g.</p><p></p><p>C. 11,850 g.</p><p></p><p>D. 10,062 g.</p><p></p><p>Trong 100ml dung dịch X có 0,1 mol Ba2+, 0,15 mol HCO3–</p><p></p><p>Trong 200ml dung dịch X có 0,2 mol Cl–</p><p></p><p>Do đó trong 50ml dung dịch X có 0,05 mol Ba2+, 0,075 mol HCO3– , 0,05 mol Cl– và x mol k+.</p><p></p><p>Theo định luật bảo toàn điện tích được x = 0,025.</p><p></p><p>Khi cô cạn xảy ra quá trình:</p><p></p><p>2HCO3– ⇒ CO32- + CO2 + H2O.</p><p></p><p>Do đó nCO32- = 0,0375</p><p></p><p>Vậy khối lượng chất rắn khan thu được là: mK+ + mBa2+ + mCO32- + mCl– = 11,85 (gam)</p><p></p><p>⇒ <strong>Đáp án C</strong></p><p></p><p></p><p><em>Trên đây là những hướng dẫn về phương pháp bảo toàn khối lượng. Nhìn chung là khối lượng trước phản ứng bằng khối lượng sau phản ứng. Tuy nhiên, cần lưu ý những sản phẩm tạo ra trong quá trình. Hi vọng bạn sẽ thực hiện tốt phương pháp này ! </em></p><p><em></em></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Áo Dài, post: 192688, member: 317449"] [I]Các phương pháp bảo toàn được sử dụng rộng rãi trong các bài toán để giúp chúng ta thực hiện tính toán nhanh hơn. Một phương pháp bảo toàn vô cùng phổ biến và sử dụng rộng rãi là bảo toàn khối lượng. Bảo toàn khối lượng sẽ giúp ta tính được khối lượng chất hay số mol chất và thuận tiện cho việc tính toán theo đề bài. Biết được phương pháp này, chúng ta nắm được "chìa khóa" nhiều bài toán. Phương pháp này là một phương pháp cơ bản mà chúng ta cần biết. [/I] I. LÝ THUYẾT CẦN NHỚ 1. Định luật bảo toàn khối lượng: “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng” Giả sử có phản ứng giữa A + B tạo ra C + D có công thức khối lượng được viết như sau : [B]mA + mB = mC + mD[/B] VD: Bari clorua +natri sunphat bari sunphat + natri clorua. Có CT khối lượng là: mbari clorua + mnatri sunphat = mbari sunphat + mnatri clorua 2. Nội dung mtham gia = msản phẩm Đối với bài toán sử dụng các chất dư sau phản ứng ta có: mtrước pư = msau pư Chú ý: Đối với các phản ứng tạo thành chất kết tủa, bay hơi, khối lượng dung dịch sẽ thay đổi sau phản ứng: mdd sau phản ứng = mdd trước phản ứng + mchất tan – mkết tủa – mbay hơi 3. Phạm vi sử dụng Thường sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng trong các bài toán sau: + Biết tổng khối lượng chất ban đầu ( tham gia) tính khối lượng chất tạo thành sản phẩm hoặc ngược lại + Trong bài toán có n chất mà chúng ta biết khối lượng của (n-1) chất ta sẽ tính được khối lượng chất còn lại + Những bài toán ta không thể xác định được số mol do không biết được phân tử khối của các chất II. BÀI TẬP ÁP DỤNG [B]Ví dụ 1:[/B] Cho 23,4 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 13,8 gam Na, thu được 36,75 gam chất rắn. Hai ancol đó là A. C2H5OH và C3H7OH B. C3H7OH và C4H9OH C. C3H5OH và C4H7OH D. CH3OH và C2H5OH [B]Giải:[/B] Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: mhh acol + mNa = mc/rắn + mH2 ⇒ mH2 = mhh acol + mNa – mc/rắn = 23,4 + 13,8 – 36,75 = 0,45g ⇒ nH2 = 0,45/2 = 0,225 mol ⇒ nhỗn hợp ancol = 2 nH2= 2.0,225 = 0,45(mol) M−ancol = 23,4/0,45 = 52 ⇒ 2 ancol là: C2H5OH và C3H7OH ⇒ [B]Đáp án A Ví dụ 2:[/B] X là một α-amonoaxit, phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89g X phản ứng vừa đủ với HCl thu được 1,255g muối. