Trang chủ
Bài viết mới
Diễn đàn
Bài mới trên hồ sơ
Hoạt động mới nhất
VIDEO
Mùa Tết
Văn Học Trẻ
Văn Học News
Media
New media
New comments
Search media
Đại Học
Đại cương
Chuyên ngành
Triết học
Kinh tế
KHXH & NV
Công nghệ thông tin
Khoa học kĩ thuật
Luận văn, tiểu luận
Phổ Thông
Lớp 12
Ngữ văn 12
Lớp 11
Ngữ văn 11
Lớp 10
Ngữ văn 10
LỚP 9
Ngữ văn 9
Lớp 8
Ngữ văn 8
Lớp 7
Ngữ văn 7
Lớp 6
Ngữ văn 6
Tiểu học
Thành viên
Thành viên trực tuyến
Bài mới trên hồ sơ
Tìm trong hồ sơ cá nhân
Credits
Transactions
Xu: 0
Đăng nhập
Đăng ký
Có gì mới?
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Chỉ tìm trong tiêu đề
Bởi:
Hoạt động mới nhất
Đăng ký
Menu
Đăng nhập
Đăng ký
Install the app
Cài đặt
Chào mừng Bạn tham gia Diễn Đàn VNKienThuc.com -
Định hướng Forum
Kiến Thức
- HÃY TẠO CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC HỮU ÍCH VÀ CÙNG NHAU THẢO LUẬN Kết nối:
VNK X
-
VNK groups
| Nhà Tài Trợ:
BhnongFood X
-
Bhnong groups
-
Đặt mua Bánh Bhnong
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học hữu cơ
Phenol
JavaScript is disabled. For a better experience, please enable JavaScript in your browser before proceeding.
You are using an out of date browser. It may not display this or other websites correctly.
You should upgrade or use an
alternative browser
.
Trả lời chủ đề
Nội dung
<blockquote data-quote="liti" data-source="post: 15861" data-attributes="member: 2098"><p><strong>Bài tập chương ancol-phenol-amin phần 2</strong></p><p></p><p><strong>Câu 43: </strong>Thể tích khí H2 thoát ra (đktc) khi cho 0,46 gam Na phản ứng hết với ancol (ancol) etylic là (Cho H =1, Na = 23, O = 16, C = 12)</p><p>A. 0,56 lít. B. 0,672 lít. C. 0,224 lít. D. 0,112 lít.</p><p><strong></strong></p><p><strong>Câu 44: </strong>Khi cho 4,6 gam ancol (ancol) etylic tác dụng hết với Na dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Cho C = 12, H = 1, O = 16)</p><p>A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 1,12 lít.</p><p></p><p><strong>Câu 45</strong>: Một ancol no đơn chức X có tỷ khối so với không khí là 2,55. Ancol X có công thức phân tử là</p><p>A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH.</p><p></p><p><strong>Câu 46</strong>: Khi cho 3,2 gam ancol no, đơn chức X tác dụng hết với Na dư, thu được 1,12 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của X là (Cho C = 12, H = 1, O = 16)</p><p>A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH.</p><p></p><p><strong>Câu 47:</strong> Cho 18 gam một ancol no đơn chức tác dụng hết với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Công thức của ancol đó là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Na = 23)</p><p>A. C3H7OH. B. CH3OH. C. C4H9OH. D. C2H5OH.</p><p></p><p><strong>Câu 48:</strong> Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no đơn chức mạch hở, sau phản ứng thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. công thức phân tử của ancol là (Cho C = 12, H = 1, O = 16)</p><p>A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C4H9OH. D. C3H7OH.</p><p></p><p><strong>Câu 49</strong>: Cho 4,6 gam một ancol no đơn chức, mạch hở tác dụng hết với một lượng Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 6,8 gam muối khan và V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Cho C = 12, H= 1, O = 16, Na = 23)</p><p>A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 1,12 lít. D. 4,48 lít.</p><p></p><p><strong>Câu 50: </strong>Cho 6,4 gam một ancol no đơn chức, mạch hở tác dụng hết với một lượng Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 10,8 gam muối khan và V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Cho C = 12, H= 1, O = 16, Na = 23)</p><p>A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,4,8 lít. D. 5,6 lít.Câu 51: Cho Na phản ứng hoàn toàn với 11 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 3,36 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử của 2 ancol là (Cho C = 12, H= 1, O = 16)</p><p>A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH.</p><p>C. C3H7OH và C4H9OH. D. C4H9OH và C5H11OH.</p><p></p><p><strong>Câu 52:</strong> Cho 11 gam hỗn hợp 2 ancol metylic và etylic tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Số mol của ancol metylic trong hỗn hợp là</p><p>A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,4 mol. D. 0,3 mol.