Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Phương pháp bảo toàn electron
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="Nguyễn Kim Ngân" data-source="post: 192678" data-attributes="member: 317407"><p><em>Việc áp dụng các định luật bảo toàn sẽ giúp chúng ta dễ dàng giải được một bài toán về hóa nhanh hơn. Định luật bảo toàn e sẽ giúp ta cân bằng phương trình và thuận lợi thêm nhiều cho việc tính toán số mol. Sau đây, chúng ta sẽ hiểu thêm về định luật và phạm vi, cách áp dụng định luật bảo toàn e.</em></p><p></p><p>1. Định nghĩa định luật bảo toàn e </p><p></p><p>Trong một phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron mà chất khử cho sẽ bằng số mol electron mà chất oxi hoá nhận. </p><p></p><p>2. Nguyên tắc trong định luật bảo toàn e</p><p></p><p>Tổng số mol e nhường = tổng số mol e nhận.</p><p></p><p>Định luật bảo toàn e có thể được áp dụng với các phản ứng riêng hoặc tổng hợp nhiều phản ứng.</p><p></p><p>3. Những lưu ý khi áp dụng định luật bảo toàn e</p><p></p><p>Định luật bảo toàn e chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ.</p><p></p><p>Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình.</p><p></p><p>Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố.</p><p></p><p>Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố).</p><p></p><p>Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni.</p><p></p><p>Một số công thức cần ghi nhớ khi ta cho chất khử phản ứng với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng như sau:</p><p></p><p style="text-align: center">[ATTACH=full]5341[/ATTACH]</p><p></p><p>4. Cách giải các bài toán bằng định luật bảo toàn e</p><p></p><p>Bước 1: Xác định chất khử và chất oxi hoá.</p><p></p><p>Bước 2: Viết các quá trình khử và quá trình oxi hoá.</p><p></p><p>Bước 3: Sử dụng biểu thức của định luật bảo toàn e: necho=nenhan để giải.</p><p></p><p><em>Ví dụ minh họa:</em></p><p></p><p>Ví dụ 1. Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:</p><p>A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít.</p><p></p><p>Hướng dẫn:</p><p></p><p>Ta có: Mn+7 nhường 5 e (Mn+2),Cl- thu 2.e (Cl2)</p><p>Áp dụng định luật bảo toàn e ta có :</p><p></p><p>5.nKMnO4 = 2.nCl2</p><p></p><p>⇒ nCl2 = 5/2 nKMnO4 =0.25 mol⇒ VCl2 = 0,25 . 22,4 = 0,56 lít</p><p></p><p>Ví dụ 2. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,35mol khí.Nồng độ mol mỗi muối trong Y là?</p><p></p><p>Hướng dẫn:</p><p></p><p>3 kim loại trong chất rắn Z là Ag, Cu và Fe dư ⇒ Al và 2 muối trong Y hết</p><p>Z + HCl:</p><p></p><p>[ATTACH=full]5342[/ATTACH]</p><p></p><p><em>Bảo toàn e được dùng trong hóa học vô cơ, thuận lợi cho việc tính toán và dùng rất nhiều đến những bài khác. Sự kết hợp logic sự bay ra và đi vào các hạt e sẽ tạo tiền đề cho chuyên đề về "quy luật bất biến" hóa học.</em></p><p><em></em></p><p><em>Xem thêm: <a href="https://vnkienthuc.com/threads/phuong-phap-bao-toan-nguyen-to.88111/" target="_blank">Phương pháp bảo toàn nguyên tố</a></em></p></blockquote><p></p>
[QUOTE="Nguyễn Kim Ngân, post: 192678, member: 317407"] [I]Việc áp dụng các định luật bảo toàn sẽ giúp chúng ta dễ dàng giải được một bài toán về hóa nhanh hơn. Định luật bảo toàn e sẽ giúp ta cân bằng phương trình và thuận lợi thêm nhiều cho việc tính toán số mol. Sau đây, chúng ta sẽ hiểu thêm về định luật và phạm vi, cách áp dụng định luật bảo toàn e.[/I] 1. Định nghĩa định luật bảo toàn e Trong một phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron mà chất khử cho sẽ bằng số mol electron mà chất oxi hoá nhận. 2. Nguyên tắc trong định luật bảo toàn e Tổng số mol e nhường = tổng số mol e nhận. Định luật bảo toàn e có thể được áp dụng với các phản ứng riêng hoặc tổng hợp nhiều phản ứng. 3. Những lưu ý khi áp dụng định luật bảo toàn e Định luật bảo toàn e chủ yếu áp dụng cho bài toán oxi hóa khử các chất vô cơ. Có thể áp dụng bảo toàn electron cho một phương trình, nhiều phương trình hoặc toàn bộ quá trình. Xác định chính xác chất nhường và nhận electron. Nếu xét cho một quá trình, chỉ cần xác định trạng thái đầu và trạng thái cuối số oxi hóa của nguyên tố, thường không quan tâm đến trạng thái trung gian số oxi hóa của nguyên tố. Khi áp dụng phương pháp bảo toàn e thường sử dụng kèm các phương pháp bảo toàn khác (bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố). Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 và dung dịch sau phản ứng không chứa muối amoni. Một số công thức cần ghi nhớ khi ta cho chất khử phản ứng với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóng như sau: [CENTER][ATTACH type="full"]5341[/ATTACH][/CENTER] 4. Cách giải các bài toán bằng định luật bảo toàn e Bước 1: Xác định chất khử và chất oxi hoá. Bước 2: Viết các quá trình khử và quá trình oxi hoá. Bước 3: Sử dụng biểu thức của định luật bảo toàn e: necho=nenhan để giải. [I]Ví dụ minh họa:[/I] Ví dụ 1. Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 5,6 lít. B. 0,56 lít. C. 0,28 lít. D. 2,8 lít. Hướng dẫn: Ta có: Mn+7 nhường 5 e (Mn+2),Cl- thu 2.e (Cl2) Áp dụng định luật bảo toàn e ta có : 5.nKMnO4 = 2.nCl2 ⇒ nCl2 = 5/2 nKMnO4 =0.25 mol⇒ VCl2 = 0,25 . 22,4 = 0,56 lít Ví dụ 2. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dd Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với dd HCl dư thu được 0,35mol khí.Nồng độ mol mỗi muối trong Y là? Hướng dẫn: 3 kim loại trong chất rắn Z là Ag, Cu và Fe dư ⇒ Al và 2 muối trong Y hết Z + HCl: [ATTACH type="full"]5342[/ATTACH] [I]Bảo toàn e được dùng trong hóa học vô cơ, thuận lợi cho việc tính toán và dùng rất nhiều đến những bài khác. Sự kết hợp logic sự bay ra và đi vào các hạt e sẽ tạo tiền đề cho chuyên đề về "quy luật bất biến" hóa học. Xem thêm: [URL='https://vnkienthuc.com/threads/phuong-phap-bao-toan-nguyen-to.88111/']Phương pháp bảo toàn nguyên tố[/URL][/I] [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Phương pháp bảo toàn electron
Top