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2 = C(NH2) – COOH B. H2N-CH = CH – COOH C. CH3 – CH(NH2) – COOH D. H2N – CH2 – CH2 – COOH [B]Giải:[/B] HOOC – R – NH2 + HCl → HOOC – R – NH3Cl Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mHCl = mmuối – maminoaxit = 0,365g ⇒ nHCl = naminoaxit = 0,01 mol ⇒ Maminoaxit = 0,89 : 0,01 = 89 X là α-amonoaxit ⇒ X là: CHm3 – CH(NH2) – COOH ⇒ [B]Đáp án C[/B] Với bài toán trên nếu không sử dụng định luật bảo toàn khối lượng quy ra số mol axit mà việc tính toán dựa trên tỉ lệ giữa muối và aminoaxit để tìm ra khối lượng phân tử của aminoaxit thì việc tính toán rất phứ tập [B]Ví dụ 5:[/B] Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Tính giá trị m. A. 105,6 gam. B. 35,2 gam. C. 70,4 gam. D. 140,8 gam. [B]Giải:[/B] Khí B gồm: COdư ( x mol) và CO2 (y mol) nB = x + y = 0,5 mol (1) MB = 20,4.2 = 40,8g ⇒ mB = 40,8.0,5 = 20,4g ⇒ 28x + 44y = 20,4g (2) Từ (1)(2) ⇒ x = 0,1 mol; y = 0,4 mol Ta có: nCO pư = nCO2 = 0,4 mol Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mX + mCO = mA + mCO2 ⇒ mCOX = mCOA + mCOCO2 – mCO2 = 64 + 0,4.44 – 0,4.28 = 70,4g ⇒ [B]Đáp án C[/B] Nếu không sử dụng định luật bảo toàn khối lượng để quy ra số mol CO2 và CO pư mà việc tính toán dựa trên đặt ẩn số mol của các oxit thì việc giải ra kết quả rất phức tạp và liên quan đến việc sử dụng toán học khá nhiều [B]Ví dụ 6: [/B]Có 500 ml dung dịch X chứa các ion: K+, HCO3–, Cl– và Ba2+. Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc các phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa. Cho 200 ml dung dịch X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn 50 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là A. 23,700 g. B. 14,175 g. C. 11,850 g. D. 10,062 g. Trong 100ml dung dịch X có 0,1 mol Ba2+, 0,15 mol HCO3– Trong 200ml dung dịch X có 0,2 mol Cl– Do đó trong 50ml dung dịch X có 0,05 mol Ba2+, 0,075 mol HCO3– , 0,05 mol Cl– và x mol k+. Theo định luật bảo toàn điện tích được x = 0,025. Khi cô cạn xảy ra quá trình: 2HCO3– ⇒ CO32- + CO2 + H2O. Do đó nCO32- = 0,0375 Vậy khối lượng chất rắn khan thu được là: mK+ + mBa2+ + mCO32- + mCl– = 11,85 (gam) ⇒ [B]Đáp án C[/B] [I]Trên đây là những hướng dẫn về phương pháp bảo toàn khối lượng. Nhìn chung là khối lượng trước phản ứng bằng khối lượng sau phản ứng. Tuy nhiên, cần lưu ý những sản phẩm tạo ra trong quá trình. Hi vọng bạn sẽ thực hiện tốt phương pháp này ! [/I] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Phương pháp bảo toàn khối lượng
Top