</p><p></p><p><strong>Câu 53:</strong> Cho 10,6 gam hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của ancol eylic tác dụng hết với Na dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của 2 ancol là (Cho C = 12, H = 1, O = 16)</p><p>A. CH3OH và C2H5OH. B. C3H7OH và C4H9OH.</p><p>C. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H7OH và C2H5OH.</p><p></p><p><strong>Câu 54: </strong>Chia m gam ancol no đơn chức thành 2 phần bằng nhau</p><p>- Phần 1: cho tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít H2 (đktc).</p><p>- Phần 2: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít CO2 (đktc).</p><p>Công thức phân tử của ancol là (Cho C= 12, H = 1, O = 16)</p><p>A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C4H9OH. D. C2H5OH.</p><p></p><p><strong>Câu 55: </strong>Một hỗn hợp gồm C6H5OH và một ancol no X. Cho 15,8 gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì cần vừa hết 100ml dung dịch. Thành phần phần trăm theo khối lượng của ancol X trong hỗn hợp là (Cho C = 12, H = 1, O = 16)</p><p>A. 45%. B. 55,42%. C. 40,51%. D. 32,8%.</p><p></p><p><strong>Câu 56:</strong> Cho m gam phenol (C6H5OH) phản ứng vừa hết với dung dịch có chứa 48 gam Br2. Giá trị của m là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80)</p><p>A. 9,4 gam. B. 18,8 gam. C. 14,1 gam. D. 28,2 gam.</p><p></p><p><strong>Câu 57</strong>: Cho 18,8 gam phenol tác dụng hết với dụng dịch Br2 sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80)</p><p>A. 33,1 gam. B. 66,2 gam. C. 99,3 gam. D. 49,65 gam.</p><p></p><p><strong>Câu 58:</strong> Một hỗn hợp gồm ancol (ancol) etylic và phenol được chia thành 2 phần bằng nhau</p><p>- Phần 1: phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc)</p><p>- Phần 2: phản ứng vừa hết với 100ml dung dịch NaOH 1M.</p><p>Phần trăm khối lượng của ancol etylic và phenol trong hỗn hợp là</p><p>A. 59,83% và 40,17%. B. 39,32% và 60,68%.</p><p>C. 14,75% và 85,25%. D. 19,66% và 80,34%.</p><p></p><p><strong>Câu 59:</strong> Một hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH. Cho 15,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch brom dư, thì làm mất màu vừa hết 48 gam Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được (đktc) là (Cho C = 12, H= 1, O = 16, Br = 80)</p><p>A. 22,4 lít. B. 17,92 lít. C. 1,792 lít. D. 11,2 lít.</p><p></p><p><strong>Câu 60: </strong>Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl khối lượng muối thu được là (Cho C = 12, H = 1, N = 14, Cl = 35,5)</p><p>A. 0,85 gam. B. 7,65 gam. C. 8,15 gam. D. 8,1 gam.</p><p></p><p><strong>Câu 61:</strong> Một amin đơn chức X có chứa 31,11% N về khối lượng. X có công thức phân tử là (Cho C = 12, H = 1, N = 14)</p><p>A. C3H9N. B. CH5N. C. C2H7N. D. C4H11N.</p><p><strong></strong></p><p><strong>Câu 62:</strong> Khi đốt cháy một đồng đẳng của metylamin thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:3 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của amin là</p><p>A. C3H9N. B. C2H7N. C. C4H11N. D. CH5N.</p><p><strong></strong></p><p><strong>Câu 63</strong>: Cho nước brom dư vào dung dịch anilin (C6H5NH2), thu được 16,5 gam kết tủa. Khối lượng của anilin trong dung dịch là (Cho C = 12, H = 1, N = 14, Br = 80)</p><p>A. 46,5 gam. B. 45,6 gam. C. 4,65 gam. D. 6,45 gam.</p></blockquote><p></p>
[QUOTE="liti, post: 15861, member: 2098"] [b]Bài tập chương ancol-phenol-amin phần 2[/b] [B]Câu 43: [/B]Thể tích khí H2 thoát ra (đktc) khi cho 0,46 gam Na phản ứng hết với ancol (ancol) etylic là (Cho H =1, Na = 23, O = 16, C = 12) A. 0,56 lít. B. 0,672 lít. C. 0,224 lít. D. 0,112 lít. [B] Câu 44: [/B]Khi cho 4,6 gam ancol (ancol) etylic tác dụng hết với Na dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Cho C = 12, H = 1, O = 16) A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 1,12 lít. [B]Câu 45[/B]: Một ancol no đơn chức X có tỷ khối so với không khí là 2,55. Ancol X có công thức phân tử là A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. [B]Câu 46[/B]: Khi cho 3,2 gam ancol no, đơn chức X tác dụng hết với Na dư, thu được 1,12 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của X là (Cho C = 12, H = 1, O = 16) A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. [B]Câu 47:[/B] Cho 18 gam một ancol no đơn chức tác dụng hết với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). Công thức của ancol đó là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Na = 23) A. C3H7OH. B. CH3OH. C. C4H9OH. D. C2H5OH. [B]Câu 48:[/B] Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol no đơn chức mạch hở, sau phản ứng thu được 13,2 gam CO2 và 8,1 gam H2O. công thức phân tử của ancol là (Cho C = 12, H = 1, O = 16) A. C2H5OH. B. CH3OH. C. C4H9OH. D. C3H7OH. [B]Câu 49[/B]: Cho 4,6 gam một ancol no đơn chức, mạch hở tác dụng hết với một lượng Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 6,8 gam muối khan và V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Cho C = 12, H= 1, O = 16, Na = 23) A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 1,12 lít. D. 4,48 lít. [B]Câu 50: [/B]Cho 6,4 gam một ancol no đơn chức, mạch hở tác dụng hết với một lượng Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 10,8 gam muối khan và V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Cho C = 12, H= 1, O = 16, Na = 23) A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,4,8 lít. D. 5,6 lít.Câu 51: Cho Na phản ứng hoàn toàn với 11 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 3,36 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử của 2 ancol là (Cho C = 12, H= 1, O = 16) A. CH3OH và C2H5OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. C4H9OH và C5H11OH. [B]Câu 52:[/B] Cho 11 gam hỗn hợp 2 ancol metylic và etylic tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Số mol của ancol metylic trong hỗn hợp là A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,4 mol. D. 0,3 mol. [B]Câu 53:[/B] Cho 10,6 gam hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của ancol eylic tác dụng hết với Na dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Công thức phân tử của 2 ancol là (Cho C = 12, H = 1, O = 16) A. CH3OH và C2H5OH. B. C3H7OH và C4H9OH. C. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H7OH và C2H5OH. [B]Câu 54: [/B]Chia m gam ancol no đơn chức thành 2 phần bằng nhau - Phần 1: cho tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít H2 (đktc). - Phần 2: đem đốt cháy hoàn toàn thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của ancol là (Cho C= 12, H = 1, O = 16) A. CH3OH. B. C3H7OH. C. C4H9OH. D. C2H5OH. [B]Câu 55: [/B]Một hỗn hợp gồm C6H5OH và một ancol no X. Cho 15,8 gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì cần vừa hết 100ml dung dịch. Thành phần phần trăm theo khối lượng của ancol X trong hỗn hợp là (Cho C = 12, H = 1, O = 16) A. 45%. B. 55,42%. C. 40,51%. D. 32,8%. [B]Câu 56:[/B] Cho m gam phenol (C6H5OH) phản ứng vừa hết với dung dịch có chứa 48 gam Br2. Giá trị của m là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80) A. 9,4 gam. B. 18,8 gam. C. 14,1 gam. D. 28,2 gam. [B]Câu 57[/B]: Cho 18,8 gam phenol tác dụng hết với dụng dịch Br2 sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80) A. 33,1 gam. B. 66,2 gam. C. 99,3 gam. D. 49,65 gam. [B]Câu 58:[/B] Một hỗn hợp gồm ancol (ancol) etylic và phenol được chia thành 2 phần bằng nhau - Phần 1: phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 1,68 lít H2 (đktc) - Phần 2: phản ứng vừa hết với 100ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của ancol etylic và phenol trong hỗn hợp là A. 59,83% và 40,17%. B. 39,32% và 60,68%. C. 14,75% và 85,25%. D. 19,66% và 80,34%. [B]Câu 59:[/B] Một hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH. Cho 15,8 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch brom dư, thì làm mất màu vừa hết 48 gam Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được (đktc) là (Cho C = 12, H= 1, O = 16, Br = 80) A. 22,4 lít. B. 17,92 lít. C. 1,792 lít. D. 11,2 lít. [B]Câu 60: [/B]Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl khối lượng muối thu được là (Cho C = 12, H = 1, N = 14, Cl = 35,5) A. 0,85 gam. B. 7,65 gam. C. 8,15 gam. D. 8,1 gam. [B]Câu 61:[/B] Một amin đơn chức X có chứa 31,11% N về khối lượng. X có công thức phân tử là (Cho C = 12, H = 1, N = 14) A. C3H9N. B. CH5N. C. C2H7N. D. C4H11N. [B] Câu 62:[/B] Khi đốt cháy một đồng đẳng của metylamin thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 2:3 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của amin là A. C3H9N. B. C2H7N. C. C4H11N. D. CH5N. [B] Câu 63[/B]: Cho nước brom dư vào dung dịch anilin (C6H5NH2), thu được 16,5 gam kết tủa. Khối lượng của anilin trong dung dịch là (Cho C = 12, H = 1, N = 14, Br = 80) A. 46,5 gam. B. 45,6 gam. C. 4,65 gam. D. 6,45 gam. [/QUOTE]
Tên
Mã xác nhận
Gửi trả lời
KIẾN THỨC PHỔ THÔNG
Trung Học Phổ Thông
Hóa Học THPT
Chuyên đề hoá học
Hóa học hữu cơ
Phenol
Top